Nguyên hàm và tích phân

Bảng nguyên hàm, tính chất tích phân, diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay, bài toán chuyển động; 5 dạng bài thi tốt nghiệp kèm lời giải từng bước.

Kiến thức trọng tâmLớp 12
Mục lục (5 phần)

Nguyên hàm và tích phân là một trong những chủ đề lớn của đề Toán, cùng với ứng dụng đạo hàm. Phần I thường hỏi bảng nguyên hàm, tính chất tích phân, diện tích hoặc thể tích; phần II hay có câu đúng/sai về chuyển động hoặc tốc độ thay đổi; phần III thường có bài diện tích, thể tích hay tổng lượng trong tình huống thực tế. Nắm chắc bảng nguyên hàm và bốn công thức ứng dụng là đủ để làm phần lớn các câu; phần còn lại là kĩ năng biến đổi trước khi lấy nguyên hàm và dựng mô hình cho bài thực tế.

Kiến thức trọng tâm

Nguyên hàm

Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên khoảng KK⁠. Hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK nếu F′(x)=f(x)F'(x) = f(x) với mọi x∈Kx \in K⁠. Khi đó mọi nguyên hàm của ff trên KK có dạng F(x)+CF(x) + C (⁠CC là hằng số) và ta viết

∫f(x) dx=F(x)+C.\int f(x)\,dx = F(x) + C.

Hai nguyên hàm bất kì của cùng một hàm số trên KK chỉ khác nhau một hằng số. Vì vậy chỉ cần một điều kiện (như F(0)=1F(0) = 1⁠) là xác định được đúng một nguyên hàm.

Tính chất:

  • ∫kf(x) dx=k∫f(x) dx\displaystyle\int k f(x)\,dx = k\int f(x)\,dx với k≠0k \ne 0⁠;
  • ∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x) dx±∫g(x) dx\displaystyle\int \left[f(x) \pm g(x)\right]dx = \int f(x)\,dx \pm \int g(x)\,dx⁠;
  • ∫f′(x) dx=f(x)+C\displaystyle\int f'(x)\,dx = f(x) + C⁠.

Chú ý: không có quy tắc "nguyên hàm của tích bằng tích các nguyên hàm". Gặp tích hay thương, hãy khai triển hoặc tách thành tổng trước.

Bảng nguyên hàm cơ bản

Hàm số f(x)f(x) Nguyên hàm ∫f(x) dx\displaystyle\int f(x)\,dx Ghi chú
00 CC
xαx^{\alpha} xα+1α+1+C\dfrac{x^{\alpha + 1}}{\alpha + 1} + C α≠−1\alpha \ne -1
1x\dfrac{1}{x} ln⁡∣x∣+C\ln\lvert x\rvert + C trên từng khoảng không chứa 00
exe^x ex+Ce^x + C
axa^x axln⁡a+C\dfrac{a^x}{\ln a} + C 0<a≠10 < a \ne 1
sin⁡x\sin x −cos⁡x+C-\cos x + C chú ý dấu trừ
cos⁡x\cos x sin⁡x+C\sin x + C
1cos⁡2x\dfrac{1}{\cos^2 x} tan⁡x+C\tan x + C
1sin⁡2x\dfrac{1}{\sin^2 x} −cot⁡x+C-\cot x + C

Công thức xαx^{\alpha} dùng được cho mọi số mũ thực khác −1-1⁠: x=x12\sqrt{x} = x^{\frac{1}{2}} có nguyên hàm 23xx+C\dfrac{2}{3}x\sqrt{x} + C⁠; 1x2=x−2\dfrac{1}{x^2} = x^{-2} có nguyên hàm −1x+C-\dfrac{1}{x} + C⁠.

Tích phân

Nếu FF là một nguyên hàm của ff trên đoạn [a;b][a; b] thì

∫abf(x) dx=F(x)∣ab=F(b)−F(a).\int_a^b f(x)\,dx = F(x)\Big|_a^b = F(b) - F(a).

