Phương pháp tọa độ trong không gian

Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong Oxyz, góc và khoảng cách, bài toán thực tế; 6 dạng bài thi tốt nghiệp kèm ví dụ ba mức độ giải từng bước.

Kiến thức trọng tâmLớp 12
Mục lục (5 phần)

Phương pháp tọa độ trong không gian (⁠OxyzOxyz⁠) thường có mặt ở cả ba phần của đề: phần I hỏi vectơ pháp tuyến, phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu; phần II thường có câu đúng/sai về tình huống thực tế (mái che, tấm kính, đường bay, tia sáng) với các ý tính khoảng cách, góc; phần III yêu cầu ra một con số như độ dài, góc, khoảng cách. Bài này gom toàn bộ công thức vào một chỗ, chỉ ra thứ tự làm cho từng dạng và luyện cách "dịch" tình huống thực tế sang ngôn ngữ tọa độ.

Kiến thức trọng tâm

Mặt phẳng

  • Vectơ n⃗≠0⃗\vec{n} \ne \vec{0} có giá vuông góc với (P)(P) là vectơ pháp tuyến của (P)(P)⁠. Hai vectơ không cùng phương a⃗\vec{a}⁠, b⃗\vec{b} có giá song song hoặc nằm trong (P)(P) gọi là cặp vectơ chỉ phương; khi đó n⃗=[a⃗,b⃗]\vec{n} = \left[\vec{a}, \vec{b}\right]⁠.
  • Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0)⁠, vectơ pháp tuyến n⃗=(a;b;c)\vec{n} = (a; b; c)⁠:
a(x−x0)+b(y−y0)+c(z−z0)=0.a(x - x_0) + b(y - y_0) + c(z - z_0) = 0.
  • Phương trình tổng quát ax+by+cz+d=0ax + by + cz + d = 0 (với a2+b2+c2>0a^2 + b^2 + c^2 > 0⁠) có n⃗=(a;b;c)\vec{n} = (a; b; c)⁠. Nhân cả phương trình với một số khác 00 vẫn được cùng mặt phẳng, nên kn⃗k\vec{n} (⁠k≠0k \ne 0⁠) cũng là vectơ pháp tuyến.
  • Mặt phẳng cắt các trục tại (m;0;0)(m; 0; 0)⁠, (0;n;0)(0; n; 0)⁠, (0;0;p)(0; 0; p) với mnp≠0mnp \ne 0 (phương trình đoạn chắn): xm+yn+zp=1{\dfrac{x}{m} + \dfrac{y}{n} + \dfrac{z}{p} = 1}⁠.
  • (P)∥(Q)(P) \parallel (Q) khi hai vectơ pháp tuyến cùng phương (và hai mặt phẳng không trùng); (P)⊥(Q)⇔n⃗P⋅n⃗Q=0{(P) \perp (Q) \Leftrightarrow \vec{n}_P\cdot\vec{n}_Q = 0}⁠.
  • Các mặt phẳng tọa độ: (Oxy) ⁣:z=0(Oxy)\colon z = 0⁠, (Oyz) ⁣:x=0(Oyz)\colon x = 0⁠, (Oxz) ⁣:y=0(Oxz)\colon y = 0⁠.

Đường thẳng

Đường thẳng dd qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0)⁠, vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c)⁠:

  • Phương trình tham số:
{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R).\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).
  • Phương trình chính tắc (khi abc≠0abc \ne 0⁠):
x−x0a=y−y0b=z−z0c.\dfrac{x - x_0}{a} = \dfrac{y - y_0}{b} = \dfrac{z - z_0}{c}.

Mỗi giá trị của tham số tt cho đúng một điểm của dd⁠. Vì vậy "điểm MM thuộc dd" luôn viết được dạng M(x0+at;y0+bt;z0+ct)M(x_0 + at; y_0 + bt; z_0 + ct) — đây là chìa khóa của mọi bài tìm giao điểm, hình chiếu, khoảng cách ngắn nhất.

