Các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm

Số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm; 4 dạng bài thi kèm lời giải chi tiết.

Kiến thức trọng tâmLớp 11Lớp 12
Mục lục (5 phần)

Thống kê mẫu số liệu ghép nhóm thường xuất hiện trong đề: hay gặp ở phần I (tính một số đặc trưng từ bảng tần số), đôi khi ở phần II hoặc III (so sánh độ phân tán của hai mẫu, tính độ lệch chuẩn, tìm tần số chưa biết). Đây là dạng "tính đúng là có điểm": chỉ cần thuộc công thức, xác định đúng nhóm và cẩn thận khi bấm máy. Bài này đi qua công thức, ý nghĩa của từng số đặc trưng và 4 dạng bài theo ba mức độ.

Kiến thức trọng tâm

Mẫu số liệu ghép nhóm

Mẫu được chia thành kk nhóm [a1;a2)[a_1; a_2)⁠, [a2;a3)[a_2; a_3)⁠, ..., [ak;ak+1)[a_k; a_{k+1}) với tần số m1,m2,…,mkm_1, m_2, \dots, m_k⁠; cỡ mẫu n=m1+m2+⋯+mk{n = m_1 + m_2 + \dots + m_k}⁠.

  • Giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}) là trung điểm xi=ai+ai+12x_i = \dfrac{a_i + a_{i+1}}{2}⁠.
  • Tần số tích lũy của nhóm thứ ii là cfi=m1+m2+⋯+micf_i = m_1 + m_2 + \dots + m_i — số giá trị nhỏ hơn ai+1a_{i+1}⁠.
  • Độ dài nhóm h=ai+1−aih = a_{i+1} - a_i (thường các nhóm có cùng độ dài).

Ghép nhóm làm mất thông tin chi tiết: ta chỉ biết có mim_i giá trị nằm trong nhóm, không biết chính xác chúng bằng bao nhiêu. Vì vậy mọi số đặc trưng tính từ bảng ghép nhóm đều là giá trị xấp xỉ của số đặc trưng của mẫu gốc. Khi số liệu gốc là số nguyên và các nhóm được viết rời nhau như 4040–4444⁠, 4545–4949⁠, ta có thể hiệu chỉnh thành [39,5;44,5)[39{,}5; 44{,}5)⁠, [44,5;49,5)[44{,}5; 49{,}5) để các nhóm liền nhau rồi mới áp dụng công thức.

Số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Số đặc trưng Công thức
Số trung bình xˉ=m1x1+m2x2+⋯+mkxkn\bar{x} = \dfrac{m_1x_1 + m_2x_2 + \dots + m_kx_k}{n}
Trung vị MeM_e Nhóm [ap;ap+1)[a_p; a_{p+1}) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥n2\ge \dfrac{n}{2}⁠: Me=ap+n2−cfp−1mp⋅hM_e = a_p + \dfrac{\frac{n}{2} - cf_{p-1}}{m_p}\cdot h
Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 Như trung vị, thay n2\dfrac{n}{2} bằng n4\dfrac{n}{4}
Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 Như trung vị, thay n2\dfrac{n}{2} bằng 3n4\dfrac{3n}{4}
Mốt MoM_o Nhóm [aj;aj+1)[a_j; a_{j+1}) có tần số lớn nhất: Mo=aj+mj−mj−1(mj−mj−1)+(mj−mj+1)⋅hM_o = a_j + \dfrac{m_j - m_{j-1}}{(m_j - m_{j-1}) + (m_j - m_{j+1})}\cdot h

Trong công thức trung vị, cfp−1cf_{p-1} là tần số tích lũy của nhóm đứng trước nhóm chứa trung vị (⁠cf0=0cf_0 = 0⁠). Trong công thức mốt, nếu nhóm có tần số lớn nhất là nhóm đầu thì coi mj−1=0m_{j-1} = 0⁠, là nhóm cuối thì coi mj+1=0m_{j+1} = 0⁠. Tứ phân vị thứ hai Q2Q_2 chính là trung vị.

