Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Lí thuyết đơn điệu, cực trị, GTLN – GTNN, tiệm cận và 5 dạng bài ứng dụng đạo hàm trong đề thi tốt nghiệp THPT, ví dụ ba mức độ có lời giải chi tiết.

Kiến thức trọng tâmLớp 12
Mục lục (6 phần)

Ứng dụng đạo hàm là chủ đề trọng tâm của đề Toán tốt nghiệp THPT. Trong cấu trúc đề hiện hành, chủ đề này thường xuất hiện ở cả ba phần: phần I (đọc bảng biến thiên, đồ thị, tiệm cận, giá trị lớn nhất), phần II (câu đúng/sai khảo sát một hàm số cụ thể hoặc một mô hình thực tế) và phần III (bài tối ưu thực tế). Bài này tóm tắt đủ lí thuyết, rồi đi qua 5 dạng bài theo đúng thứ tự xuất hiện trong đề, mỗi dạng có phương pháp và ví dụ từ dễ đến khó.

Kiến thức trọng tâm

Tính đơn điệu của hàm số

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm trên khoảng KK⁠.

  • Nếu f′(x)≥0f'(x) \ge 0 với mọi x∈Kx \in K và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại hữu hạn điểm thì ff đồng biến trên KK⁠.
  • Nếu f′(x)≤0f'(x) \le 0 với mọi x∈Kx \in K và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại hữu hạn điểm thì ff nghịch biến trên KK⁠.

Các bước xét tính đơn điệu: tìm tập xác định → tính f′(x)f'(x) → tìm các điểm làm f′(x)=0f'(x) = 0 hoặc không xác định → lập bảng xét dấu f′(x)f'(x) → kết luận theo từng khoảng.

Hình dung bằng đồ thị: đi từ trái sang phải, hàm số đồng biến thì đồ thị đi lên, nghịch biến thì đồ thị đi xuống. Khi đề cho đồ thị của y=f′(x)y = f'(x) (không phải của ff⁠), phần đồ thị f′f' nằm phía trên trục hoành ứng với khoảng ff đồng biến, phần nằm phía dưới ứng với khoảng ff nghịch biến.

Cực trị

Điểm x0x_0 là điểm cực đại của ff nếu có một khoảng (a;b)(a; b) chứa x0x_0⁠, nằm trong tập xác định, sao cho f(x)<f(x0)f(x) < f(x_0) với mọi x∈(a;b)x \in (a; b)⁠, x≠x0x \ne x_0⁠. Định nghĩa điểm cực tiểu tương tự với f(x)>f(x0)f(x) > f(x_0)⁠.

Dấu hiệu nhận biết (hàm số liên tục tại x0x_0⁠, có đạo hàm trên khoảng chứa x0x_0⁠, có thể trừ x0x_0⁠):

Khi xx đi qua x0x_0 Kết luận
f′(x)f'(x) đổi dấu từ ++ sang −- x0x_0 là điểm cực đại, yCĐ=f(x0)y_{\text{CĐ}} = f(x_0)
f′(x)f'(x) đổi dấu từ −- sang ++ x0x_0 là điểm cực tiểu, yCT=f(x0)y_{\text{CT}} = f(x_0)
f′(x)f'(x) không đổi dấu x0x_0 không phải điểm cực trị

Cực trị là khái niệm địa phương: giá trị cực đại chỉ lớn nhất trong một khoảng nhỏ quanh x0x_0⁠, nên có thể nhỏ hơn giá trị cực tiểu ở chỗ khác, và nói chung không phải giá trị lớn nhất của hàm số.

Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

M=max⁡Df(x)M = \max\limits_{D} f(x) nếu f(x)≤Mf(x) \le M với mọi x∈Dx \in D và có x0∈Dx_0 \in D để f(x0)=Mf(x_0) = M⁠. Tương tự cho giá trị nhỏ nhất.