Vị trí tương đối của d1d_1 (qua M1M_1⁠, u⃗1\vec{u}_1⁠) và d2d_2 (qua M2M_2⁠, u⃗2\vec{u}_2⁠):

Trường hợp Dấu hiệu
Song song hoặc trùng nhau u⃗1\vec{u}_1⁠, u⃗2\vec{u}_2 cùng phương; trùng nhau khi thêm M1∈d2M_1 \in d_2
Cắt nhau Không cùng phương, hệ phương trình tìm giao điểm có đúng một nghiệm
Chéo nhau Không cùng phương và hệ vô nghiệm, tương đương [u⃗1,u⃗2]⋅M1M2→≠0\left[\vec{u}_1, \vec{u}_2\right]\cdot\overrightarrow{M_1M_2} \ne 0

Mặt cầu

  • Mặt cầu tâm I(a;b;c)I(a; b; c)⁠, bán kính RR⁠: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2⁠.
  • Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0 là mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0a^2 + b^2 + c^2 - d > 0⁠; khi đó tâm I(a;b;c)I(a; b; c)⁠, R=a2+b2+c2−dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}⁠.
  • Với h=d(I,(P))h = d\left(I, (P)\right)⁠: h>Rh > R thì không cắt; h=Rh = R thì (P)(P) tiếp xúc mặt cầu (tiếp điểm là hình chiếu của II trên (P)(P)⁠); h<Rh < R thì cắt theo đường tròn bán kính r=R2−h2r = \sqrt{R^2 - h^2}⁠.

Góc và khoảng cách

Đại lượng Công thức
Góc giữa hai đường thẳng cos⁡(d1,d2)=∣u⃗1⋅u⃗2∣∣u⃗1∣⋅∣u⃗2∣\cos(d_1, d_2) = \dfrac{\lvert\vec{u}_1\cdot\vec{u}_2\rvert}{\lvert\vec{u}_1\rvert\cdot\lvert\vec{u}_2\rvert}
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng sin⁡(d,(P))=∣u⃗⋅n⃗∣∣u⃗∣⋅∣n⃗∣\sin\left(d, (P)\right) = \dfrac{\lvert\vec{u}\cdot\vec{n}\rvert}{\lvert\vec{u}\rvert\cdot\lvert\vec{n}\rvert}
Góc giữa hai mặt phẳng cos⁡((P),(Q))=∣n⃗P⋅n⃗Q∣∣n⃗P∣⋅∣n⃗Q∣\cos\left((P), (Q)\right) = \dfrac{\lvert\vec{n}_P\cdot\vec{n}_Q\rvert}{\lvert\vec{n}_P\rvert\cdot\lvert\vec{n}_Q\rvert}
Khoảng cách từ M0M_0 đến (P) ⁣:ax+by+cz+d=0(P)\colon ax + by + cz + d = 0 d(M0,(P))=∣ax0+by0+cz0+d∣a2+b2+c2d\left(M_0, (P)\right) = \dfrac{\lvert ax_0 + by_0 + cz_0 + d\rvert}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}}
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (cùng hệ số aa⁠, bb⁠, cc⁠, khác hằng số d1d_1⁠, d2d_2⁠) ∣d1−d2∣a2+b2+c2\dfrac{\lvert d_1 - d_2\rvert}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2}}

Hình chiếu của một điểm trên mặt phẳng

Muốn tìm hình chiếu HH của điểm MM trên (P)(P) (cũng là chân đường vuông góc, tiếp điểm của mặt cầu tâm MM tiếp xúc (P)(P)⁠):

  1. Viết đường thẳng qua MM nhận n⃗P\vec{n}_P làm vectơ chỉ phương: H(xM+at;yM+bt;zM+ct)H(x_M + at; y_M + bt; z_M + ct)⁠.
  2. Thay tọa độ HH vào phương trình (P)(P)⁠, giải ra tt⁠.
  3. Kiểm tra: MHMH phải bằng d(M,(P))d\left(M, (P)\right)⁠.

Mô hình dưới đây dựng đúng các đối tượng trong Dạng 1 và Dạng 3: mặt phẳng (P)(P) đi qua AA⁠, BB⁠, CC⁠, mặt cầu (S)(S) tiếp xúc (P)(P) tại HH⁠, và đường thẳng Δ\Delta qua tâm II vuông góc với (P)(P)⁠. Xoay hình để thấy IHIH chính là bán kính vuông góc với mặt phẳng.

Hệ tọa độ Oxyz 3D

Mặt cầu (S) tâm I(1; 4; 3), bán kính 3 tiếp xúc mặt phẳng (P) x + 2y + 2z − 6 = 0 tại H(0; 2; 1); đường thẳng Δ qua I nhận vectơ pháp tuyến (1; 2; 2) của (P) làm vectơ chỉ phương

Đang chuẩn bị mô hình…

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Mỗi dạng có phương pháp và ví dụ theo ba mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Tự làm trước rồi mới mở lời giải.