Tính chất cần dùng:

  • ∫aaf(x) dx=0\displaystyle\int_a^a f(x)\,dx = 0 và ∫abf(x) dx=−∫baf(x) dx\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx = -\int_b^a f(x)\,dx⁠;
  • ∫ab[kf(x)±g(x)]dx=k∫abf(x) dx±∫abg(x) dx\displaystyle\int_a^b \left[k f(x) \pm g(x)\right]dx = k\int_a^b f(x)\,dx \pm \int_a^b g(x)\,dx⁠;
  • ∫abf(x) dx=∫acf(x) dx+∫cbf(x) dx\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx = \int_a^c f(x)\,dx + \int_c^b f(x)\,dx (cộng theo khoảng).

Tích phân không phụ thuộc tên biến: ∫abf(x) dx=∫abf(t) dt\displaystyle\int_a^b f(x)\,dx = \int_a^b f(t)\,dt⁠. Nếu f(x)≥0f(x) \ge 0 trên [a;b][a; b] thì tích phân bằng diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y=f(x)y = f(x)⁠, trục hoành và hai đường thẳng x=ax = a⁠, x=bx = b⁠.

Ứng dụng hình học

Đối tượng Diện tích, thể tích
Hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x)⁠, trục OxOx⁠, x=ax = a⁠, x=bx = b S=∫ab∣f(x)∣ dx{S = \displaystyle\int_a^b \lvert f(x)\rvert\,dx}
Hình phẳng giữa hai đồ thị y=f(x)y = f(x)⁠, y=g(x)y = g(x) và x=ax = a⁠, x=bx = b S=∫ab∣f(x)−g(x)∣ dx{S = \displaystyle\int_a^b \lvert f(x) - g(x)\rvert\,dx}
Vật thể có thiết diện vuông góc với OxOx tại xx là S(x)S(x) V=∫abS(x) dx{V = \displaystyle\int_a^b S(x)\,dx}
Khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x)⁠, OxOx⁠, x=ax = a⁠, x=bx = b quanh OxOx V=π∫abf2(x) dx{V = \pi\displaystyle\int_a^b f^2(x)\,dx}

Khi đề chỉ cho hai đồ thị, cận aa⁠, bb là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm f(x)=g(x)f(x) = g(x)⁠.

Công thức thể tích khối nón là một ví dụ của khối tròn xoay: quay tam giác vuông có cạnh huyền nằm trên đường thẳng y=rhxy = \dfrac{r}{h}x (⁠0≤x≤h0 \le x \le h⁠) quanh trục OxOx⁠, ta được

V=π∫0h(rhx)2dx=πr2h2⋅h33=13πr2h.V = \pi\int_0^h \left(\dfrac{r}{h}x\right)^2 dx = \dfrac{\pi r^2}{h^2}\cdot\dfrac{h^3}{3} = \dfrac{1}{3}\pi r^2 h.

Hình học không gian xoay được

Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông SOA quanh trục SO — đặt trục Ox dọc SO thì đường sinh SA là đồ thị y = (r/h)x và tích phân cho V = πr²h/3

Đang chuẩn bị mô hình…

Đọc câu hỏi để chọn công thức

Đề hỏi Cách làm
"Họ nguyên hàm", "một nguyên hàm của ff" Dùng bảng nguyên hàm, cộng hằng số CC
"Biết F(x0)=y0F(x_0) = y_0⁠, tính F(x1)F(x_1)" Tìm CC trước, hoặc dùng F(x1)=F(x0)+∫x0x1f(x) dx{F(x_1) = F(x_0) + \displaystyle\int_{x_0}^{x_1} f(x)\,dx}
"Diện tích hình phẳng" ∫ab∣f(x)−g(x)∣ dx{\displaystyle\int_a^b \lvert f(x) - g(x)\rvert\,dx}⁠, tách tại các giao điểm
"Thể tích khối tròn xoay quay quanh OxOx" π∫abf2(x) dx{\pi\displaystyle\int_a^b f^2(x)\,dx}
"Quãng đường", "độ cao", "lượng nước", "điện năng" trong một khoảng thời gian Tích phân của tốc độ thay đổi trên khoảng thời gian đó

Nhiều câu thực tế không ghi chữ "tích phân" mà chỉ cho tốc độ (vận tốc, lưu lượng, công suất, tốc độ tăng trưởng) và hỏi tổng lượng. Thấy cặp "tốc độ → tổng lượng" là nghĩ ngay tới tích phân; thấy cặp ngược lại "tổng lượng → tốc độ" là nghĩ tới đạo hàm.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Mỗi dạng có phương pháp và ví dụ theo ba mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Tự làm trước rồi mới mở lời giải.