Trên đoạn [a;b][a; b] với ff liên tục (hàm số liên tục trên một đoạn luôn có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất):

  1. Tìm các điểm x1,x2,…x_1, x_2, \dots thuộc (a;b)(a; b) tại đó f′(x)=0f'(x) = 0 hoặc f′(x)f'(x) không xác định.
  2. Tính f(a)f(a)⁠, f(b)f(b)⁠, f(x1)f(x_1)⁠, f(x2)f(x_2)⁠, ...
  3. Số lớn nhất là max⁡[a;b]f(x)\max\limits_{[a; b]} f(x)⁠, số nhỏ nhất là min⁡[a;b]f(x)\min\limits_{[a; b]} f(x)⁠.

Trên một khoảng (không có đầu mút) thì lập bảng biến thiên rồi đọc, vì hàm số có thể không đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Ví dụ f(x)=x+4xf(x) = x + \dfrac{4}{x} trên (0;+∞)(0; +\infty) đạt giá trị nhỏ nhất 44 tại x=2x = 2 nhưng không có giá trị lớn nhất.

Đường tiệm cận

Loại Định nghĩa và cách tìm
Tiệm cận ngang y=y0y = y_0 lim⁡x→+∞f(x)=y0\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = y_0 hoặc lim⁡x→−∞f(x)=y0\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = y_0
Cách tìm: tính giới hạn tại vô cực
Tiệm cận đứng x=x0x = x_0 Ít nhất một trong các giới hạn lim⁡x→x0+f(x)\lim\limits_{x \to x_0^{+}} f(x)⁠, lim⁡x→x0−f(x)\lim\limits_{x \to x_0^{-}} f(x) bằng +∞+\infty hoặc −∞-\infty
Cách tìm: xét nghiệm của mẫu mà không là nghiệm của tử (sau khi rút gọn)
Tiệm cận xiên y=ax+by = ax + b⁠, a≠0a \ne 0 lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\lim\limits_{x \to +\infty}\left[f(x) - (ax + b)\right] = 0 (hoặc khi x→−∞x \to -\infty⁠)
Cách tìm: a=lim⁡f(x)xa = \lim\dfrac{f(x)}{x}⁠, b=lim⁡[f(x)−ax]b = \lim\left[f(x) - ax\right]⁠, hoặc chia đa thức

Với hàm phân thức (tử, mẫu là đa thức, đã rút gọn): bậc tử nhỏ hơn hoặc bằng bậc mẫu thì có tiệm cận ngang; bậc tử lớn hơn đúng 1 so với bậc mẫu thì có tiệm cận xiên (và không có tiệm cận ngang).

Ba dạng đồ thị trong chương trình

Hàm số Đặc điểm cần nhớ
y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0)(a \ne 0) y′=3ax2+2bx+cy' = 3ax^2 + 2bx + c⁠. Có hai cực trị khi b2−3ac>0b^2 - 3ac > 0⁠, không có cực trị khi b2−3ac≤0b^2 - 3ac \le 0⁠. Tâm đối xứng có hoành độ x0=−b3ax_0 = -\dfrac{b}{3a} (nghiệm của y′′=0y'' = 0⁠).
y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} (⁠c≠0c \ne 0⁠, ad−bc≠0ad - bc \ne 0⁠) y′=ad−bc(cx+d)2y' = \dfrac{ad - bc}{(cx + d)^2} không đổi dấu nên không có cực trị. Tiệm cận đứng x=−dcx = -\dfrac{d}{c}⁠, tiệm cận ngang y=acy = \dfrac{a}{c}⁠; tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận.
y=ax2+bx+cmx+ny = \dfrac{ax^2 + bx + c}{mx + n} (⁠a≠0a \ne 0⁠, m≠0m \ne 0⁠, tử không chia hết cho mẫu) Chia đa thức: y=px+q+rmx+ny = px + q + \dfrac{r}{mx + n}⁠. Tiệm cận đứng x=−nmx = -\dfrac{n}{m}⁠, tiệm cận xiên y=px+qy = px + q⁠. Có hai cực trị hoặc không có cực trị.

Đồ thị hàm số y=x3−3x2+4y = x^3 - 3x^2 + 4⁠: cực đại tại (0;4)(0; 4)⁠, cực tiểu tại (2;0)(2; 0)⁠, tâm đối xứng I(1;2)I(1; 2)⁠.

xyO−112324y = f(x)I
Đồ thị y=x3−3x2+4y = x^3 - 3x^2 + 4 tiếp xúc trục hoành tại x=2x = 2 và cắt trục hoành tại x=−1x = -1⁠.