Dạng 1: Viết phương trình mặt phẳng (phần I)

Phương pháp

  1. Mọi bài viết mặt phẳng đều quy về hai thứ: một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến.
  2. Tìm vectơ pháp tuyến theo dữ kiện: cho sẵn; song song với (Q)(Q) thì dùng n⃗Q\vec{n}_Q⁠; vuông góc với đường thẳng dd thì dùng u⃗d\vec{u}_d⁠; chứa hai vectơ không cùng phương a⃗\vec{a}⁠, b⃗\vec{b} (qua ba điểm, chứa hai đường, vuông góc với một mặt phẳng khác) thì dùng [a⃗,b⃗]\left[\vec{a}, \vec{b}\right]⁠.
  3. Rút gọn vectơ pháp tuyến (chia cho ước chung) cho số đẹp, viết phương trình, rồi thay ngược các điểm đã cho để kiểm tra.
Xem lời giải

Phương trình viết đủ là 2x+0y−3z+5=02x + 0y - 3z + 5 = 0⁠, nên n⃗=(2;0;−3)\vec{n} = (2; 0; -3)⁠. Phương án nhiễu hay gặp là (2;−3;5)(2; -3; 5) (bỏ sót hệ số 00 của yy và lấy cả hằng số).

Thay MM⁠: 2⋅(−1)−3⋅1+5=02\cdot(-1) - 3\cdot 1 + 5 = 0⁠, nên M∈(P)M \in (P) — tung độ 44 của MM không ảnh hưởng vì hệ số của yy bằng 00⁠.

Xem lời giải

AB→=(−2;3;−2)\overrightarrow{AB} = (-2; 3; -2)⁠, AC→=(−2;1;0)\overrightarrow{AC} = (-2; 1; 0)⁠.

[AB→,AC→]=(3⋅0−(−2)⋅1;(−2)⋅(−2)−(−2)⋅0;(−2)⋅1−3⋅(−2))=(2;4;4).\begin{aligned} & \left[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}\right] \\ &= \big(3\cdot 0 - (-2)\cdot 1; \\ &\qquad (-2)\cdot(-2) - (-2)\cdot 0; \\ &\qquad (-2)\cdot 1 - 3\cdot(-2)\big) \\ &= (2; 4; 4). \end{aligned}

Chọn n⃗=(1;2;2)\vec{n} = (1; 2; 2) (cùng phương). Mặt phẳng qua A(2;0;2)A(2; 0; 2)⁠:

(x−2)+2y+2(z−2)=0⇔x+2y+2z−6=0.\begin{aligned} & (x - 2) + 2y + 2(z - 2) = 0 \\ \Leftrightarrow {} & x + 2y + 2z - 6 = 0. \end{aligned}

Thử lại: tọa độ của BB⁠, CC đều thỏa mãn phương trình.

Xem lời giải

(Q)(Q) chứa đường thẳng ABAB nên chứa vectơ AB→=(1;1;−2)\overrightarrow{AB} = (1; 1; -2)⁠; (Q)⊥(P)(Q) \perp (P) nên (Q)(Q) chứa (song song với) vectơ pháp tuyến n⃗P=(1;2;2)\vec{n}_P = (1; 2; 2)⁠. Hai vectơ này không cùng phương, nên

n⃗Q=[AB→,n⃗P]=(1⋅2−(−2)⋅2;(−2)⋅1−1⋅2;1⋅2−1⋅1)=(6;−4;1).\begin{aligned} \vec{n}_Q &= \left[\overrightarrow{AB}, \vec{n}_P\right] \\ &= \big(1\cdot 2 - (-2)\cdot 2; \\ &\qquad (-2)\cdot 1 - 1\cdot 2; \\ &\qquad 1\cdot 2 - 1\cdot 1\big) \\ &= (6; -4; 1). \end{aligned}

(Q) ⁣:6(x−1)−4y+(z−2)=0⇔6x−4y+z−8=0(Q)\colon 6(x - 1) - 4y + (z - 2) = 0 \Leftrightarrow 6x - 4y + z - 8 = 0⁠.

Kiểm tra: BB thỏa mãn (⁠12−4+0−8=012 - 4 + 0 - 8 = 0⁠) và n⃗Q⋅n⃗P=6−8+2=0\vec{n}_Q\cdot\vec{n}_P = 6 - 8 + 2 = 0⁠.

