Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong Oxyz, góc và khoảng cách, bài toán thực tế; 6 dạng bài thi tốt nghiệp kèm ví dụ ba mức độ giải từng bước.
Phương pháp tọa độ trong không gian (Oxyz) thường có mặt ở cả ba phần của đề: phần I hỏi vectơ pháp tuyến, phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu; phần II thường có câu đúng/sai về tình huống thực tế (mái che, tấm kính, đường bay, tia sáng) với các ý tính khoảng cách, góc; phần III yêu cầu ra một con số như độ dài, góc, khoảng cách. Bài này gom toàn bộ công thức vào một chỗ, chỉ ra thứ tự làm cho từng dạng và luyện cách "dịch" tình huống thực tế sang ngôn ngữ tọa độ.
Kiến thức trọng tâm
Mặt phẳng
Vectơ n=0 có giá vuông góc với (P) là vectơ pháp tuyến của (P). Hai vectơ không cùng phương a, b có giá song song hoặc nằm trong (P) gọi là cặp vectơ chỉ phương; khi đó n=[a,b].
Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0), vectơ pháp tuyến n=(a;b;c):
a(x−x0)+b(y−y0)+c(z−z0)=0.
Phương trình tổng quát ax+by+cz+d=0 (với a2+b2+c2>0) có n=(a;b;c). Nhân cả phương trình với một số khác 0 vẫn được cùng mặt phẳng, nên kn (k=0) cũng là vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng cắt các trục tại (m;0;0), (0;n;0), (0;0;p) với mnp=0 (phương trình đoạn chắn): mx+ny+pz=1.
(P)∥(Q) khi hai vectơ pháp tuyến cùng phương (và hai mặt phẳng không trùng); (P)⊥(Q)⇔nP⋅nQ=0.
Các mặt phẳng tọa độ: (Oxy):z=0, (Oyz):x=0, (Oxz):y=0.
Đường thẳng
Đường thẳng d qua M0(x0;y0;z0), vectơ chỉ phương u=(a;b;c):
Phương trình tham số:
⎩⎨⎧x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R).
Phương trình chính tắc (khi abc=0):
ax−x0=by−y0=cz−z0.
Mỗi giá trị của tham số t cho đúng một điểm của d. Vì vậy "điểm M thuộc d" luôn viết được dạng M(x0+at;y0+bt;z0+ct) — đây là chìa khóa của mọi bài tìm giao điểm, hình chiếu, khoảng cách ngắn nhất.
Vị trí tương đối của d1 (qua M1, u1) và d2 (qua M2, u2):
Trường hợp
Dấu hiệu
Song song hoặc trùng nhau
u1, u2 cùng phương; trùng nhau khi thêm M1∈d2
Cắt nhau
Không cùng phương, hệ phương trình tìm giao điểm có đúng một nghiệm
Chéo nhau
Không cùng phương và hệ vô nghiệm, tương đương [u1,u2]⋅M1M2=0
Mặt cầu
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0; khi đó tâm I(a;b;c), R=a2+b2+c2−d.
Với h=d(I,(P)): h>R thì không cắt; h=R thì (P) tiếp xúc mặt cầu (tiếp điểm là hình chiếu của I trên (P)); h<R thì cắt theo đường tròn bán kính r=R2−h2.
Góc và khoảng cách
Đại lượng
Công thức
Góc giữa hai đường thẳng
cos(d1,d2)=∣u1∣⋅∣u2∣∣u1⋅u2∣
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
sin(d,(P))=∣u∣⋅∣n∣∣u⋅n∣
Góc giữa hai mặt phẳng
cos((P),(Q))=∣nP∣⋅∣nQ∣∣nP⋅nQ∣
Khoảng cách từ M0 đến (P):ax+by+cz+d=0
d(M0,(P))=a2+b2+c2∣ax0+by0+cz0+d∣
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (cùng hệ số a, b, c, khác hằng số d1, d2)
a2+b2+c2∣d1−d2∣
Hình chiếu của một điểm trên mặt phẳng
Muốn tìm hình chiếu H của điểm M trên (P) (cũng là chân đường vuông góc, tiếp điểm của mặt cầu tâm M tiếp xúc (P)):
Viết đường thẳng qua M nhận nP làm vectơ chỉ phương: H(xM+at;yM+bt;zM+ct).