Ý nghĩa: số trung bình là "trọng tâm" của mẫu nhưng dễ bị kéo lệch bởi vài giá trị rất lớn hoặc rất nhỏ; trung vị chia mẫu thành hai nửa bằng nhau nên ổn định hơn; mốt cho biết vùng giá trị xuất hiện nhiều nhất. Ba tứ phân vị Q1Q_1⁠, Q2Q_2⁠, Q3Q_3 chia mẫu đã sắp thứ tự thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25%25\% số giá trị.

Số đặc trưng đo độ phân tán

Số đặc trưng Công thức và ý nghĩa
Khoảng biến thiên R=ak+1−a1R = a_{k+1} - a_1
Đơn giản nhưng phụ thuộc giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1
Độ phân tán của nửa giữa mẫu, ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường
Phương sai s2=m1(x1−xˉ)2+⋯+mk(xk−xˉ)2ns^2 = \dfrac{m_1(x_1 - \bar{x})^2 + \dots + m_k(x_k - \bar{x})^2}{n}
Trung bình bình phương độ lệch so với xˉ\bar{x}
Phương sai (dạng tính nhanh) s2=m1x12+⋯+mkxk2n−xˉ2s^2 = \dfrac{m_1x_1^2 + \dots + m_kx_k^2}{n} - \bar{x}^2
Dùng khi xˉ\bar{x} lẻ
Độ lệch chuẩn s=s2s = \sqrt{s^2}
Cùng đơn vị với số liệu; ss càng nhỏ, số liệu càng tập trung quanh xˉ\bar{x}

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Mỗi dạng có phương pháp và ví dụ theo ba mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Tự làm trước rồi mới mở lời giải.

Các ví dụ thông hiểu của Dạng 1–3 dùng chung bảng sau (số liệu minh họa).

Quãng đường đi bộ mỗi ngày của 50 người tham gia một chương trình rèn luyện sức khỏe:

Quãng đường (km) Số người
[0;2)[0; 2) 5
[2;4)[2; 4) 12
[4;6)[4; 6) 18
[6;8)[6; 8) 10
[8;10)[8; 10) 5
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (số liệu minh họa)
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (số liệu minh họa)
Số người (Số người)
[0; 2)5
[2; 4)12
[4; 6)18
[6; 8)10
[8; 10)5
Biểu đồ tần số của mẫu ghép nhóm; nhóm [4;6)[4; 6) có tần số lớn nhất nên chứa mốt.

Bảng tính phụ nên viết ra nháp trước khi làm bất kì câu nào (cột tần số tích lũy dùng cho trung vị, tứ phân vị):

Nhóm Giá trị đại diện Tần số Tần số tích lũy
[0;2)[0; 2) 11 55 55
[2;4)[2; 4) 33 1212 1717
[4;6)[4; 6) 55 1818 3535
[6;8)[6; 8) 77 1010 4545
[8;10)[8; 10) 99 55 5050

Dạng 1: Số trung bình và mốt (phần I)

Phương pháp

  1. Viết giá trị đại diện (trung điểm) của từng nhóm.
  2. Số trung bình: nhân giá trị đại diện với tần số, cộng lại, chia cho nn⁠.
  3. Mốt: tìm nhóm có tần số lớn nhất, đọc đúng tần số của hai nhóm liền kề rồi thay vào công thức.
  4. Bài cho tần số chưa biết: lập phương trình theo dữ kiện (số trung bình, cỡ mẫu, nhóm chứa mốt) rồi giải.
Xem lời giải

Giá trị đại diện: 55⁠; 1515⁠; 2525⁠; 3535⁠.

Tổng các tích (tần số × giá trị đại diện): 6⋅5+14⋅15+12⋅25+8⋅35=8206\cdot 5 + 14\cdot 15 + 12\cdot 25 + 8\cdot 35 = 820⁠, nên

xˉ=82040=20,5.\bar{x} = \dfrac{820}{40} = 20{,}5.

Số trung bình là 20,520{,}5 phút.

Nhóm [10;20)[10; 20) có tần số lớn nhất 1414⁠; hai nhóm liền kề có tần số 66 và 1212⁠, nên mj−mj−1=8m_j - m_{j-1} = 8 và mj−mj+1=2m_j - m_{j+1} = 2⁠:

Mo=10+88+2⋅10=18.M_o = 10 + \dfrac{8}{8 + 2}\cdot 10 = 18.