Dạng 2: Phương trình đường thẳng, giao điểm, vị trí tương đối (phần I)

Phương pháp

  1. Đường thẳng cần một điểm và một vectơ chỉ phương: qua hai điểm AA⁠, BB thì u⃗=AB→\vec{u} = \overrightarrow{AB}⁠; vuông góc với (P)(P) thì u⃗=n⃗P\vec{u} = \vec{n}_P⁠; song song với d′d' thì u⃗=u⃗d′\vec{u} = \vec{u}_{d'}⁠.
  2. Đọc phương trình chính tắc x−x0a=…\dfrac{x - x_0}{a} = \dots⁠: điểm là (x0;y0;z0)(x_0; y_0; z_0) (đổi dấu), vectơ chỉ phương là mẫu số (a;b;c)(a; b; c)⁠.
  3. Giao điểm của dd với (P)(P)⁠: thay phương trình tham số vào (P)(P)⁠, giải tt⁠.
  4. Hai đường thẳng: kiểm tra vectơ chỉ phương có cùng phương không, rồi giải hệ hai tham số tt⁠, ss (dùng hai phương trình tìm tt⁠, ss⁠, thử lại phương trình thứ ba).
Xem lời giải

dd đi qua M0(−2;1;5)M_0(-2; 1; 5) (đổi dấu các số trên tử) và có vectơ chỉ phương u⃗=(3;−2;1)\vec{u} = (3; -2; 1)⁠.

Thay NN⁠: 4+23=2\dfrac{4 + 2}{3} = 2⁠, −3−1−2=2\dfrac{-3 - 1}{-2} = 2⁠, 7−51=2\dfrac{7 - 5}{1} = 2⁠. Ba tỉ số bằng nhau nên N∈dN \in d (ứng với t=2t = 2⁠).

Xem lời giải

Δ⊥(P)\Delta \perp (P) nên u⃗Δ=n⃗P=(1;−2;2)\vec{u}_\Delta = \vec{n}_P = (1; -2; 2)⁠:

Δ ⁣:{x=2+ty=−1−2tz=3+2t\Delta\colon \begin{cases} x = 2 + t \\ y = -1 - 2t \\ z = 3 + 2t \end{cases}

hay viết dạng chính tắc

x−21=y+1−2=z−32.\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 1}{-2} = \dfrac{z - 3}{2}.

Thay vào (P)(P)⁠: (2+t)−2(−1−2t)+2(3+2t)−1=0⇔9+9t=0⇔t=−1(2 + t) - 2(-1 - 2t) + 2(3 + 2t) - 1 = 0 \Leftrightarrow 9 + 9t = 0 \Leftrightarrow t = -1⁠. Vậy H(1;1;1)H(1; 1; 1) — chính là hình chiếu của MM trên (P)(P)⁠.

Kiểm tra: MH=1+4+4=3MH = \sqrt{1 + 4 + 4} = 3 và d(M,(P))=∣2+2+6−1∣3=3d\left(M, (P)\right) = \dfrac{\lvert 2 + 2 + 6 - 1\rvert}{3} = 3⁠.

Xem lời giải

u⃗1=(1;−1;2)\vec{u}_1 = (1; -1; 2)⁠, u⃗2=(1;2;−1)\vec{u}_2 = (1; 2; -1) không cùng phương (⁠11≠−12\dfrac{1}{1} \ne \dfrac{-1}{2}⁠), nên d1d_1⁠, d2d_2 cắt nhau hoặc chéo nhau.

Giải hệ từ hai phương trình đầu: 1+t=3+s1 + t = 3 + s và 2−t=3+2s2 - t = 3 + 2s⁠. Cộng vế: 3=6+3s⇒s=−13 = 6 + 3s \Rightarrow s = -1⁠, suy ra t=1t = 1⁠.

Thử phương trình thứ ba: 3+2⋅1=53 + 2\cdot 1 = 5 và 4−(−1)=54 - (-1) = 5 — thỏa mãn. Vậy d1d_1 và d2d_2 cắt nhau tại điểm (2;1;5)(2; 1; 5)⁠.

Nếu phương trình thứ ba không thỏa mãn thì hai đường thẳng chéo nhau.

Dạng 3: Mặt cầu (phần I)

Phương pháp

  1. Dạng (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2⁠: tâm (a;b;c)(a; b; c) — đổi dấu số trong ngoặc; bán kính là căn của vế phải.
  2. Dạng khai triển: tâm (a;b;c)(a; b; c) với aa⁠, bb⁠, cc bằng hệ số của xx⁠, yy⁠, zz chia cho −2-2; R=a2+b2+c2−dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} (cần biểu thức dưới căn dương).
  3. Viết mặt cầu: tìm tâm và bán kính — đường kính ABAB thì tâm là trung điểm, R=AB2R = \dfrac{AB}{2}⁠; tiếp xúc (P)(P) thì R=d(I,(P))R = d\left(I, (P)\right)⁠; đi qua AA thì R=IAR = IA⁠.
  4. Mặt cầu và mặt phẳng: so sánh h=d(I,(P))h = d\left(I, (P)\right) với RR⁠.
Xem lời giải

Chia các hệ số của xx⁠, yy⁠, zz cho −2-2⁠: a=2a = 2⁠, b=−3b = -3⁠, c=1c = 1⁠; hằng số d=−2d = -2⁠.