Dạng 1: Tìm nguyên hàm, nguyên hàm thỏa mãn điều kiện (phần I)

Phương pháp

  1. Biến đổi hàm số thành tổng, hiệu các hàm có trong bảng: khai triển hằng đẳng thức, chia từng hạng tử của tử cho mẫu, viết căn thành lũy thừa, dùng 1+tan⁡2x=1cos⁡2x1 + \tan^2 x = \dfrac{1}{\cos^2 x}⁠.
  2. Lấy nguyên hàm từng hạng tử theo bảng, cộng một hằng số CC⁠.
  3. Nếu đề cho điều kiện F(x0)=y0F(x_0) = y_0⁠: thay vào để tìm CC⁠, rồi mới tính giá trị đề hỏi.
  4. Kiểm tra nhanh: lấy đạo hàm kết quả phải ra đúng f(x)f(x)⁠.
Xem lời giải
∫(6x2−2cos⁡x) dx=6⋅x33−2sin⁡x+C=2x3−2sin⁡x+C.\begin{aligned} & \int (6x^2 - 2\cos x)\,dx \\ &= 6\cdot\dfrac{x^3}{3} - 2\sin x + C \\ &= 2x^3 - 2\sin x + C. \end{aligned}

Kiểm tra: (2x3−2sin⁡x)′=6x2−2cos⁡x(2x^3 - 2\sin x)' = 6x^2 - 2\cos x⁠. Phương án nhiễu hay gặp là 2x3+2sin⁡x+C2x^3 + 2\sin x + C (nhầm dấu) hoặc 12x+2sin⁡x+C12x + 2\sin x + C (lấy đạo hàm thay vì nguyên hàm).

Xem lời giải

F(x)=∫(2ex+3x2) dx=2ex+x3+CF(x) = \displaystyle\int (2e^x + 3x^2)\,dx = 2e^x + x^3 + C⁠.

F(0)=2+C=1⇒C=−1F(0) = 2 + C = 1 \Rightarrow C = -1 (nhớ e0=1e^0 = 1⁠, không phải 00⁠), nên F(x)=2ex+x3−1F(x) = 2e^x + x^3 - 1⁠.

Vậy F(1)=2e+1−1=2eF(1) = 2e + 1 - 1 = 2e⁠.

Xem lời giải

Theo bảng nguyên hàm với a=2a = 2⁠:

N(t)=∫100⋅2t dt=100⋅2tln⁡2+C.\begin{aligned} N(t) &= \int 100\cdot 2^t\,dt \\ &= \dfrac{100\cdot 2^t}{\ln 2} + C. \end{aligned}

N(0)=100ln⁡2+C=500⇒C=500−100ln⁡2N(0) = \dfrac{100}{\ln 2} + C = 500 \Rightarrow C = 500 - \dfrac{100}{\ln 2}⁠.

N(3)=800ln⁡2+500−100ln⁡2=500+700ln⁡2≈1509,89.\begin{aligned} N(3) &= \dfrac{800}{\ln 2} + 500 - \dfrac{100}{\ln 2} \\ &= 500 + \dfrac{700}{\ln 2} \approx 1509{,}89. \end{aligned}

Đáp số: 15101510⁠. Cách nhìn khác: số vi khuẩn tăng thêm là ∫03100⋅2t dt=700ln⁡2\displaystyle\int_0^3 100\cdot 2^t\,dt = \dfrac{700}{\ln 2}⁠, cộng với 500500 ban đầu.