Mốt là 1818 phút: thời gian đọc sách hay gặp nhất là khoảng 18 phút mỗi ngày.

Xem lời giải

Số trung bình: tổng các tích 5⋅1+12⋅3+18⋅5+10⋅7+5⋅9=2465\cdot 1 + 12\cdot 3 + 18\cdot 5 + 10\cdot 7 + 5\cdot 9 = 246⁠, nên xˉ=24650=4,92\bar{x} = \dfrac{246}{50} = 4{,}92 (km).

Mốt: nhóm [4;6)[4; 6) có tần số lớn nhất (⁠mj=18m_j = 18⁠, mj−1=12m_{j-1} = 12⁠, mj+1=10m_{j+1} = 10⁠), nên mj−mj−1=6m_j - m_{j-1} = 6 và mj−mj+1=8m_j - m_{j+1} = 8⁠:

Mo=4+66+8⋅2=4+67≈4,86.\begin{aligned} M_o &= 4 + \dfrac{6}{6 + 8}\cdot 2 \\ &= 4 + \dfrac{6}{7} \approx 4{,}86. \end{aligned}
Xem lời giải

Giá trị đại diện: 152,5152{,}5⁠; 157,5157{,}5⁠; 162,5162{,}5⁠; 167,5167{,}5⁠. Cỡ mẫu n=23+mn = 23 + m⁠. Số trung bình bằng 160160 nên tổng các tích (tần số × giá trị đại diện) bằng 160n160n⁠:

5⋅152,5+157,5m+12⋅162,5+6⋅167,5=160(23+m).\begin{aligned} & 5\cdot 152{,}5 + 157{,}5m + 12\cdot 162{,}5 \\ & + 6\cdot 167{,}5 = 160(23 + m). \end{aligned}

Vế trái bằng 762,5+157,5m+1950+1005=3717,5+157,5m762{,}5 + 157{,}5m + 1950 + 1005 = 3717{,}5 + 157{,}5m⁠, nên

3717,5+157,5m=3680+160m⇔2,5m=37,5⇔m=15.\begin{aligned} & 3717{,}5 + 157{,}5m \\ & = 3680 + 160m \\ \Leftrightarrow {} & 2{,}5m = 37{,}5 \\ \Leftrightarrow {} & m = 15. \end{aligned}

Kiểm tra: n=38n = 38⁠, tổng 3717,5+2362,5=60803717{,}5 + 2362{,}5 = 6080⁠, và 608038=160\dfrac{6080}{38} = 160⁠. Mẹo nhanh: trừ 160160 vào mọi giá trị đại diện (độ lệch −7,5-7{,}5⁠; −2,5-2{,}5⁠; 2,52{,}5⁠; 7,57{,}5⁠), tổng các tích (tần số × độ lệch) phải bằng 00⁠: −37,5−2,5m+30+45=0-37{,}5 - 2{,}5m + 30 + 45 = 0⁠.

Dạng 2: Trung vị, tứ phân vị và khoảng tứ phân vị (phần I)

Phương pháp

  1. Lập cột tần số tích lũy.
  2. Tính vị trí: n4\dfrac{n}{4} cho Q1Q_1⁠, n2\dfrac{n}{2} cho MeM_e⁠, 3n4\dfrac{3n}{4} cho Q3Q_3⁠.
  3. Nhóm chứa số cần tìm là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng vị trí đó.
  4. Thay vào công thức với apa_p là đầu mút trái, mpm_p là tần số của chính nhóm đó, cfp−1cf_{p-1} là tần số tích lũy của nhóm trước.
  5. Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1⁠: tính Q1Q_1⁠, Q3Q_3 chính xác (để dạng phân số) rồi mới trừ và làm tròn.
Xem lời giải

Tần số tích lũy: 88⁠; 2323⁠; 4343⁠; 5555⁠; 6060⁠.

  • n2=30\dfrac{n}{2} = 30⁠: nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥30\ge 30 là [60;70)[60; 70) (vì 23<30≤4323 < 30 \le 43⁠) — chứa trung vị.
  • 3n4=45\dfrac{3n}{4} = 45⁠: nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥45\ge 45 là [70;80)[70; 80) (vì 43<45≤5543 < 45 \le 55⁠) — chứa Q3Q_3⁠.