Thay tọa độ H vào phương trình (P), giải ra t.
Kiểm tra: MH phải bằng d(M,(P)).
Mô hình dưới đây dựng đúng các đối tượng trong Dạng 1 và Dạng 3: mặt phẳng (P) đi qua A, B, C, mặt cầu (S) tiếp xúc (P) tại H, và đường thẳng Δ qua tâm I vuông góc với (P). Xoay hình để thấy IH chính là bán kính vuông góc với mặt phẳng.
Hệ tọa độ Oxyz 3D
Mặt cầu (S) tâm I(1; 4; 3), bán kính 3 tiếp xúc mặt phẳng (P) x + 2y + 2z − 6 = 0 tại H(0; 2; 1); đường thẳng Δ qua I nhận vectơ pháp tuyến (1; 2; 2) của (P) làm vectơ chỉ phương
Đang chuẩn bị mô hình…
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Mỗi dạng có phương pháp và ví dụ theo ba mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Tự làm trước rồi mới mở lời giải.
Dạng 1: Viết phương trình mặt phẳng (phần I)
Phương pháp
Mọi bài viết mặt phẳng đều quy về hai thứ: một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến.
Tìm vectơ pháp tuyến theo dữ kiện: cho sẵn; song song với (Q) thì dùng nQ; vuông góc với đường thẳng d thì dùng ud; chứa hai vectơ không cùng phương a, b (qua ba điểm, chứa hai đường, vuông góc với một mặt phẳng khác) thì dùng [a,b].
Rút gọn vectơ pháp tuyến (chia cho ước chung) cho số đẹp, viết phương trình, rồi thay ngược các điểm đã cho để kiểm tra.
Xem lời giải
Phương trình viết đủ là 2x+0y−3z+5=0, nên n=(2;0;−3). Phương án nhiễu hay gặp là (2;−3;5) (bỏ sót hệ số 0 của y và lấy cả hằng số).
Thay M: 2⋅(−1)−3⋅1+5=0, nên M∈(P) — tung độ 4 của M không ảnh hưởng vì hệ số của y bằng 0.
Chọn n=(1;2;2) (cùng phương). Mặt phẳng qua A(2;0;2):
⇔(x−2)+2y+2(z−2)=0x+2y+2z−6=0.
Thử lại: tọa độ của B, C đều thỏa mãn phương trình.
Xem lời giải
(Q) chứa đường thẳng AB nên chứa vectơ AB=(1;1;−2); (Q)⊥(P) nên (Q) chứa (song song với) vectơ pháp tuyến nP=(1;2;2). Hai vectơ này không cùng phương, nên
Kiểm tra: B thỏa mãn (12−4+0−8=0) và nQ⋅nP=6−8+2=0.
Dạng 2: Phương trình đường thẳng, giao điểm, vị trí tương đối (phần I)
Phương pháp
Đường thẳng cần một điểm và một vectơ chỉ phương: qua hai điểm A, B thì u=AB; vuông góc với (P) thì u=nP; song song với d′ thì u=ud′.
Đọc phương trình chính tắc ax−x0=…: điểm là (x0;y0;z0) (đổi dấu), vectơ chỉ phương là mẫu số (a;b;c).
Giao điểm của d với (P): thay phương trình tham số vào (P), giải t.
Hai đường thẳng: kiểm tra vectơ chỉ phương có cùng phương không, rồi giải hệ hai tham số t, s (dùng hai phương trình tìm t, s, thử lại phương trình thứ ba).