Dạng 2: Tính tích phân, dùng tính chất tích phân (phần I)

Phương pháp

  1. Tìm một nguyên hàm FF (không cần CC⁠), tính F(b)−F(a)F(b) - F(a) — giá trị tại cận trên trừ giá trị tại cận dưới.
  2. Đề cho sẵn giá trị một tích phân của ff chưa biết: tách bằng tính chất tuyến tính và cộng theo khoảng, phần biết công thức thì tính trực tiếp.
  3. Hàm có trị tuyệt đối hoặc cho từng khúc: tìm điểm đổi dấu (hoặc điểm chia khúc) trong (a;b)(a; b)⁠, tách tích phân tại đó, bỏ trị tuyệt đối trên từng đoạn.
Xem lời giải
∫12(3x2−1) dx=(x3−x)∣12=6−0=6.\begin{aligned} \int_1^2 (3x^2 - 1)\,dx &= (x^3 - x)\Big|_1^2 \\ &= 6 - 0 = 6. \end{aligned}
Xem lời giải
I=3∫03f(x) dx−∫032x dx=3⋅5−x2∣03=15−9=6.I = 3\displaystyle\int_0^3 f(x)\,dx - \int_0^3 2x\,dx = 3\cdot 5 - x^2\Big|_0^3 = 15 - 9 = 6.

Lỗi hay gặp: quên nhân 33 hoặc tính ∫032x dx=6\displaystyle\int_0^3 2x\,dx = 6 (nhầm thành 2⋅32\cdot 3⁠).

Xem lời giải

x2−2x=x(x−2)x^2 - 2x = x(x - 2) đổi dấu tại x=2∈(0;3)x = 2 \in (0; 3)⁠: âm trên (0;2)(0; 2)⁠, dương trên (2;3)(2; 3)⁠. Tách tích phân:

I=∫02(2x−x2) dx+∫23(x2−2x) dx=(x2−x33)∣02+(x33−x2)∣23=43+43=83.\begin{aligned} I &= \int_0^2 (2x - x^2)\,dx \\ &\quad + \int_2^3 (x^2 - 2x)\,dx \\ &= \left(x^2 - \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^2 \\ &\quad + \left(\dfrac{x^3}{3} - x^2\right)\Big|_2^3 \\ &= \dfrac{4}{3} + \dfrac{4}{3} = \dfrac{8}{3}. \end{aligned}

Nếu bỏ qua trị tuyệt đối và tính thẳng ∫03(x2−2x) dx=0\displaystyle\int_0^3 (x^2 - 2x)\,dx = 0 — một phương án nhiễu rất hay gặp.

Dạng 3: Diện tích hình phẳng (phần I, phần III)

Phương pháp

  1. Tìm cận: giải phương trình hoành độ giao điểm f(x)=g(x)f(x) = g(x) (hoặc f(x)=0f(x) = 0 nếu hình giới hạn bởi trục hoành). Đề cho sẵn x=ax = a⁠, x=bx = b thì vẫn phải tìm các giao điểm nằm giữa aa và bb⁠.
  2. Trên từng đoạn giữa các giao điểm, xác định đường nào nằm trên (thử một giá trị xx hoặc nhìn hình).
  3. Trên mỗi đoạn, diện tích bằng tích phân của hiệu (hàm của đường nằm trên trừ hàm của đường nằm dưới); cộng các phần lại.
  4. Bài thực tế: đọc đơn vị trên trục để biết diện tích tính bằng m2\text{m}^2 hay cm2\text{cm}^2⁠, sau đó mới nhân đơn giá.
Xem lời giải

Trên [1;2][1; 2] có 3x2>03x^2 > 0⁠, nên

S=∫123x2 dx=x3∣12=8−1=7.\begin{aligned} S &= \int_1^2 3x^2\,dx = x^3\Big|_1^2 \\ &= 8 - 1 = 7. \end{aligned}
xyO123−1123y = xy = x² − 2xS
Phần tô màu là hình phẳng cần tính diện tích; hai đường cắt nhau tại O(0;0)O(0; 0) và (3;3)(3; 3)⁠.
Xem lời giải

Phương trình hoành độ giao điểm: x2−2x=x⇔x2−3x=0⇔x=0x^2 - 2x = x \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=3x = 3⁠.

Trên [0;3][0; 3] đường thẳng nằm trên parabol (⁠x−(x2−2x)=3x−x2≥0x - (x^2 - 2x) = 3x - x^2 \ge 0⁠), nên

S=∫03(3x−x2) dx=(3x22−x33)∣03=272−9=92.\begin{aligned} S &= \int_0^3 (3x - x^2)\,dx \\ &= \left(\dfrac{3x^2}{2} - \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^3 \\ &= \dfrac{27}{2} - 9 = \dfrac{9}{2}. \end{aligned}
Xem lời giải

Hoành độ giao điểm: 1−x24=x24−1⇔x2=4⇔x=±21 - \dfrac{x^2}{4} = \dfrac{x^2}{4} - 1 \Leftrightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow x = \pm 2⁠.