Tâm I(2;−3;1)I(2; -3; 1)⁠, bán kính R=4+9+1−(−2)=16=4R = \sqrt{4 + 9 + 1 - (-2)} = \sqrt{16} = 4⁠.

Xem lời giải

Tâm là trung điểm I(2;1;1)I(2; 1; 1) của ABAB⁠. AB→=(−2;4;−2)\overrightarrow{AB} = (-2; 4; -2) nên AB=24=26AB = \sqrt{24} = 2\sqrt{6} và R=6R = \sqrt{6}⁠.

(S) ⁣: (x−2)2+(y−1)2+(z−1)2=6.\begin{aligned} (S)\colon\ & (x - 2)^2 + (y - 1)^2 \\ & + (z - 1)^2 = 6. \end{aligned}

Chú ý vế phải là R2=6R^2 = 6⁠, không phải 6\sqrt{6} hay 2424⁠.

Xem lời giải

R=d(I,(P))=∣1+8+6−6∣1+4+4=3R = d\left(I, (P)\right) = \dfrac{\lvert 1 + 8 + 6 - 6\rvert}{\sqrt{1 + 4 + 4}} = 3⁠, nên (S) ⁣:(x−1)2+(y−4)2+(z−3)2=9(S)\colon (x - 1)^2 + (y - 4)^2 + (z - 3)^2 = 9⁠.

Tiếp điểm là hình chiếu của II trên (P)(P)⁠. Đường thẳng Δ\Delta qua II vuông góc với (P)(P)⁠: x=1+t{x = 1 + t}⁠, y=4+2t{y = 4 + 2t}⁠, z=3+2t{z = 3 + 2t}⁠. Thay vào (P)(P)⁠: 9t+9=0⇒t=−19t + 9 = 0 \Rightarrow t = -1⁠, nên H(0;2;1)H(0; 2; 1)⁠.

Dạng 4: Góc và khoảng cách (phần I)

Phương pháp

  1. Xác định đúng cặp vectơ: góc giữa hai đường dùng hai u⃗\vec{u}⁠; giữa hai mặt dùng hai n⃗\vec{n}⁠; giữa đường và mặt dùng u⃗\vec{u} với n⃗\vec{n} và công thức sin.
  2. Khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng: thay tọa độ điểm vào vế trái phương trình, lấy trị tuyệt đối, chia cho độ dài vectơ pháp tuyến.
  3. Bài "tìm điểm cách mặt phẳng một khoảng cho trước": đặt tọa độ điểm theo một ẩn, lập phương trình chứa trị tuyệt đối — thường có hai nghiệm (hai phía của mặt phẳng).
Xem lời giải

Thay tọa độ của MM vào vế trái của phương trình (P)(P)⁠: 2⋅1−(−2)+2⋅3+1=112\cdot 1 - (-2) + 2\cdot 3 + 1 = 11⁠. Do đó

d(M,(P))=∣11∣4+1+4=113.d\left(M, (P)\right) = \dfrac{\lvert 11\rvert}{\sqrt{4 + 1 + 4}} = \dfrac{11}{3}.
Xem lời giải

a) u⃗=(1;0;1)\vec{u} = (1; 0; 1)⁠, n⃗=(1;2;2)\vec{n} = (1; 2; 2)⁠: sin⁡(d,(P))=∣1+0+2∣2⋅3=22\sin\left(d, (P)\right) = \dfrac{\lvert 1 + 0 + 2\rvert}{\sqrt{2}\cdot 3} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}⁠, nên góc bằng 45∘45^\circ⁠.

b) (Oxy)(Oxy) có vectơ pháp tuyến k⃗=(0;0;1)\vec{k} = (0; 0; 1)⁠: cos⁡=∣2∣3⋅1=23\cos = \dfrac{\lvert 2\rvert}{3\cdot 1} = \dfrac{2}{3}⁠, nên góc ≈48,2∘\approx 48{,}2^\circ⁠.