Xem lời giải
d đi qua M0(−2;1;5) (đổi dấu các số trên tử) và có vectơ chỉ phương u=(3;−2;1).
Thay N: 34+2=2, −2−3−1=2, 17−5=2. Ba tỉ số bằng nhau nên N∈d (ứng với t=2).
Xem lời giải
Δ⊥(P) nên uΔ=nP=(1;−2;2):
Δ:⎩⎨⎧x=2+ty=−1−2tz=3+2t
hay viết dạng chính tắc
1x−2=−2y+1=2z−3.
Thay vào (P): (2+t)−2(−1−2t)+2(3+2t)−1=0⇔9+9t=0⇔t=−1. Vậy H(1;1;1) — chính là hình chiếu của M trên (P).
Kiểm tra: MH=1+4+4=3 và d(M,(P))=3∣2+2+6−1∣=3.
Xem lời giải
u1=(1;−1;2), u2=(1;2;−1) không cùng phương (11=2−1), nên d1, d2 cắt nhau hoặc chéo nhau.
Giải hệ từ hai phương trình đầu: 1+t=3+s và 2−t=3+2s. Cộng vế: 3=6+3s⇒s=−1, suy ra t=1.
Thử phương trình thứ ba: 3+2⋅1=5 và 4−(−1)=5 — thỏa mãn. Vậy d1 và d2cắt nhau tại điểm (2;1;5).
Nếu phương trình thứ ba không thỏa mãn thì hai đường thẳng chéo nhau.
Dạng 3: Mặt cầu (phần I)
Phương pháp
Dạng (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2: tâm (a;b;c) — đổi dấu số trong ngoặc; bán kính là căn của vế phải.
Dạng khai triển: tâm (a;b;c) với a, b, c bằng hệ số của x, y, zchia cho −2; R=a2+b2+c2−d (cần biểu thức dưới căn dương).
Viết mặt cầu: tìm tâm và bán kính — đường kính AB thì tâm là trung điểm, R=2AB; tiếp xúc (P) thì R=d(I,(P)); đi qua A thì R=IA.
Mặt cầu và mặt phẳng: so sánh h=d(I,(P)) với R.
Xem lời giải
Chia các hệ số của x, y, z cho −2: a=2, b=−3, c=1; hằng số d=−2.
Tâm I(2;−3;1), bán kính R=4+9+1−(−2)=16=4.
Xem lời giải
Tâm là trung điểm I(2;1;1) của AB. AB=(−2;4;−2) nên AB=24=26 và R=6.
(S):(x−2)2+(y−1)2+(z−1)2=6.
Chú ý vế phải là R2=6, không phải 6 hay 24.
Xem lời giải
R=d(I,(P))=1+4+4∣1+8+6−6∣=3, nên (S):(x−1)2+(y−4)2+(z−3)2=9.
Tiếp điểm là hình chiếu của I trên (P). Đường thẳng Δ qua I vuông góc với (P): x=1+t, y=4+2t, z=3+2t. Thay vào (P): 9t+9=0⇒t=−1, nên H(0;2;1).
Dạng 4: Góc và khoảng cách (phần I)
Phương pháp
Xác định đúng cặp vectơ: góc giữa hai đường dùng hai u; giữa hai mặt dùng hai n; giữa đường và mặt dùng u với n và công thức sin.
Khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng: thay tọa độ điểm vào vế trái phương trình, lấy trị tuyệt đối, chia cho độ dài vectơ pháp tuyến.
Bài "tìm điểm cách mặt phẳng một khoảng cho trước": đặt tọa độ điểm theo một ẩn, lập phương trình chứa trị tuyệt đối — thường có hai nghiệm (hai phía của mặt phẳng).
Xem lời giải
Thay tọa độ của M vào vế trái của phương trình (P): 2⋅1−(−2)+2⋅3+1=11. Do đó
d(M,(P))=4+1+4∣11∣=311.
