Số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm; 4 dạng bài thi kèm lời giải chi tiết.
Thống kê mẫu số liệu ghép nhóm thường xuất hiện trong đề: hay gặp ở phần I (tính một số đặc trưng từ bảng tần số), đôi khi ở phần II hoặc III (so sánh độ phân tán của hai mẫu, tính độ lệch chuẩn, tìm tần số chưa biết). Đây là dạng "tính đúng là có điểm": chỉ cần thuộc công thức, xác định đúng nhóm và cẩn thận khi bấm máy. Bài này đi qua công thức, ý nghĩa của từng số đặc trưng và 4 dạng bài theo ba mức độ.
Kiến thức trọng tâm
Mẫu số liệu ghép nhóm
Mẫu được chia thành k nhóm [a1;a2), [a2;a3), ..., [ak;ak+1) với tần số m1,m2,…,mk; cỡ mẫu n=m1+m2+⋯+mk.
Giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1) là trung điểm xi=2ai+ai+1.
Tần số tích lũy của nhóm thứ i là cfi=m1+m2+⋯+mi — số giá trị nhỏ hơnai+1.
Độ dài nhóm h=ai+1−ai (thường các nhóm có cùng độ dài).
Ghép nhóm làm mất thông tin chi tiết: ta chỉ biết có mi giá trị nằm trong nhóm, không biết chính xác chúng bằng bao nhiêu. Vì vậy mọi số đặc trưng tính từ bảng ghép nhóm đều là giá trị xấp xỉ của số đặc trưng của mẫu gốc. Khi số liệu gốc là số nguyên và các nhóm được viết rời nhau như 40–44, 45–49, ta có thể hiệu chỉnh thành [39,5;44,5), [44,5;49,5) để các nhóm liền nhau rồi mới áp dụng công thức.
Số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Số đặc trưng
Công thức
Số trung bình
xˉ=nm1x1+m2x2+⋯+mkxk
Trung vị Me
Nhóm [ap;ap+1) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥2n: Me=ap+mp2n−cfp−1⋅h
Tứ phân vị thứ nhất Q1
Như trung vị, thay 2n bằng 4n
Tứ phân vị thứ ba Q3
Như trung vị, thay 2n bằng 43n
Mốt Mo
Nhóm [aj;aj+1) có tần số lớn nhất: Mo=aj+(mj−mj−1)+(mj−mj+1)mj−mj−1⋅h
Trong công thức trung vị, cfp−1 là tần số tích lũy của nhóm đứng trước nhóm chứa trung vị (cf0=0). Trong công thức mốt, nếu nhóm có tần số lớn nhất là nhóm đầu thì coi mj−1=0, là nhóm cuối thì coi mj+1=0. Tứ phân vị thứ hai Q2 chính là trung vị.
Ý nghĩa: số trung bình là "trọng tâm" của mẫu nhưng dễ bị kéo lệch bởi vài giá trị rất lớn hoặc rất nhỏ; trung vị chia mẫu thành hai nửa bằng nhau nên ổn định hơn; mốt cho biết vùng giá trị xuất hiện nhiều nhất. Ba tứ phân vị Q1, Q2, Q3 chia mẫu đã sắp thứ tự thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
Số đặc trưng đo độ phân tán
Số đặc trưng
Công thức và ý nghĩa
Khoảng biến thiên
R=ak+1−a1
Đơn giản nhưng phụ thuộc giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Khoảng tứ phân vị
ΔQ=Q3−Q1
Độ phân tán của nửa giữa mẫu, ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường
Phương sai
s2=nm1(x1−xˉ)2+⋯+mk(xk−xˉ)2
Trung bình bình phương độ lệch so với xˉ
Phương sai (dạng tính nhanh)
s2=nm1x12+⋯+mkxk2−xˉ2
Dùng khi xˉ lẻ
Độ lệch chuẩn
s=s2
Cùng đơn vị với số liệu; s càng nhỏ, số liệu càng tập trung quanh xˉ
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Mỗi dạng có phương pháp và ví dụ theo ba mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Tự làm trước rồi mới mở lời giải.
Các ví dụ thông hiểu của Dạng 1–3 dùng chung bảng sau (số liệu minh họa).