Không chọn nhóm [60;70)[60; 70) cho Q3Q_3 chỉ vì nó có tần số lớn nhất: tần số lớn nhất là dấu hiệu của mốt, không phải của tứ phân vị.

Xem lời giải

Trung vị: n2=25\dfrac{n}{2} = 25⁠; nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥25\ge 25 là [4;6)[4; 6)⁠, nhóm trước có cf=17cf = 17⁠:

Me=4+25−1718⋅2=449≈4,89.\begin{aligned} M_e &= 4 + \dfrac{25 - 17}{18}\cdot 2 \\ &= \dfrac{44}{9} \approx 4{,}89. \end{aligned}

Q1Q_1⁠: n4=12,5\dfrac{n}{4} = 12{,}5⁠; nhóm [2;4)[2; 4) (nhóm trước có cf=5cf = 5⁠):

Q1=2+12,5−512⋅2=3,25.Q_1 = 2 + \dfrac{12{,}5 - 5}{12}\cdot 2 = 3{,}25.

Q3Q_3⁠: 3n4=37,5\dfrac{3n}{4} = 37{,}5⁠; nhóm [6;8)[6; 8) (nhóm trước có cf=35cf = 35⁠):

Q3=6+37,5−3510⋅2=6,5.Q_3 = 6 + \dfrac{37{,}5 - 35}{10}\cdot 2 = 6{,}5.

Vậy ΔQ=6,5−3,25=3,25\Delta_Q = 6{,}5 - 3{,}25 = 3{,}25 (km): một nửa số người ở giữa có quãng đường đi bộ chênh nhau không quá khoảng 3,25 km3{,}25\,\text{km}⁠.

Xem lời giải

Tần số tích lũy: 1010⁠; 2828⁠; 4242⁠; 4848⁠; 5050⁠.

n4=12,5\dfrac{n}{4} = 12{,}5 thuộc nhóm [4;8)[4; 8)⁠:

Q1=4+12,5−1018⋅4=4+59.Q_1 = 4 + \dfrac{12{,}5 - 10}{18}\cdot 4 = 4 + \dfrac{5}{9}.

3n4=37,5\dfrac{3n}{4} = 37{,}5 thuộc nhóm [8;12)[8; 12)⁠:

Q3=8+37,5−2814⋅4=8+197.Q_3 = 8 + \dfrac{37{,}5 - 28}{14}\cdot 4 = 8 + \dfrac{19}{7}.
ΔQ=4+197−59=4+13663≈6,1587.\begin{aligned} \Delta_Q &= 4 + \dfrac{19}{7} - \dfrac{5}{9} \\ &= 4 + \dfrac{136}{63} \approx 6{,}1587. \end{aligned}

Đáp số: 6,166{,}16 (phút). Nếu làm tròn trước Q1≈4,56Q_1 \approx 4{,}56⁠, Q3≈10,71Q_3 \approx 10{,}71 rồi mới trừ sẽ được 6,156{,}15 — sai ở chữ số cuối. Ý nghĩa thực tế: 25%25\% khách chờ lâu nhất phải chờ từ khoảng 10,7110{,}71 phút trở lên.

Dạng 3: Phương sai và độ lệch chuẩn (phần I, phần II)

Phương pháp

  1. Tính xˉ\bar{x} (giữ nguyên dạng phân số hoặc số thập phân hữu hạn).
  2. Nếu xˉ\bar{x} đẹp, dùng định nghĩa s2=1n∑mi(xi−xˉ)2s^2 = \dfrac{1}{n}\sum m_i(x_i - \bar{x})^2⁠; nếu xˉ\bar{x} lẻ, dùng dạng tính nhanh s2=1n∑mixi2−xˉ2s^2 = \dfrac{1}{n}\sum m_ix_i^2 - \bar{x}^2⁠.
  3. Lấy căn để ra độ lệch chuẩn; làm tròn ở bước cuối.
  4. Câu đúng/sai: thường trộn ý về giá trị đại diện, số trung bình, nhóm chứa trung vị và độ lệch chuẩn — làm bảng tính phụ một lần cho cả 4 ý.
Xem lời giải

s=6,25=2,5s = \sqrt{6{,}25} = 2{,}5⁠. Độ lệch chuẩn có đơn vị kg (cùng đơn vị với số liệu), còn phương sai có đơn vị kg2\text{kg}^2⁠. Vì thế khi nói "các giá trị lệch khỏi trung bình khoảng bao nhiêu" ta dùng độ lệch chuẩn 2,5 kg2{,}5\,\text{kg}⁠.