Trên [−2;2][-2; 2]⁠, parabol y=1−x24y = 1 - \dfrac{x^2}{4} nằm trên, nên

S=∫−22(2−x22)dx=(2x−x36)∣−22=(4−43)−(−4+43)=163 (m2).\begin{aligned} S &= \int_{-2}^{2}\left(2 - \dfrac{x^2}{2}\right)dx \\ &= \left(2x - \dfrac{x^3}{6}\right)\Big|_{-2}^{2} \\ &= \left(4 - \dfrac{4}{3}\right) - \left(-4 + \dfrac{4}{3}\right) \\ &= \dfrac{16}{3}\ (\text{m}^2). \end{aligned}

Chi phí: 163⋅120=640\dfrac{16}{3}\cdot 120 = 640 (nghìn đồng). Đáp số: 640640⁠.

Nhận xét: hình đối xứng qua cả hai trục, nên có thể tính 4∫02(1−x24)dx=4⋅434\displaystyle\int_0^2\left(1 - \dfrac{x^2}{4}\right)dx = 4\cdot\dfrac{4}{3} để đỡ nhầm dấu.

Dạng 4: Thể tích vật thể và khối tròn xoay (phần I, phần III)

Phương pháp

  1. Vật thể biết thiết diện: viết diện tích thiết diện S(x)S(x) tại hoành độ xx (hình vuông cạnh aa thì S=a2S = a^2⁠, tam giác đều cạnh aa thì S=34a2S = \dfrac{\sqrt{3}}{4}a^2⁠...), rồi V=∫abS(x) dxV = \displaystyle\int_a^b S(x)\,dx⁠.
  2. Khối tròn xoay quanh OxOx⁠: bán kính thiết diện tại xx chính là ∣f(x)∣\lvert f(x)\rvert⁠, thiết diện là hình tròn nên S(x)=πf2(x)S(x) = \pi f^2(x) và V=π∫abf2(x) dxV = \pi\displaystyle\int_a^b f^2(x)\,dx⁠.
  3. Vật thật (cốc, bình, chậu): đặt trục OxOx dọc trục đối xứng của vật, xác định hàm bán kính r(x)r(x) và cận theo chiều cao.
  4. Đáp số có π\pi⁠: phần I giữ dạng kπk\pi⁠; phần III nhân ra số thập phân rồi mới làm tròn.
Xem lời giải
V=π∫03(2x)2 dx=π∫034x2 dx=π⋅4x33∣03=36π.\begin{aligned} V &= \pi\int_0^3 (2x)^2\,dx = \pi\int_0^3 4x^2\,dx \\ &= \pi\cdot\dfrac{4x^3}{3}\Big|_0^3 = 36\pi. \end{aligned}

Kiểm tra bằng công thức khối nón: quay ra hình nón bán kính đáy 66⁠, chiều cao 33⁠, có V=13π⋅62⋅3=36πV = \dfrac{1}{3}\pi\cdot 6^2\cdot 3 = 36\pi⁠.

Xem lời giải

2x−x2=0⇔x=02x - x^2 = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2⁠. Do đó

V=π∫02(2x−x2)2 dx=π∫02(4x2−4x3+x4) dx=π(323−16+325)=16π15.\begin{aligned} V &= \pi\int_0^2 (2x - x^2)^2\,dx \\ &= \pi\int_0^2 (4x^2 - 4x^3 + x^4)\,dx \\ &= \pi\left(\dfrac{32}{3} - 16 + \dfrac{32}{5}\right) = \dfrac{16\pi}{15}. \end{aligned}

Nhớ bình phương hàm số và nhân π\pi⁠; đây là hai chỗ đề thi hay cài phương án nhiễu.