Quãng đường đi bộ mỗi ngày của 50 người tham gia một chương trình rèn luyện sức khỏe:
Quãng đường (km)
Số người
[0;2)
5
[2;4)
12
[4;6)
18
[6;8)
10
[8;10)
5
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (số liệu minh họa)
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (số liệu minh họa)
Số người (Số người)
[0; 2)
5
[2; 4)
12
[4; 6)
18
[6; 8)
10
[8; 10)
5
Biểu đồ tần số của mẫu ghép nhóm; nhóm [4;6) có tần số lớn nhất nên chứa mốt.
Bảng tính phụ nên viết ra nháp trước khi làm bất kì câu nào (cột tần số tích lũy dùng cho trung vị, tứ phân vị):
Nhóm
Giá trị đại diện
Tần số
Tần số tích lũy
[0;2)
1
5
5
[2;4)
3
12
17
[4;6)
5
18
35
[6;8)
7
10
45
[8;10)
9
5
50
Dạng 1: Số trung bình và mốt (phần I)
Phương pháp
Viết giá trị đại diện (trung điểm) của từng nhóm.
Số trung bình: nhân giá trị đại diện với tần số, cộng lại, chia cho n.
Mốt: tìm nhóm có tần số lớn nhất, đọc đúng tần số của hai nhóm liền kề rồi thay vào công thức.
Bài cho tần số chưa biết: lập phương trình theo dữ kiện (số trung bình, cỡ mẫu, nhóm chứa mốt) rồi giải.
Xem lời giải
Giá trị đại diện: 5; 15; 25; 35.
Tổng các tích (tần số × giá trị đại diện): 6⋅5+14⋅15+12⋅25+8⋅35=820, nên
xˉ=40820=20,5.
Số trung bình là 20,5 phút.
Nhóm [10;20) có tần số lớn nhất 14; hai nhóm liền kề có tần số 6 và 12, nên mj−mj−1=8 và mj−mj+1=2:
Mo=10+8+28⋅10=18.
Mốt là 18 phút: thời gian đọc sách hay gặp nhất là khoảng 18 phút mỗi ngày.
Xem lời giải
Số trung bình: tổng các tích 5⋅1+12⋅3+18⋅5+10⋅7+5⋅9=246, nên xˉ=50246=4,92 (km).
Mốt: nhóm [4;6) có tần số lớn nhất (mj=18, mj−1=12, mj+1=10), nên mj−mj−1=6 và mj−mj+1=8:
Mo=4+6+86⋅2=4+76≈4,86.
Xem lời giải
Giá trị đại diện: 152,5; 157,5; 162,5; 167,5. Cỡ mẫu n=23+m. Số trung bình bằng 160 nên tổng các tích (tần số × giá trị đại diện) bằng 160n:
5⋅152,5+157,5m+12⋅162,5+6⋅167,5=160(23+m).
Vế trái bằng 762,5+157,5m+1950+1005=3717,5+157,5m, nên
⇔⇔3717,5+157,5m=3680+160m2,5m=37,5m=15.
Kiểm tra: n=38, tổng 3717,5+2362,5=6080, và 386080=160. Mẹo nhanh: trừ 160 vào mọi giá trị đại diện (độ lệch −7,5; −2,5; 2,5; 7,5), tổng các tích (tần số × độ lệch) phải bằng 0: −37,5−2,5m+30+45=0.
Dạng 2: Trung vị, tứ phân vị và khoảng tứ phân vị (phần I)
Phương pháp
Lập cột tần số tích lũy.
Tính vị trí: 4n cho Q1, 2n cho Me, 43n cho Q3.
Nhóm chứa số cần tìm là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng vị trí đó.
Thay vào công thức với ap là đầu mút trái, mp là tần số của chính nhóm đó, cfp−1 là tần số tích lũy của nhóm trước.
Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1: tính Q1, Q3 chính xác (để dạng phân số) rồi mới trừ và làm tròn.
Xem lời giải
Tần số tích lũy: 8; 23; 43; 55; 60.
2n=30: nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥30 là [60;70) (vì 23<30≤43) — chứa trung vị.
43n=45: nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥45 là [70;80) (vì 43<45≤55) — chứa Q3.