Xem lời giải

Giá trị đại diện 11⁠; 33⁠; 55⁠; n=10n = 10⁠; xˉ=2⋅1+6⋅3+2⋅510=3\bar{x} = \dfrac{2\cdot 1 + 6\cdot 3 + 2\cdot 5}{10} = 3 (đẹp nên dùng định nghĩa):

Tổng 2⋅(1−3)2+6⋅02+2⋅(5−3)2=8+0+8=162\cdot(1 - 3)^2 + 6\cdot 0^2 + 2\cdot(5 - 3)^2 = 8 + 0 + 8 = 16⁠, nên

s2=1610=1,6.s^2 = \dfrac{16}{10} = 1{,}6.

s=1,6≈1,26s = \sqrt{1{,}6} \approx 1{,}26⁠.

Xem lời giải

a) Đúng. 4+62=5\dfrac{4 + 6}{2} = 5⁠.

b) Đúng. Đã tính ở Dạng 1.

c) Sai. Tần số tích lũy đến hết nhóm [4;6)[4; 6) là 35≥2535 \ge 25⁠, nên trung vị thuộc nhóm [4;6)[4; 6)⁠.

d) Sai. Tổng 5⋅12+12⋅32+18⋅52+10⋅72+5⋅92=14585\cdot 1^2 + 12\cdot 3^2 + 18\cdot 5^2 + 10\cdot 7^2 + 5\cdot 9^2 = 1458⁠, chia cho 5050 được 29,1629{,}16⁠, nên

s2=29,16−4,922=4,9536,s≈2,23<2,5.\begin{aligned} s^2 &= 29{,}16 - 4{,}92^2 = 4{,}9536, \\ s &\approx 2{,}23 < 2{,}5. \end{aligned}

Dạng 4: So sánh hai mẫu số liệu (phần II, phần III)

Phương pháp

  1. Tính cùng một số đặc trưng cho cả hai mẫu (trung bình để so mức độ; độ lệch chuẩn hoặc khoảng tứ phân vị để so độ phân tán).
  2. Kết luận theo đúng tiêu chí đề hỏi: "đồng đều hơn", "ổn định hơn", "ít rủi ro hơn" ứng với độ phân tán nhỏ hơn.
  3. Hai mẫu có cùng các nhóm: nhìn tần số dồn vào nhóm giữa nhiều hay ít để dự đoán trước, rồi tính để khẳng định.
Xem lời giải

Lớp 12A có độ lệch chuẩn nhỏ hơn, nên điểm của học sinh lớp 12A tập trung quanh số trung bình hơn: lớp 12A đồng đều hơn. Số trung bình bằng nhau không nói gì về độ phân tán.

Xem lời giải

Giá trị đại diện: 155155⁠; 165165⁠; 175175⁠.

Vườn A: xˉA=4⋅155+10⋅165+6⋅17520=166\bar{x}_A = \dfrac{4\cdot 155 + 10\cdot 165 + 6\cdot 175}{20} = 166⁠;

Độ lệch so với 166166 là −11-11⁠; −1-1⁠; 99⁠, và 4⋅(−11)2+10⋅(−1)2+6⋅92=484+10+486=9804\cdot(-11)^2 + 10\cdot(-1)^2 + 6\cdot 9^2 = 484 + 10 + 486 = 980⁠:

sA2=98020=49⇒sA=7.s_A^2 = \dfrac{980}{20} = 49 \Rightarrow s_A = 7.