Xem lời giải

M∈OxM \in Ox nên M(m;0;0)M(m; 0; 0)⁠. Khi đó

d(M,(P))=∣2m−4∣3=2⇔∣2m−4∣=6.\begin{aligned} & d\left(M, (P)\right) = \dfrac{\lvert 2m - 4\rvert}{3} = 2 \\ \Leftrightarrow {} & \lvert 2m - 4\rvert = 6. \end{aligned}

2m−4=6⇔m=52m - 4 = 6 \Leftrightarrow m = 5 hoặc 2m−4=−6⇔m=−12m - 4 = -6 \Leftrightarrow m = -1⁠. Có hai điểm: M(5;0;0)M(5; 0; 0) và M(−1;0;0)M(-1; 0; 0)⁠, nằm ở hai phía của (P)(P)⁠. Bỏ trị tuyệt đối mà chỉ lấy một nghiệm là thiếu đáp án.

Dạng 5: Tình huống thực tế — câu đúng/sai (phần II)

Phương pháp

  1. "Dịch" từng vật thể sang đối tượng hình học: tấm kính, mái, bức tường → mặt phẳng; tia sáng, đường bay, sợi cáp → đường thẳng; vùng phủ sóng → mặt cầu; mặt đất là (Oxy)(Oxy)⁠, độ cao là cao độ zz⁠.
  2. Chuyển động thẳng đều với tốc độ vv theo hướng u⃗\vec{u}⁠: vectơ vận tốc là v∣u⃗∣u⃗\dfrac{v}{\lvert\vec{u}\rvert}\vec{u}⁠; vị trí sau tt giây = vị trí đầu + tt lần vectơ vận tốc.
  3. Mỗi ý là một phép tính độc lập (khoảng cách, góc, giao điểm); ý sai thường sai ở bước làm tròn hoặc dùng nhầm công thức sin/cos.
Xem lời giải

a) Đúng. Hệ số của xx⁠, yy⁠, zz là (1;2;2)(1; 2; 2)⁠.

b) Đúng. d(I,(P))=∣1+8+6−6∣3=3d\left(I, (P)\right) = \dfrac{\lvert 1 + 8 + 6 - 6\rvert}{3} = 3⁠.

c) Sai. Điểm (1;2;0)(1; 2; 0) không thuộc (P)(P) vì 1+4+0−6=−1≠01 + 4 + 0 - 6 = -1 \ne 0⁠; chân đường vuông góc là H(0;2;1)H(0; 2; 1) (Dạng 3).

d) Sai. Góc giữa (P)(P) và sàn có cos⁡=23\cos = \dfrac{2}{3}⁠, tức khoảng 48,2∘<50∘48{,}2^\circ < 50^\circ⁠.

Xem lời giải

a) Đúng. ∣u⃗∣=3\lvert\vec{u}\rvert = 3 nên vectơ vận tốc là 63u⃗=(4;4;2)\dfrac{6}{3}\vec{u} = (4; 4; 2) (độ dài 66⁠), vị trí sau tt giây là O+t(4;4;2)O + t(4; 4; 2)⁠.

b) Sai. Thay vào (P)(P)⁠: 4t+4t−60=0⇔t=7,54t + 4t - 60 = 0 \Leftrightarrow t = 7{,}5 giây.

c) Đúng. Khi t=7,5t = 7{,}5⁠, cao độ là z=2⋅7,5=15z = 2\cdot 7{,}5 = 15⁠; điểm chạm là (30;30;15)(30; 30; 15)⁠.

d) Sai. Góc giữa đường bay và mặt đất (mặt phẳng có k⃗=(0;0;1)\vec{k} = (0; 0; 1)⁠) có sin⁡=∣u⃗⋅k⃗∣∣u⃗∣=13\sin = \dfrac{\lvert\vec{u}\cdot\vec{k}\rvert}{\lvert\vec{u}\rvert} = \dfrac{1}{3}⁠, góc ≈19,5∘<20∘\approx 19{,}5^\circ < 20^\circ⁠. Nếu dùng nhầm cos sẽ ra khoảng 70,5∘70{,}5^\circ⁠.

Dạng 6: Bài toán thực tế trả lời ngắn (phần III)

Phương pháp

  1. Vẽ phác hình, đặt tên điểm, xác định đại lượng cần tìm là độ dài, góc, diện tích hay thời gian.
  2. Dùng đường thẳng tham số cho mọi thứ "di chuyển" hoặc "chiếu": bóng, tia sáng, đường bay.
  3. Khoảng cách ngắn nhất từ một điểm tới một đường bay: viết bình phương khoảng cách theo tt (một tam thức bậc hai) và tìm giá trị nhỏ nhất, hoặc dùng điều kiện vectơ nối vuông góc với vectơ chỉ phương.
  4. Làm tròn ở bước cuối; nếu đề hỏi diện tích hình tròn, nhớ nhân π\pi⁠.
Xem lời giải

Bóng của đỉnh TT là giao điểm của đường thẳng qua TT theo hướng u⃗\vec{u} với mặt đất z=0z = 0⁠: x=2tx = 2t⁠, y=ty = t⁠, z=6−3tz = 6 - 3t⁠; z=0⇔t=2z = 0 \Leftrightarrow t = 2⁠, được T′(4;2;0)T'(4; 2; 0)⁠.

