Quy tắc hình hộp, trung điểm, trọng tâm, tích vô hướng, tọa độ điểm và vectơ trong Oxyz; 5 dạng bài thi tốt nghiệp với ví dụ ba mức độ và lời giải chi tiết.
Vectơ trong không gian là "ngôn ngữ" của toàn bộ phần hình học tọa độ lớp 12. Phần I của đề thường có câu hỏi trực tiếp (quy tắc hình hộp, tọa độ vectơ, tích vô hướng), còn các câu Oxyz ở phần II, III đều cần tính độ dài, góc bằng vectơ; ngày càng nhiều câu gắn với vật lí như hợp lực, công, vận tốc. Chủ đề ngắn, công thức ít, nên đây là phần nên lấy trọn điểm.
Kiến thức trọng tâm
Vectơ và các phép toán
Vectơ trong không gian được định nghĩa như trong mặt phẳng (có hướng, có độ dài); hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Các quy tắc cần thuộc:
Quy tắc
Biểu thức
Ba điểm
AB+BC=AC; OB−OA=AB
Hình bình hành ABCD
AB+AD=AC
Hình hộp ABCD.A′B′C′D′
AB+AD+AA′=AC′
Trung điểm I của AB
IA+IB=0; MA+MB=2MI với mọi M
Trọng tâm G của tam giác ABC
GA+GB+GC=0
Trọng tâm G của tứ diện ABCD
GA+GB+GC+GD=0
Quy tắc hình hộp — tổng ba vectơ cùng gốc A theo ba cạnh là vectơ đường chéo AC′.
Trong hình hộp, các cạnh song song và cùng chiều cho các vectơ bằng nhau: AB=DC=A′B′=D′C′, AA′=BB′=CC′=DD′. Nhờ đó mọi vectơ nối hai đỉnh đều viết được qua ba vectơ AB, AD, AA′.
Tích vô hướng
Góc giữa hai vectơ khác 0: đặt chúng chung gốc, (a,b) là góc tạo bởi hai tia, nằm trong đoạn [0∘;180∘]. Muốn tìm góc giữa hai vectơ không chung gốc, thay một vectơ bằng vectơ bằng nó có gốc trùng gốc vectơ kia.
Tích vô hướng:a⋅b=∣a∣⋅∣b∣⋅cos(a,b) (quy ước bằng 0 nếu một vectơ là 0). Tính chất:
a⋅b=b⋅a; a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅c; (ka)⋅b=k(a⋅b);
a2=∣a∣2, nên ∣a+b∣2=∣a∣2+2a⋅b+∣b∣2;
a⊥b⇔a⋅b=0.
Với hai vectơ khác 0, dấu của tích vô hướng cho biết góc: dương thì góc nhỏ hơn 90∘, bằng 0 thì góc vuông, âm thì góc lớn hơn 90∘.
Hệ trục tọa độ Oxyz
Hệ gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc tại O với các vectơ đơn vị i, j, k.
Hình chiếu của M(x;y;z) trên mặt phẳng (Oxy) là (x;y;0), trên (Oxz) là (x;0;z), trên trục Ox là (x;0;0).
Khoảng cách từ M đến trục Oz là x2+y2, đến mặt phẳng (Oxy) là ∣z∣.
Biểu thức tọa độ
Với a=(a1;a2;a3), b=(b1;b2;b3), A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB):
Nội dung
Công thức
Tổng, hiệu, nhân số
a±b=(a1±b1;a2±b2;a3±b3)
ka=(ka1;ka2;ka3)
Tích vô hướng
a⋅b=a1b1+a2b2+a3b3
Độ dài
∣a∣=a12+a22+a32
Góc
cos(a,b)=∣a∣⋅∣b∣a1b1+a2b2+a3b3
Vectơ AB, độ dài AB
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)
AB=∣AB∣
Trung điểm I của AB
I(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB)
Trọng tâm G của tam giác ABC
G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC)
Cùng phương (b=0)
a=kb, tức các tọa độ tương ứng tỉ lệ
Vectơ trong vật lí
Hợp lực của các lực F1,F2,… cùng tác dụng vào một vật là tổng F1+F2+⋯; vật đứng cân bằng khi hợp lực bằng 0.
Công của lực F (N) làm vật dịch chuyển theo vectơ d (m) là A=F⋅d (J).
Vật chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc v từ điểm M0: sau t giây ở vị trí M với M0M=tv; tốc độ là ∣v∣.
Mô hình dưới đây dựng đúng các điểm của Dạng 3 và Dạng 4: xoay hình để thấy AB và AC vuông góc, còn ABDC là một hình vuông nằm nghiêng trong không gian.