Vườn B: xˉB=7⋅155+5⋅165+8⋅17520=165,5\bar{x}_B = \dfrac{7\cdot 155 + 5\cdot 165 + 8\cdot 175}{20} = 165{,}5⁠;

Độ lệch so với 165,5165{,}5 là −10,5-10{,}5⁠; −0,5-0{,}5⁠; 9,59{,}5⁠, và 7⋅(−10,5)2+5⋅(−0,5)2+8⋅9,52=771,75+1,25+722=14957\cdot(-10{,}5)^2 + 5\cdot(-0{,}5)^2 + 8\cdot 9{,}5^2 = 771{,}75 + 1{,}25 + 722 = 1495⁠:

sB2=149520=74,75⇒sB≈8,6.\begin{aligned} s_B^2 &= \dfrac{1495}{20} = 74{,}75 \\ &\Rightarrow s_B \approx 8{,}6. \end{aligned}

sA<sBs_A < s_B nên cam vườn A đồng đều hơn.

Xem lời giải

Giá trị đại diện: 22,522{,}5⁠; 27,527{,}5⁠; 32,532{,}5⁠; 37,537{,}5⁠; 42,542{,}5⁠. Cả hai bảng đối xứng quanh nhóm giữa.

a) Đúng. Tổ A: 3⋅22,5+10⋅27,5+14⋅32,5+10⋅37,5+3⋅42,5=13003\cdot 22{,}5 + 10\cdot 27{,}5 + 14\cdot 32{,}5 + 10\cdot 37{,}5 + 3\cdot 42{,}5 = 1300⁠, nên xˉA=130040=32,5\bar{x}_A = \dfrac{1300}{40} = 32{,}5⁠; tổ B tính tương tự cũng có tổng 13001300 và xˉB=32,5\bar{x}_B = 32{,}5⁠.

b) Sai. Cả hai tổ có nhóm mốt [30;35)[30; 35) và hai nhóm liền kề bằng nhau, nên Mo=30+12⋅5=32,5M_o = 30 + \dfrac{1}{2}\cdot 5 = 32{,}5 ở cả hai tổ.

c) Đúng. Tổ B có tần số tích lũy 77⁠; 1313⁠; 2727⁠; 3333⁠; 4040⁠. Q1Q_1⁠: n4=10\dfrac{n}{4} = 10 thuộc [25;30)[25; 30)⁠, Q1=25+10−76⋅5=27,5Q_1 = 25 + \dfrac{10 - 7}{6}\cdot 5 = 27{,}5⁠; Q3Q_3⁠: 3030 thuộc [35;40)[35; 40)⁠, Q3=35+30−276⋅5=37,5Q_3 = 35 + \dfrac{30 - 27}{6}\cdot 5 = 37{,}5⁠. Vậy ΔQ=10\Delta_Q = 10⁠.

d) Sai. Tổ A: sA2=2⋅3⋅102+2⋅10⋅5240=110040=27,5s_A^2 = \dfrac{2\cdot 3\cdot 10^2 + 2\cdot 10\cdot 5^2}{40} = \dfrac{1100}{40} = 27{,}5⁠, nên sA≈5,24<6s_A \approx 5{,}24 < 6⁠. (Tổ B: sB2=42,5s_B^2 = 42{,}5⁠, sB≈6,52s_B \approx 6{,}52 — tổ A làm việc đồng đều hơn.)

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

Tám câu trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.

  1. (Phần I) Tìm giá trị đại diện của nhóm [12;16)[12; 16)⁠.
Xem đáp án

12+162=14\dfrac{12 + 16}{2} = 14⁠.

  1. (Phần I) Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu quãng đường đi bộ ở trên.
Xem đáp án

R=10−0=10R = 10 - 0 = 10 (km).

  1. (Phần I) Mốt của mẫu ghép nhóm có các nhóm [10;20)[10; 20)⁠, [20;30)[20; 30)⁠, [30;40)[30; 40)⁠, [40;50)[40; 50) với tần số lần lượt 33⁠; 77⁠; 1010⁠; 55 là

    A. 3535 · B. 33,7533{,}75 · C. 3030 · D. 36,2536{,}25

Xem đáp án

B. Nhóm [30;40)[30; 40) có tần số lớn nhất: Mo=30+10−7(10−7)+(10−5)⋅10=30+308=33,75M_o = 30 + \dfrac{10 - 7}{(10 - 7) + (10 - 5)}\cdot 10 = 30 + \dfrac{30}{8} = 33{,}75⁠. Phương án A là giá trị đại diện của nhóm, không phải mốt.