Bóng là đoạn OT′OT'⁠: OT′=16+4=25≈4,47 (m)OT' = \sqrt{16 + 4} = 2\sqrt{5} \approx 4{,}47\,(\text{m})⁠.

Xem lời giải

Sàn là mặt phẳng z=0z = 0⁠. Khoảng cách từ II đến sàn là h=∣zI∣=4<10h = \lvert z_I\rvert = 4 < 10⁠, nên mặt cầu cắt sàn theo đường tròn có tâm (2;3;0)(2; 3; 0) và bán kính

r=R2−h2=100−16=84≈9,17 (m).\begin{aligned} r &= \sqrt{R^2 - h^2} = \sqrt{100 - 16} \\ &= \sqrt{84} \approx 9{,}17\ (\text{m}). \end{aligned}

Diện tích: S=πr2=84π≈263,89 m2S = \pi r^2 = 84\pi \approx 263{,}89\,\text{m}^2⁠. Đáp số: 264264⁠. Không cần tính rr ra số thập phân — giữ r2=84r^2 = 84 để tránh sai số.

Xem lời giải

KM→=(−14+6t; −7+2t; 3t)\overrightarrow{KM} = (-14 + 6t;\ -7 + 2t;\ 3t)⁠. Bình phương khoảng cách:

KM2=(−14+6t)2+(−7+2t)2+(3t)2=49t2−196t+245.\begin{aligned} KM^2 &= (-14 + 6t)^2 \\ &\quad + (-7 + 2t)^2 + (3t)^2 \\ &= 49t^2 - 196t + 245. \end{aligned}

Tam thức bậc hai này nhỏ nhất tại t=1962⋅49=2t = \dfrac{196}{2\cdot 49} = 2 (thuộc đoạn [0;10][0; 10]⁠), khi đó KM2=196−392+245=49KM^2 = 196 - 392 + 245 = 49⁠. Khoảng cách ngắn nhất là 7 m7\,\text{m}⁠, đạt khi cabin ở H(2;6;6)H(2; 6; 6)⁠.

Kiểm tra bằng hình học: vectơ chỉ phương u⃗=(6;2;3)\vec{u} = (6; 2; 3) và KH→=(−2;−3;6)\overrightarrow{KH} = (-2; -3; 6) có u⃗⋅KH→=−12−6+18=0\vec{u}\cdot\overrightarrow{KH} = -12 - 6 + 18 = 0⁠, tức KHKH vuông góc với đường đi của cabin — đúng là chân đường vuông góc.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

Tám câu trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.

  1. (Phần I) Viết phương trình mặt phẳng đi qua M(1;−2;3)M(1; -2; 3) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;−1;4)\vec{n} = (2; -1; 4)⁠.
Xem đáp án

2(x−1)−(y+2)+4(z−3)=0⇔2x−y+4z−16=02(x - 1) - (y + 2) + 4(z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 4z - 16 = 0⁠.

  1. (Phần I) Tâm và bán kính của mặt cầu x2+y2+z2+2x−4z−4=0x^2 + y^2 + z^2 + 2x - 4z - 4 = 0 là

    A. I(1;0;−2)I(1; 0; -2)⁠, R=3R = 3 · B. I(−1;0;2)I(-1; 0; 2)⁠, R=9R = 9 · C. I(−1;0;2)I(-1; 0; 2)⁠, R=3R = 3 · D. I(2;0;−4)I(2; 0; -4)⁠, R=3R = 3

Xem đáp án

C. Chia hệ số cho −2-2⁠: a=−1a = -1⁠, b=0b = 0⁠, c=2c = 2⁠; d=−4d = -4⁠. R=1+0+4+4=3R = \sqrt{1 + 0 + 4 + 4} = 3⁠. Phương án A sai dấu tâm, B nhầm R2R^2 với RR⁠, D quên chia cho −2-2⁠.

  1. (Phần I) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng 2x−y+2z+1=02x - y + 2z + 1 = 0 và 2x−y+2z−8=02x - y + 2z - 8 = 0⁠.
Xem đáp án

Hai mặt phẳng song song, cùng bộ hệ số: ∣1−(−8)∣4+1+4=93=3\dfrac{\lvert 1 - (-8)\rvert}{\sqrt{4 + 1 + 4}} = \dfrac{9}{3} = 3⁠.