Xem lời giải
a) u=(1;0;1), n=(1;2;2): sin(d,(P))=2⋅3∣1+0+2∣=22, nên góc bằng 45∘.
b) (Oxy) có vectơ pháp tuyến k=(0;0;1): cos=3⋅1∣2∣=32, nên góc ≈48,2∘.
Xem lời giải
M∈Ox nên M(m;0;0). Khi đó
⇔d(M,(P))=3∣2m−4∣=2∣2m−4∣=6.
2m−4=6⇔m=5 hoặc 2m−4=−6⇔m=−1. Có hai điểm: M(5;0;0) và M(−1;0;0), nằm ở hai phía của (P). Bỏ trị tuyệt đối mà chỉ lấy một nghiệm là thiếu đáp án.
Dạng 5: Tình huống thực tế — câu đúng/sai (phần II)
Phương pháp
"Dịch" từng vật thể sang đối tượng hình học: tấm kính, mái, bức tường → mặt phẳng; tia sáng, đường bay, sợi cáp → đường thẳng; vùng phủ sóng → mặt cầu; mặt đất là (Oxy), độ cao là cao độ z.
Chuyển động thẳng đều với tốc độ v theo hướng u: vectơ vận tốc là ∣u∣vu; vị trí sau t giây = vị trí đầu + t lần vectơ vận tốc.
Mỗi ý là một phép tính độc lập (khoảng cách, góc, giao điểm); ý sai thường sai ở bước làm tròn hoặc dùng nhầm công thức sin/cos.
Xem lời giải
a) Đúng. Hệ số của x, y, z là (1;2;2).
b) Đúng.d(I,(P))=3∣1+8+6−6∣=3.
c) Sai. Điểm (1;2;0) không thuộc (P) vì 1+4+0−6=−1=0; chân đường vuông góc là H(0;2;1) (Dạng 3).
d) Sai. Góc giữa (P) và sàn có cos=32, tức khoảng 48,2∘<50∘.
Xem lời giải
a) Đúng.∣u∣=3 nên vectơ vận tốc là 36u=(4;4;2) (độ dài 6), vị trí sau t giây là O+t(4;4;2).
b) Sai. Thay vào (P): 4t+4t−60=0⇔t=7,5 giây.
c) Đúng. Khi t=7,5, cao độ là z=2⋅7,5=15; điểm chạm là (30;30;15).
d) Sai. Góc giữa đường bay và mặt đất (mặt phẳng có k=(0;0;1)) có sin=∣u∣∣u⋅k∣=31, góc ≈19,5∘<20∘. Nếu dùng nhầm cos sẽ ra khoảng 70,5∘.
Dạng 6: Bài toán thực tế trả lời ngắn (phần III)
Phương pháp
Vẽ phác hình, đặt tên điểm, xác định đại lượng cần tìm là độ dài, góc, diện tích hay thời gian.
Dùng đường thẳng tham số cho mọi thứ "di chuyển" hoặc "chiếu": bóng, tia sáng, đường bay.
Khoảng cách ngắn nhất từ một điểm tới một đường bay: viết bình phương khoảng cách theo t (một tam thức bậc hai) và tìm giá trị nhỏ nhất, hoặc dùng điều kiện vectơ nối vuông góc với vectơ chỉ phương.
Làm tròn ở bước cuối; nếu đề hỏi diện tích hình tròn, nhớ nhân π.
Xem lời giải
Bóng của đỉnh T là giao điểm của đường thẳng qua T theo hướng u với mặt đất z=0: x=2t, y=t, z=6−3t; z=0⇔t=2, được T′(4;2;0).
Bóng là đoạn OT′: OT′=16+4=25≈4,47(m).
Xem lời giải
Sàn là mặt phẳng z=0. Khoảng cách từ I đến sàn là h=∣zI∣=4<10, nên mặt cầu cắt sàn theo đường tròn có tâm (2;3;0) và bán kính
r=R2−h2=100−16=84≈9,17(m).