  1. (Phần I) Một mẫu số liệu ghép nhóm có xˉ=5\bar{x} = 5 và m1x12+⋯+mkxk2n=30\dfrac{m_1x_1^2 + \dots + m_kx_k^2}{n} = 30⁠. Tính độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

s2=30−52=5s^2 = 30 - 5^2 = 5⁠, nên s=5≈2,24s = \sqrt{5} \approx 2{,}24⁠.

  1. (Phần I) Vì sao khi mẫu có vài giá trị bất thường (quá lớn hoặc quá nhỏ), người ta thường dùng khoảng tứ phân vị thay cho khoảng biến thiên?
Xem đáp án

Khoảng biến thiên chỉ phụ thuộc hai đầu mút nên bị giá trị bất thường làm sai lệch mạnh; khoảng tứ phân vị đo độ phân tán của 50% số liệu ở giữa nên ít bị ảnh hưởng.

  1. (Phần II) Tuổi của 40 người tham gia một lớp học nấu ăn được cho trong bảng (số liệu minh họa): nhóm [20;25)[20; 25) có 44 người, [25;30)[25; 30) có 1212 người, [30;35)[30; 35) có 1010 người, [35;40)[35; 40) có 88 người, [40;45)[40; 45) có 66 người. Xét tính đúng sai:

    a) Nhóm chứa mốt là [25;30)[25; 30)⁠.

    b) Số trung bình của mẫu số liệu bằng 32,532{,}5⁠.

    c) Trung vị lớn hơn số trung bình.

    d) Khoảng tứ phân vị bằng 1010⁠.

Xem đáp án

Giá trị đại diện 22,522{,}5⁠; 27,527{,}5⁠; 32,532{,}5⁠; 37,537{,}5⁠; 42,542{,}5⁠; tần số tích lũy 44⁠; 1616⁠; 2626⁠; 3434⁠; 4040⁠.

a) Đúng. Nhóm [25;30)[25; 30) có tần số lớn nhất (⁠1212⁠).

b) Đúng. xˉ=90+330+325+300+25540=130040=32,5\bar{x} = \dfrac{90 + 330 + 325 + 300 + 255}{40} = \dfrac{1300}{40} = 32{,}5⁠.

c) Sai. n2=20\dfrac{n}{2} = 20 thuộc nhóm [30;35)[30; 35)⁠: Me=30+20−1610⋅5=32<32,5M_e = 30 + \dfrac{20 - 16}{10}\cdot 5 = 32 < 32{,}5⁠.

d) Đúng. Q1=25+10−412⋅5=27,5Q_1 = 25 + \dfrac{10 - 4}{12}\cdot 5 = 27{,}5⁠; Q3=35+30−268⋅5=37,5Q_3 = 35 + \dfrac{30 - 26}{8}\cdot 5 = 37{,}5⁠; ΔQ=10\Delta_Q = 10⁠.

  1. (Phần III) Với bảng thời gian luyện tập của 60 vận động viên ở Dạng 2, tính tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 (làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp án

n4=15\dfrac{n}{4} = 15⁠; tần số tích lũy 88⁠; 2323⁠; ... nên Q1Q_1 thuộc nhóm [50;60)[50; 60)⁠: Q1=50+15−815⋅10=50+143≈54,67Q_1 = 50 + \dfrac{15 - 8}{15}\cdot 10 = 50 + \dfrac{14}{3} \approx 54{,}67⁠. Đáp số: 54,7.

  1. (Phần III) Với bảng thời gian đọc sách của 40 học sinh ở Dạng 1, tính độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

xˉ=20,5\bar{x} = 20{,}5⁠; 6⋅25+14⋅225+12⋅625+8⋅1225=206006\cdot 25 + 14\cdot 225 + 12\cdot 625 + 8\cdot 1225 = 20600⁠, chia cho 4040 được 515515⁠; s2=515−20,52=94,75s^2 = 515 - 20{,}5^2 = 94{,}75⁠; s≈9,734s \approx 9{,}734⁠. Đáp số: 9,73.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này