Hệ tọa độ Oxyz 3D
A(2; 0; 1), B(1; 2; 3), C(4; 2; 0) — hai vectơ AB, AC vuông góc và cùng dài 3; D(3; 4; 2) là đỉnh thứ tư của hình vuông ABDC
Đang chuẩn bị mô hình…
Khi nào dùng vectơ, khi nào dùng tọa độ?
Có hai cách giải cùng một bài hình không gian. Cách vectơ (không tọa độ) hợp với câu hỏi về hình hộp, tứ diện cho bằng chữ: biểu diễn qua ba vectơ gốc rồi dùng quy tắc ba điểm, tích vô hướng. Cách tọa độ hợp với mọi câu đã cho sẵn tọa độ, và cả với hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy hình chữ nhật ABCD — những hình tự gắn được hệ trục vì có ba cạnh đôi một vuông góc tại một đỉnh.
Với hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 1, chọn A làm gốc, các tia AB, AD, AA′ lần lượt là Ox, Oy, Oz, ta có ngay B(1;0;0), D(0;1;0), A′(0;0;1), C(1;1;0), C′(1;1;1)... Từ đây mọi độ dài, góc chỉ còn là phép tính. Đề phần I thường đủ ngắn để làm cách nào cũng được; đề phần II, III nên ưu tiên tọa độ vì ít phải lập luận hơn.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Mỗi dạng có phương pháp và ví dụ theo ba mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Tự làm trước rồi mới mở lời giải.
Dạng 1: Biểu diễn vectơ trong hình hộp, tứ diện (phần I)
Phương pháp
Chọn ba vectơ "gốc" chung điểm đầu, thường theo ba cạnh xuất phát từ một đỉnh (AB, AD, AA′).
Đi từ điểm đầu tới điểm cuối của vectơ cần biểu diễn theo các cạnh (quy tắc ba điểm); mỗi cạnh thay bằng vectơ gốc bằng nó hoặc đối của nó.
Gặp trung điểm, trọng tâm: dùng MA+MB=2MI hoặc AG=31(AB+AC) (G là trọng tâm tam giác ABC).
Kiểm tra: số hạng và dấu phải khớp khi đi theo một đường khác.
Xem lời giải
a) Các cạnh song song, cùng chiều và cùng độ dài với AB là DC, A′B′, D′C′: DC=A′B′=D′C′=AB. Chú ý CD có cùng độ dài nhưng ngược hướng nên không bằng AB.
b) Ba vectơ có chung gốc B′ và đi theo ba cạnh B′A′, B′C′, B′B của hình hộp. Quy tắc hình hộp đúng với mọi đỉnh: tổng bằng vectơ đường chéo đi từ B′ tới đỉnh đối diện là D, tức B′A′+B′C′+B′B=B′D.
Kiểm tra bằng quy tắc hình bình hành và quy tắc ba điểm: B′A′+B′C′=B′D′ (mặt A′B′C′D′ là hình bình hành) và B′B=D′D, nên tổng bằng B′D′+D′D=B′D.
Xem lời giải
Quy tắc hình hộp tại đỉnh C (đỉnh đối diện là A′): CA′=CB+CD+CC′=−a−b+c (vì CB=−AD, CD=−AB, CC′=AA′).
Quy tắc ba điểm: BD′=BA+AD+DD′=−a+b+c (vì DD′=AA′).
AM=AC+CM=(a+b)+21c.
Xem lời giải
a) Đi từ M tới N theo hai đường:
MNMN=MA+AD+DN,=MB+BC+CN.
Cộng vế theo vế, với MA+MB=0 và DN+CN=0 (trung điểm): 2MN=AD+BC.
b) G là trung điểm MN nên AG=21(AM+AN), trong đó AM=21AB và AN=21(AC+AD). Vậy
AG=41(AB+AC+AD).
Điểm G thỏa mãn hệ thức này chính là trọng tâm của tứ diện (đúng với hệ thức GA+GB+GC+GD=0).
Dạng 2: Góc và tích vô hướng trong hình không gian (phần I)
Phương pháp
Góc giữa hai vectơ không chung gốc: "dời" một vectơ thành vectơ bằng nó có cùng gốc với vectơ kia (dùng các cạnh song song của hình hộp, lập phương).
Tích vô hướng của hai vectơ phức tạp: biểu diễn cả hai qua các vectơ gốc đôi một vuông góc hoặc có góc đã biết, rồi khai triển như nhân đa thức.
Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc: chứng minh tích vô hướng hai vectơ chỉ phương bằng 0.
Xem lời giải
ACC′A′ là hình chữ nhật nên A′C′=AC. Góc (AB,AC)=BAC=45∘ (đường chéo hình vuông ABCD).
C′D′=CD=−AB, hai vectơ ngược hướng nên góc bằng 180∘.
Đề hỏi góc giữa hai đường thẳngAB và C′D′ thì đáp số là 0∘ (song song) — khác góc giữa hai vectơ.
Xem lời giải
Đặt a=AB, b=AD, c=AA′: ba vectơ đôi một vuông góc, cùng độ dài a, nên a⋅b=b⋅c=c⋅a=0 và a2=b2=c2=a2.
AC′=a+b+c, nên AB⋅AC′=a2+a⋅b+a⋅c=a2.
BD′=−a+b+c, nên AC′⋅BD′=−a2+a2+a2=a2.
AC′=BD′=a3 (đường chéo hình lập phương).
cos(AC′,BD′)=a3⋅a3a2=31.
Góc giữa hai đường chéo xấp xỉ 70,5∘.
Xem lời giải
Viết CD=AD−AC. Các mặt là tam giác đều nên góc giữa hai cạnh chung đỉnh A bằng 60∘:
AB⋅CD=AB⋅AD−AB⋅AC=a2cos60∘−a2cos60∘=0.
Vậy AB⊥CD, tức AB⊥CD. Cách làm này dùng được cho mọi tứ diện có AC=AD và BAC=BAD.
Dạng 3: Tọa độ điểm, tọa độ vectơ (phần I)
Phương pháp
Tọa độ AB = tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu.
Trung điểm, trọng tâm: trung bình cộng tọa độ.
Tìm đỉnh của hình bình hành: viết đúng cặp vectơ bằng nhau theo thứ tự đỉnh (ABCD: AB=DC).
Điểm thuộc trục, mặt phẳng tọa độ: điểm trên Ox có dạng (x;0;0), trên (Oxy) có dạng (x;y;0)...; ba điểm thẳng hàng khi hai vectơ nối chúng cùng phương.
Xem lời giải
a) u=2i+0j−3k nên u=(2;0;−3) — đừng quên tọa độ 0 của j.
b) Hình chiếu trên (Oxy) là (−2;4;0); trên trục Oz là (0;0;3). Khoảng cách từ M đến Oz là (−2)2+42=20=25.
Xem lời giải
AB=(−1;2;2), AC=(2;2;−1).
G(32+1+4;30+2+2;31+3+0)=(37;34;34).
ABDC là hình bình hành ⇔AB=CD⇔D=C+AB=(4−1;2+2;0+2)=(3;4;2).
Chú ý thứ tự đỉnh: "ABDC" có cặp cạnh đối AB và DC, nên dùng AB=CD.
Xem lời giải
AB=(2;1;−2). A, B, M thẳng hàng ⇔AM=tAB với một số t, tức
M(2+2t;−1+t;4−2t).
M∈(Oxy)⇔zM=0⇔4−2t=0⇔t=2. Vậy M(6;1;0).
Vì AM=2AB nên B là trung điểm của AM (kiểm tra: 22+6=4, 2−1+1=0, 24+0=2).
Dạng 4: Tích vô hướng, độ dài, góc bằng tọa độ (phần I, phần II)
Phương pháp
Tính các vectơ cần dùng (điểm cuối trừ điểm đầu), viết ra nháp từng tọa độ.
Vuông góc: tích vô hướng bằng 0. Độ dài: căn của tổng bình phương. Góc: công thức côsin.
Nhận dạng tam giác: so sánh ba cạnh (cân, đều) và tích vô hướng tại từng đỉnh (vuông).
Câu đúng/sai: một ý sai thường đổi thứ tự đỉnh (hình bình hành ABCD khác ABDC) hoặc nhầm góc giữa hai vectơ với góc giữa hai đường thẳng.
Xem lời giải
a⋅b=2⋅1+(−1)⋅4+3⋅(−2)=2−4−6=−8 (âm nên góc giữa a, b là góc tù).
∣a∣=4+1+9=14.
a⋅c=2−2+0=0 nên a⊥c.
Xem lời giải
AB=(1;1;0), AC=(0;1;1), BC=(−1;0;1).
cosBAC=AB⋅ACAB⋅AC=2⋅20+1+0=21,
nên BAC=60∘. Ngoài ra AB=AC=BC=2: tam giác ABCđều.