  1. (Phần I) Tính góc giữa hai đường thẳng có vectơ chỉ phương u⃗1=(1;1;0)\vec{u}_1 = (1; 1; 0) và u⃗2=(0;1;1)\vec{u}_2 = (0; 1; 1)⁠.
Xem đáp án

cos⁡=∣0+1+0∣2⋅2=12\cos = \dfrac{\lvert 0 + 1 + 0\rvert}{\sqrt{2}\cdot\sqrt{2}} = \dfrac{1}{2}⁠, góc bằng 60∘60^\circ⁠.

  1. (Phần I) Mặt cầu tâm OO⁠, bán kính 55 cắt mặt phẳng x+2y+2z−9=0x + 2y + 2z - 9 = 0 theo một đường tròn. Tính bán kính đường tròn đó.
Xem đáp án

h=∣−9∣3=3<5h = \dfrac{\lvert -9\rvert}{3} = 3 < 5⁠, nên r=52−32=4r = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4⁠.

  1. (Phần I) Mặt phẳng (Q)(Q) cắt các trục OxOx⁠, OyOy⁠, OzOz lần lượt tại (3;0;0)(3; 0; 0)⁠, (0;−2;0)(0; -2; 0)⁠, (0;0;6)(0; 0; 6)⁠. Viết phương trình tổng quát của (Q)(Q)⁠.
Xem đáp án

Phương trình đoạn chắn: x3+y−2+z6=1\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{-2} + \dfrac{z}{6} = 1⁠. Nhân hai vế với 66⁠: 2x−3y+z−6=02x - 3y + z - 6 = 0⁠.

  1. (Phần II) Cho mặt phẳng (P) ⁣:2x+y−2z+3=0(P)\colon 2x + y - 2z + 3 = 0 và điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1)⁠. Xét tính đúng sai:

    a) n⃗=(2;1;−2)\vec{n} = (2; 1; -2) là một vectơ pháp tuyến của (P)(P)⁠.

    b) Khoảng cách từ AA đến (P)(P) bằng 33⁠.

    c) Hình chiếu vuông góc của AA trên (P)(P) là điểm (3;3;−3)(3; 3; -3)⁠.

    d) Mặt cầu tâm AA tiếp xúc với (P)(P) có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=3(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z + 1)^2 = 3⁠.

Xem đáp án

a) Đúng. Đọc hệ số của xx⁠, yy⁠, zz⁠.

b) Đúng. ∣2+2+2+3∣4+1+4=93=3\dfrac{\lvert 2 + 2 + 2 + 3\rvert}{\sqrt{4 + 1 + 4}} = \dfrac{9}{3} = 3⁠.

c) Sai. Đường vuông góc: (1+2t;2+t;−1−2t)(1 + 2t; 2 + t; -1 - 2t)⁠; thay vào (P)(P)⁠: 9+9t=0⇒t=−19 + 9t = 0 \Rightarrow t = -1⁠, hình chiếu là (−1;1;1)(-1; 1; 1)⁠. Điểm (3;3;−3)(3; 3; -3) ứng với t=1t = 1 (đi sai chiều) và không thuộc (P)(P)⁠.

d) Sai. R=3R = 3 nên vế phải phải là R2=9R^2 = 9⁠.

  1. (Phần III) Mái của một nhà kính là một tấm kính phẳng đi qua ba điểm A(0;0;3)A(0; 0; 3)⁠, B(8;0;3)B(8; 0; 3)⁠, C(0;6;7)C(0; 6; 7) trong hệ trục OxyzOxyz có mặt đất là (Oxy)(Oxy) (đơn vị mét). Tính góc giữa mái kính và mặt đất (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Xem đáp án

AB→=(8;0;0)\overrightarrow{AB} = (8; 0; 0)⁠, AC→=(0;6;4)\overrightarrow{AC} = (0; 6; 4)⁠, [AB→,AC→]=(0;−32;48)\left[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}\right] = (0; -32; 48)⁠, chọn n⃗=(0;2;−3)\vec{n} = (0; 2; -3)⁠; mái nằm trên mặt phẳng 2y−3z+9=02y - 3z + 9 = 0⁠.

cos⁡=∣n⃗⋅k⃗∣∣n⃗∣=313≈0,832\cos = \dfrac{\lvert\vec{n}\cdot\vec{k}\rvert}{\lvert\vec{n}\rvert} = \dfrac{3}{\sqrt{13}} \approx 0{,}832⁠, góc ≈33,7∘\approx 33{,}7^\circ⁠. Đáp số: 34.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về phương pháp tọa độ trong không gian và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này