Không chọn nhóm [60;70) cho Q3 chỉ vì nó có tần số lớn nhất: tần số lớn nhất là dấu hiệu của mốt, không phải của tứ phân vị.
Xem lời giải
Trung vị:2n=25; nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥25 là [4;6), nhóm trước có cf=17:
Me=4+1825−17⋅2=944≈4,89.
Q1:4n=12,5; nhóm [2;4) (nhóm trước có cf=5):
Q1=2+1212,5−5⋅2=3,25.
Q3:43n=37,5; nhóm [6;8) (nhóm trước có cf=35):
Q3=6+1037,5−35⋅2=6,5.
Vậy ΔQ=6,5−3,25=3,25 (km): một nửa số người ở giữa có quãng đường đi bộ chênh nhau không quá khoảng 3,25km.
Xem lời giải
Tần số tích lũy: 10; 28; 42; 48; 50.
4n=12,5 thuộc nhóm [4;8):
Q1=4+1812,5−10⋅4=4+95.
43n=37,5 thuộc nhóm [8;12):
Q3=8+1437,5−28⋅4=8+719.
ΔQ=4+719−95=4+63136≈6,1587.
Đáp số: 6,16 (phút). Nếu làm tròn trước Q1≈4,56, Q3≈10,71 rồi mới trừ sẽ được 6,15 — sai ở chữ số cuối. Ý nghĩa thực tế: 25% khách chờ lâu nhất phải chờ từ khoảng 10,71 phút trở lên.
Dạng 3: Phương sai và độ lệch chuẩn (phần I, phần II)
Phương pháp
Tính xˉ (giữ nguyên dạng phân số hoặc số thập phân hữu hạn).
Nếu xˉ đẹp, dùng định nghĩa s2=n1∑mi(xi−xˉ)2; nếu xˉ lẻ, dùng dạng tính nhanh s2=n1∑mixi2−xˉ2.
Lấy căn để ra độ lệch chuẩn; làm tròn ở bước cuối.
Câu đúng/sai: thường trộn ý về giá trị đại diện, số trung bình, nhóm chứa trung vị và độ lệch chuẩn — làm bảng tính phụ một lần cho cả 4 ý.
Xem lời giải
s=6,25=2,5. Độ lệch chuẩn có đơn vị kg (cùng đơn vị với số liệu), còn phương sai có đơn vị kg2. Vì thế khi nói "các giá trị lệch khỏi trung bình khoảng bao nhiêu" ta dùng độ lệch chuẩn 2,5kg.
Xem lời giải
Giá trị đại diện 1; 3; 5; n=10; xˉ=102⋅1+6⋅3+2⋅5=3 (đẹp nên dùng định nghĩa):
Tổng 2⋅(1−3)2+6⋅02+2⋅(5−3)2=8+0+8=16, nên
s2=1016=1,6.
s=1,6≈1,26.
Xem lời giải
a) Đúng.24+6=5.
b) Đúng. Đã tính ở Dạng 1.
c) Sai. Tần số tích lũy đến hết nhóm [4;6) là 35≥25, nên trung vị thuộc nhóm [4;6).
d) Sai. Tổng 5⋅12+12⋅32+18⋅52+10⋅72+5⋅92=1458, chia cho 50 được 29,16, nên
s2s=29,16−4,922=4,9536,≈2,23<2,5.
Dạng 4: So sánh hai mẫu số liệu (phần II, phần III)
Phương pháp
Tính cùng một số đặc trưng cho cả hai mẫu (trung bình để so mức độ; độ lệch chuẩn hoặc khoảng tứ phân vị để so độ phân tán).
Kết luận theo đúng tiêu chí đề hỏi: "đồng đều hơn", "ổn định hơn", "ít rủi ro hơn" ứng với độ phân tán nhỏ hơn.
Hai mẫu có cùng các nhóm: nhìn tần số dồn vào nhóm giữa nhiều hay ít để dự đoán trước, rồi tính để khẳng định.
Xem lời giải
Lớp 12A có độ lệch chuẩn nhỏ hơn, nên điểm của học sinh lớp 12A tập trung quanh số trung bình hơn: lớp 12A đồng đều hơn. Số trung bình bằng nhau không nói gì về độ phân tán.
Xem lời giải
Giá trị đại diện: 155; 165; 175.