Xem lời giải
a) Đúng.AB=(1−2;2−0;3−1).
b) Sai.AB⋅AC=(−1)⋅2+2⋅2+2⋅(−1)=0.
c) Đúng. Tích vô hướng bằng 0 nên AB⊥AC; AB=1+4+4=3 và AC=4+4+1=3.
d) Sai.ABCD là hình bình hành cần AB=DC, nhưng DC=(1;−2;−2)=−AB. Điểm D này làm ABDC (không phải ABCD) thành hình bình hành — thậm chí là hình vuông.
Dạng 5: Vectơ trong tình huống thực tế (phần III)
Phương pháp
Đọc hệ trục đề chọn (mặt đất là (Oxy), trục Oz hướng lên, đơn vị) và đổi dữ kiện thành điểm, vectơ.
Chuyển động thẳng đều: vị trí sau t giây là M0+tv; quãng đường là t∣v∣.
Lực: hợp lực là tổng các vectơ lực; cân bằng khi tổng bằng 0; công là tích vô hướng F⋅d.
Góc với phương thẳng đứng dùng k=(0;0;1); làm tròn số đo góc ở bước cuối.
Xem lời giải
Sau t giây, vị trí là A+tv. Với t=5: B(10+10;20−5;5+10)=(20;15;15).
Quãng đường: AB=5∣v∣=54+1+4=15(m).
Phương thẳng đứng có vectơ k=(0;0;1): cos(v,k)=3⋅12=32, nên góc ≈48,2∘.
Xem lời giải
Vật cân bằng nên F1+F2+F3=0, suy ra
F3=−(F1+F2)=−(1;5;5)=(−1;−5;−5).
∣F3∣=1+25+25=51≈7,14. Đáp số: 7,1 (N).
Xem lời giải
Công: A=F⋅d=20⋅6+10⋅3+20⋅0=150(J). Đáp số phần III: 150.
Góc giữa F và d: ∣F∣=400+100+400=30, ∣d∣=45=35,
cos(F,d)=30⋅35150=35≈0,745,
nên góc ≈41,8∘. Vì phần nằm ngang (20;10;0) của F cùng hướng với d, đây cũng chính là góc giữa dây kéo và mặt sàn.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự luyện
Tám câu trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.
(Phần I) Góc giữa hai vectơ a=(1;−2;2) và b=(2;1;0) bằng
A.30∘ · B.45∘ · C.60∘ · D.90∘
Xem đáp án
D.a⋅b=2−2+0=0 nên hai vectơ vuông góc.
(Phần I) Với a, b ở câu 1, tính ∣a+b∣.
Xem đáp án
a+b=(3;−1;2), nên ∣a+b∣=9+1+4=14. Cách khác: ∣a+b∣2=∣a∣2+2a⋅b+∣b∣2=9+0+5=14.
(Phần I) Tìm số thực m để u=(m;2;−1) vuông góc với v=(3;m;4).
Xem đáp án
u⋅v=3m+2m−4=0⇔m=54.
(Phần I) Cho M(3;−2;5). Tìm hình chiếu của M trên mặt phẳng (Oxz) và khoảng cách từ M đến trục Oz.
Xem đáp án
Hình chiếu trên (Oxz) là (3;0;5). Khoảng cách đến trục Oz là 32+(−2)2=13.
(Phần I) Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′. Đặt AA′=a, AB=b, AC=c. Biểu diễn B′C theo a, b, c.
Xem đáp án
B′C=B′B+BC=−a+(AC−AB)=c−b−a.
(Phần II) Cho A(1;0;2), B(3;2;1), C(0;4;3). Xét tính đúng sai:
a) AB=(2;2;−1).
b) Tam giác ABC vuông tại A.
c) AC=32.
d) cosBAC>21.
Xem đáp án
a) Đúng.(3−1;2−0;1−2).
b) Sai.AC=(−1;4;1), AB⋅AC=−2+8−1=5=0.
c) Đúng.AC=1+16+1=18=32.
d) Sai.cosBAC=3⋅325=1852≈0,393<21 (góc khoảng 66,9∘, lớn hơn 60∘).
(Phần III) Cho A(1;2;−1), B(3;0;3). Điểm M thuộc trục Oy thỏa mãn MA=MB. Tìm tung độ của M.
(Phần III) Một cột ăng-ten thẳng đứng có chân O và đỉnh T cao 12m. Chọn hệ trục Oxyz có mặt đất là (Oxy), đơn vị mét, T(0;0;12). Hai sợi dây neo đi từ đỉnh T xuống hai điểm P(5;0;0) và Q(0;−9;0) trên mặt đất. Tính góc giữa hai sợi dây TP và TQ (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).