Xem lời giải

Bán kính lòng bát tại độ cao xx là r(x)=0,5x+3r(x) = 0{,}5x + 3 (từ 3 cm3\,\text{cm} ở đáy lên 8 cm8\,\text{cm} ở miệng). Khai triển (0,5x+3)2=0,25x2+3x+9(0{,}5x + 3)^2 = 0{,}25x^2 + 3x + 9⁠:

V=π∫010(0,25x2+3x+9) dx=π(x312+3x22+9x)∣010=π(2503+150+90)=970π3.\begin{aligned} V &= \pi\int_0^{10} (0{,}25x^2 + 3x + 9)\,dx \\ &= \pi\left(\dfrac{x^3}{12} + \dfrac{3x^2}{2} + 9x\right)\Big|_0^{10} \\ &= \pi\left(\dfrac{250}{3} + 150 + 90\right) = \dfrac{970\pi}{3}. \end{aligned}

V≈1015,78 cm3V \approx 1015{,}78\,\text{cm}^3⁠. Đáp số: 10161016 (khoảng một lít).

Lòng bát là một khối nón cụt; có thể kiểm tra bằng công thức V=πh3(R2+Rr+r2)=10π3(64+24+9)=970π3V = \dfrac{\pi h}{3}\left(R^2 + Rr + r^2\right) = \dfrac{10\pi}{3}(64 + 24 + 9) = \dfrac{970\pi}{3}⁠.

Dạng 5: Chuyển động và tổng lượng trong thực tế (phần II, phần III)

Phương pháp

  1. Xác định đại lượng nào là tốc độ thay đổi của đại lượng nào: v=s′v = s'⁠, a=v′a = v'⁠, công suất là tốc độ tiêu thụ điện năng, lưu lượng là tốc độ thay đổi thể tích nước...
  2. Muốn tìm đại lượng gốc: lấy nguyên hàm và tìm CC từ điều kiện ban đầu; muốn tìm lượng thay đổi trong một khoảng thời gian: lấy tích phân trên khoảng đó.
  3. Quãng đường khi vận tốc đổi dấu: ∫t1t2∣v(t)∣ dt\displaystyle\int_{t_1}^{t_2} \lvert v(t)\rvert\,dt (khác độ dịch chuyển ∫t1t2v(t) dt\displaystyle\int_{t_1}^{t_2} v(t)\,dt⁠).
  4. Đơn vị của tích phân = đơn vị của hàm nhân đơn vị của biến (m/s nhân s ra m; kW nhân h ra kWh).
Xem lời giải

Trên [1;3][1; 3] có v(t)>0v(t) > 0⁠, nên quãng đường là

s=∫13(2t+1) dt=(t2+t)∣13=12−2=10 (m).\begin{aligned} s &= \int_1^3 (2t + 1)\,dt = (t^2 + t)\Big|_1^3 \\ &= 12 - 2 = 10\ (\text{m}). \end{aligned}
Xem lời giải

Xe dừng khi v(t)=0⇔t=5v(t) = 0 \Leftrightarrow t = 5⁠. Trên [0;5][0; 5] có v(t)≥0v(t) \ge 0⁠, nên

s=∫05(15−3t) dt=(15t−3t22)∣05=75−37,5=37,5 (m).\begin{aligned} s &= \int_0^5 (15 - 3t)\,dt \\ &= \left(15t - \dfrac{3t^2}{2}\right)\Big|_0^5 \\ &= 75 - 37{,}5 = 37{,}5\ (\text{m}). \end{aligned}

Đáp số phần III: 37,537{,}5 (đủ 4 kí tự). Sai lầm hay gặp là lấy tích phân đến một mốc thời gian sau lúc xe dừng (ví dụ đến t=10t = 10⁠): khi đó v(t)<0v(t) < 0⁠, công thức không còn mô tả chuyển động thật.

Xem lời giải

a) Đúng. v′(t)=10−2t=0⇔t=5v'(t) = 10 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 5⁠; v′v' đổi dấu từ ++ sang −- tại t=5t = 5 nên vmax⁡=v(5)=25v_{\max} = v(5) = 25⁠.

b) Sai. ∫03(10t−t2) dt=(5t2−t33)∣03=45−9=36 (m)\displaystyle\int_0^3 (10t - t^2)\,dt = \left(5t^2 - \dfrac{t^3}{3}\right)\Big|_0^3 = 45 - 9 = 36\,(\text{m})⁠.

c) Sai. Trên [0;10][0; 10] có v(t)=t(10−t)≥0v(t) = t(10 - t) \ge 0⁠, độ cao sau 10 phút là ∫010(10t−t2) dt=500−10003=5003≈166,7 (m)<170 m\displaystyle\int_0^{10} (10t - t^2)\,dt = 500 - \dfrac{1000}{3} = \dfrac{500}{3} \approx 166{,}7\,(\text{m}) < 170\,\text{m}⁠.

d) Đúng. a(t)=v′(t)=10−2ta(t) = v'(t) = 10 - 2t⁠, nên a(2)=6a(2) = 6 mét/phút².