Vườn A:xˉA=204⋅155+10⋅165+6⋅175=166;
Độ lệch so với 166 là −11; −1; 9, và 4⋅(−11)2+10⋅(−1)2+6⋅92=484+10+486=980:
sA2=20980=49⇒sA=7.
Vườn B:xˉB=207⋅155+5⋅165+8⋅175=165,5;
Độ lệch so với 165,5 là −10,5; −0,5; 9,5, và 7⋅(−10,5)2+5⋅(−0,5)2+8⋅9,52=771,75+1,25+722=1495:
sB2=201495=74,75⇒sB≈8,6.
sA<sB nên cam vườn A đồng đều hơn.
Xem lời giải
Giá trị đại diện: 22,5; 27,5; 32,5; 37,5; 42,5. Cả hai bảng đối xứng quanh nhóm giữa.
a) Đúng. Tổ A: 3⋅22,5+10⋅27,5+14⋅32,5+10⋅37,5+3⋅42,5=1300, nên xˉA=401300=32,5; tổ B tính tương tự cũng có tổng 1300 và xˉB=32,5.
b) Sai. Cả hai tổ có nhóm mốt [30;35) và hai nhóm liền kề bằng nhau, nên Mo=30+21⋅5=32,5 ở cả hai tổ.
c) Đúng. Tổ B có tần số tích lũy 7; 13; 27; 33; 40. Q1: 4n=10 thuộc [25;30), Q1=25+610−7⋅5=27,5; Q3: 30 thuộc [35;40), Q3=35+630−27⋅5=37,5. Vậy ΔQ=10.
d) Sai. Tổ A: sA2=402⋅3⋅102+2⋅10⋅52=401100=27,5, nên sA≈5,24<6. (Tổ B: sB2=42,5, sB≈6,52 — tổ A làm việc đồng đều hơn.)
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự luyện
Tám câu trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.
(Phần I) Tìm giá trị đại diện của nhóm [12;16).
Xem đáp án
212+16=14.
(Phần I) Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu quãng đường đi bộ ở trên.
Xem đáp án
R=10−0=10 (km).
(Phần I) Mốt của mẫu ghép nhóm có các nhóm [10;20), [20;30), [30;40), [40;50) với tần số lần lượt 3; 7; 10; 5 là
A.35 · B.33,75 · C.30 · D.36,25
Xem đáp án
B. Nhóm [30;40) có tần số lớn nhất: Mo=30+(10−7)+(10−5)10−7⋅10=30+830=33,75. Phương án A là giá trị đại diện của nhóm, không phải mốt.
(Phần I) Một mẫu số liệu ghép nhóm có xˉ=5 và nm1x12+⋯+mkxk2=30. Tính độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án
s2=30−52=5, nên s=5≈2,24.
(Phần I) Vì sao khi mẫu có vài giá trị bất thường (quá lớn hoặc quá nhỏ), người ta thường dùng khoảng tứ phân vị thay cho khoảng biến thiên?
Xem đáp án
Khoảng biến thiên chỉ phụ thuộc hai đầu mút nên bị giá trị bất thường làm sai lệch mạnh; khoảng tứ phân vị đo độ phân tán của 50% số liệu ở giữa nên ít bị ảnh hưởng.
(Phần II) Tuổi của 40 người tham gia một lớp học nấu ăn được cho trong bảng (số liệu minh họa): nhóm [20;25) có 4 người, [25;30) có 12 người, [30;35) có 10 người, [35;40) có 8 người, [40;45) có 6 người. Xét tính đúng sai:
a) Nhóm chứa mốt là [25;30).
b) Số trung bình của mẫu số liệu bằng 32,5.
c) Trung vị lớn hơn số trung bình.
d) Khoảng tứ phân vị bằng 10.
Xem đáp án
Giá trị đại diện 22,5; 27,5; 32,5; 37,5; 42,5; tần số tích lũy 4; 16; 26; 34; 40.
a) Đúng. Nhóm [25;30) có tần số lớn nhất (12).
b) Đúng.xˉ=4090+330+325+300+255=401300=32,5.
c) Sai.2n=20 thuộc nhóm [30;35): Me=30+1020−16⋅5=32<32,5.