Diện tích: S=πr2=84π≈263,89m2. Đáp số: 264. Không cần tính r ra số thập phân — giữ r2=84 để tránh sai số.
Xem lời giải
KM=(−14+6t;−7+2t;3t). Bình phương khoảng cách:
KM2=(−14+6t)2+(−7+2t)2+(3t)2=49t2−196t+245.
Tam thức bậc hai này nhỏ nhất tại t=2⋅49196=2 (thuộc đoạn [0;10]), khi đó KM2=196−392+245=49. Khoảng cách ngắn nhất là 7m, đạt khi cabin ở H(2;6;6).
Kiểm tra bằng hình học: vectơ chỉ phương u=(6;2;3) và KH=(−2;−3;6) có u⋅KH=−12−6+18=0, tức KH vuông góc với đường đi của cabin — đúng là chân đường vuông góc.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự luyện
Tám câu trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.
(Phần I) Viết phương trình mặt phẳng đi qua M(1;−2;3) và có vectơ pháp tuyến n=(2;−1;4).
Xem đáp án
2(x−1)−(y+2)+4(z−3)=0⇔2x−y+4z−16=0.
(Phần I) Tâm và bán kính của mặt cầu x2+y2+z2+2x−4z−4=0 là
C. Chia hệ số cho −2: a=−1, b=0, c=2; d=−4. R=1+0+4+4=3. Phương án A sai dấu tâm, B nhầm R2 với R, D quên chia cho −2.
(Phần I) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng 2x−y+2z+1=0 và 2x−y+2z−8=0.
Xem đáp án
Hai mặt phẳng song song, cùng bộ hệ số: 4+1+4∣1−(−8)∣=39=3.
(Phần I) Tính góc giữa hai đường thẳng có vectơ chỉ phương u1=(1;1;0) và u2=(0;1;1).
Xem đáp án
cos=2⋅2∣0+1+0∣=21, góc bằng 60∘.
(Phần I) Mặt cầu tâm O, bán kính 5 cắt mặt phẳng x+2y+2z−9=0 theo một đường tròn. Tính bán kính đường tròn đó.
Xem đáp án
h=3∣−9∣=3<5, nên r=52−32=4.
(Phần I) Mặt phẳng (Q) cắt các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại (3;0;0), (0;−2;0), (0;0;6). Viết phương trình tổng quát của (Q).
Xem đáp án
Phương trình đoạn chắn: 3x+−2y+6z=1. Nhân hai vế với 6: 2x−3y+z−6=0.
(Phần II) Cho mặt phẳng (P):2x+y−2z+3=0 và điểm A(1;2;−1). Xét tính đúng sai:
a) n=(2;1;−2) là một vectơ pháp tuyến của (P).
b) Khoảng cách từ A đến (P) bằng 3.
c) Hình chiếu vuông góc của A trên (P) là điểm (3;3;−3).
d) Mặt cầu tâm A tiếp xúc với (P) có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=3.
Xem đáp án
a) Đúng. Đọc hệ số của x, y, z.
b) Đúng.4+1+4∣2+2+2+3∣=39=3.
c) Sai. Đường vuông góc: (1+2t;2+t;−1−2t); thay vào (P): 9+9t=0⇒t=−1, hình chiếu là (−1;1;1). Điểm (3;3;−3) ứng với t=1 (đi sai chiều) và không thuộc (P).
d) Sai.R=3 nên vế phải phải là R2=9.
(Phần III) Mái của một nhà kính là một tấm kính phẳng đi qua ba điểm A(0;0;3), B(8;0;3), C(0;6;7) trong hệ trục Oxyz có mặt đất là (Oxy) (đơn vị mét). Tính góc giữa mái kính và mặt đất (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Xem đáp án
AB=(8;0;0), AC=(0;6;4), [AB,AC]=(0;−32;48), chọn n=(0;2;−3); mái nằm trên mặt phẳng 2y−3z+9=0.