Xem lời giải

Lượng dữ liệu tải về là tích phân của tốc độ tải theo thời gian (MB/giây nhân giây ra MB). Với 6t=6t126\sqrt{t} = 6t^{\frac{1}{2}} có nguyên hàm 6⋅t3232=4tt6\cdot\dfrac{t^{\frac{3}{2}}}{\frac{3}{2}} = 4t\sqrt{t}⁠:

D=∫05(2+6t)dt=(2t+4tt)∣05=10+205≈54,72 (MB).\begin{aligned} D &= \int_0^5 \left(2 + 6\sqrt{t}\right)dt \\ &= \left(2t + 4t\sqrt{t}\right)\Big|_0^5 \\ &= 10 + 20\sqrt{5} \\ &\approx 54{,}72\ (\text{MB}). \end{aligned}

Làm tròn đến hàng phần mười: 54,754{,}7⁠. Không ghi 54,7254{,}72 (5 kí tự, sai yêu cầu làm tròn) và không ghi đơn vị.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

Tám câu trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.

  1. (Phần I) Trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty)⁠, họ nguyên hàm của hàm số f(x)=4x3−2xf(x) = 4x^3 - \dfrac{2}{x} là

    A. x4+2x2+Cx^4 + \dfrac{2}{x^2} + C · B. x4−2ln⁡x+Cx^4 - 2\ln x + C · C. 12x2+2x2+C12x^2 + \dfrac{2}{x^2} + C · D. x4−2x+Cx^4 - 2x + C

Xem đáp án

B. ∫(4x3−2x)dx=x4−2ln⁡x+C\displaystyle\int \left(4x^3 - \dfrac{2}{x}\right)dx = x^4 - 2\ln x + C (trên (0;+∞)(0; +\infty) thì ∣x∣=x\lvert x\rvert = x⁠). Phương án C là đạo hàm, không phải nguyên hàm; phương án A coi 1x=x−1\dfrac{1}{x} = x^{-1} rồi dùng sai công thức lũy thừa.

  1. (Phần I) Tìm họ nguyên hàm của f(x)=tan⁡2xf(x) = \tan^2 x trên khoảng (−π2;π2)\left(-\dfrac{\pi}{2}; \dfrac{\pi}{2}\right)⁠.
Xem đáp án

tan⁡2x=1cos⁡2x−1\tan^2 x = \dfrac{1}{\cos^2 x} - 1⁠, nên ∫tan⁡2x dx=tan⁡x−x+C\displaystyle\int \tan^2 x\,dx = \tan x - x + C⁠.

  1. (Phần I) Tính ∫0π(3sin⁡x−2) dx\displaystyle\int_0^{\pi} (3\sin x - 2)\,dx⁠.
Xem đáp án

(−3cos⁡x−2x)∣0π=(3−2π)−(−3)=6−2π(-3\cos x - 2x)\Big|_0^{\pi} = (3 - 2\pi) - (-3) = 6 - 2\pi (nhớ ∫sin⁡x dx=−cos⁡x+C\displaystyle\int \sin x\,dx = -\cos x + C và cos⁡π=−1\cos\pi = -1⁠).

  1. (Phần I) Tính ∫−12∣x∣ dx\displaystyle\int_{-1}^{2} \lvert x\rvert\,dx⁠.
Xem đáp án

Tách tại x=0x = 0⁠: ∫−10(−x) dx+∫02x dx=12+2=52\displaystyle\int_{-1}^{0} (-x)\,dx + \int_0^2 x\,dx = \dfrac{1}{2} + 2 = \dfrac{5}{2}⁠.

  1. (Phần III) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y=x3y = x^3 và y=xy = x⁠.
Xem đáp án

x3=x⇔x∈{−1;0;1}x^3 = x \Leftrightarrow x \in \{-1; 0; 1\}⁠. Trên [−1;0][-1; 0] có x3≥xx^3 \ge x⁠, trên [0;1][0; 1] có x≥x3x \ge x^3⁠:

S=∫−10(x3−x) dx+∫01(x−x3) dx=14+14=12S = \displaystyle\int_{-1}^{0} (x^3 - x)\,dx + \int_0^1 (x - x^3)\,dx = \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{2}⁠. Đáp số: 0,5.

Nếu tính một tích phân ∫−11(x3−x) dx\displaystyle\int_{-1}^{1} (x^3 - x)\,dx sẽ ra 00 — hai phần triệt tiêu nhau.

  1. (Phần I) Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x = 0 và x=4x = 4⁠; thiết diện vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx là hình vuông cạnh x\sqrt{x}⁠. Tính thể tích vật thể.
Xem đáp án

S(x)=(x)2=xS(x) = \left(\sqrt{x}\right)^2 = x⁠, nên V=∫04x dx=8V = \displaystyle\int_0^4 x\,dx = 8⁠.

  1. (Phần II) Một vật chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=t2−8t+12v(t) = t^2 - 8t + 12 (m/s), 0≤t≤80 \le t \le 8⁠, tt tính bằng giây. Xét tính đúng sai:

    a) Vật dừng lại tức thời tại hai thời điểm t=2t = 2 và t=6t = 6⁠.

    b) Độ dịch chuyển của vật sau 8 giây là 32 m32\,\text{m}⁠.

    c) Quãng đường vật đi được trong 8 giây là 32 m32\,\text{m}⁠.

    d) Gia tốc của vật tại thời điểm t=6t = 6 bằng 00⁠.

Xem đáp án

a) Đúng. v(t)=(t−2)(t−6)=0⇔t=2v(t) = (t - 2)(t - 6) = 0 \Leftrightarrow t = 2 hoặc t=6t = 6⁠.

b) Sai. Độ dịch chuyển ∫08v(t) dt=(t33−4t2+12t)∣08=5123−256+96=323 m\displaystyle\int_0^8 v(t)\,dt = \left(\dfrac{t^3}{3} - 4t^2 + 12t\right)\Big|_0^8 = \dfrac{512}{3} - 256 + 96 = \dfrac{32}{3}\,\text{m}⁠.

c) Đúng. vv đổi dấu tại t=2t = 2 và t=6t = 6⁠; ba tích phân trên [0;2][0; 2]⁠, [2;6][2; 6]⁠, [6;8][6; 8] lần lượt bằng 323\dfrac{32}{3}⁠, −323-\dfrac{32}{3}⁠, 323\dfrac{32}{3}⁠, nên quãng đường 323+323+323=32 m\dfrac{32}{3} + \dfrac{32}{3} + \dfrac{32}{3} = 32\,\text{m}⁠.

d) Sai. a(t)=v′(t)=2t−8a(t) = v'(t) = 2t - 8⁠, nên a(6)=4 m/s2a(6) = 4\,\text{m/s}^2 (vận tốc bằng 00 không có nghĩa là gia tốc bằng 00⁠).

  1. (Phần III) Lòng một chiếc bình gốm là khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x+1y = \sqrt{x} + 1⁠, trục OxOx và hai đường thẳng x=0x = 0⁠, x=9x = 9 quanh trục OxOx (đơn vị trên mỗi trục là xăng-ti-mét). Tính dung tích của bình theo đơn vị xăng-ti-mét khối (làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

(x+1)2=x+2x+1(\sqrt{x} + 1)^2 = x + 2\sqrt{x} + 1⁠, nên

V=π∫09(x+2x12+1)dx=π(x22+43xx+x)∣09=π(40,5+36+9)=171π2≈268,6V = \pi\displaystyle\int_0^9 \left(x + 2x^{\frac{1}{2}} + 1\right)dx = \pi\left(\dfrac{x^2}{2} + \dfrac{4}{3}x\sqrt{x} + x\right)\Big|_0^9 = \pi(40{,}5 + 36 + 9) = \dfrac{171\pi}{2} \approx 268{,}6⁠.

Đáp số: 269.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về nguyên hàm và tích phân và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này