Kéo các hệ số trong mô hình dưới đây để thấy dấu của aa và của b2−3acb^2 - 3ac quyết định hình dạng đồ thị bậc ba thế nào.

Khảo sát đồ thị hàm số

Hàm số y = x³ − 3x² + 4 trong ví dụ của bài — đổi a, b, c, d để xem cực trị, tâm đối xứng và giao điểm với trục hoành thay đổi

Đang chuẩn bị mô hình…

Đạo hàm trong bài toán thực tế

  • f′(x0)f'(x_0) là tốc độ thay đổi tức thời của đại lượng ff tại x0x_0⁠: vận tốc v(t)=s′(t)v(t) = s'(t)⁠, gia tốc a(t)=v′(t)a(t) = v'(t)⁠, chi phí biên C′(x)C'(x)⁠.
  • "Đại lượng tăng nhanh nhất" nghĩa là đạo hàm lớn nhất, nên phải tìm giá trị lớn nhất của f′f' (xét dấu của f′′f''⁠), không phải của ff⁠.
  • Bài tối ưu: đặt ẩn và điều kiện của ẩn → lập hàm số một biến → tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất trên miền điều kiện → trả lời đúng đại lượng và đơn vị đề hỏi.

Bảng tóm tắt

Nội dung Công thức, quy tắc
Đồng biến / nghịch biến f′(x)≥0f'(x) \ge 0 / f′(x)≤0f'(x) \le 0 trên KK (dấu bằng tại hữu hạn điểm)
Cực đại / cực tiểu f′f' đổi dấu +→−+ \to - / −→+- \to + khi qua x0x_0
GTLN, GTNN trên [a;b][a; b] So sánh f(a)f(a)⁠, f(b)f(b) và f(xi)f(x_i) với xi∈(a;b)x_i \in (a; b) là điểm tới hạn
Tiệm cận xiên a=lim⁡x→±∞f(x)xa = \lim\limits_{x \to \pm\infty}\dfrac{f(x)}{x}⁠, b=lim⁡x→±∞[f(x)−ax]b = \lim\limits_{x \to \pm\infty}\left[f(x) - ax\right]
Hàm ax+bcx+d\dfrac{ax + b}{cx + d} y′=ad−bc(cx+d)2y' = \dfrac{ad - bc}{(cx + d)^2}⁠; x=−dcx = -\dfrac{d}{c}⁠; y=acy = \dfrac{a}{c}
Tâm đối xứng bậc ba x0=−b3ax_0 = -\dfrac{b}{3a}⁠, I(x0;f(x0))I\left(x_0; f(x_0)\right)

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Mỗi dạng dưới đây có phần phương pháp và các ví dụ xếp theo ba mức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Nên tự làm ví dụ trước rồi mới mở lời giải.

Dạng 1: Đọc bảng biến thiên, đồ thị và dấu của đạo hàm (phần I)

Phương pháp

  1. Khoảng đồng biến, nghịch biến: đọc dấu ở hàng f′(x)f'(x) (hoặc chiều mũi tên), rồi trả lời bằng khoảng của biến xx — không phải khoảng giá trị của yy⁠.
  2. Cực trị: tìm chỗ f′f' đổi dấu. Giá trị cực trị đọc ở hàng f(x)f(x) ngay dưới điểm đó.
  3. Số nghiệm của f(x)=mf(x) = m⁠: kẻ đường thẳng nằm ngang y=my = m và đếm số lần nó cắt các nhánh của bảng biến thiên (hoặc đồ thị).
  4. Đề cho đồ thị của f′f': đồ thị f′f' ở trên trục hoành thì ff đồng biến; chỗ đồ thị f′f' cắt xuyên trục hoành là cực trị của ff⁠; chỗ chỉ tiếp xúc trục hoành thì không phải cực trị.
Xem lời giải

a) f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−2;1)(-2; 1) nên hàm số đồng biến trên (−2;1)(-2; 1)⁠. Không trả lời (−3;2)(-3; 2) — đó là khoảng giá trị của yy⁠.

b) f′f' đổi dấu từ ++ sang −- khi qua x=1x = 1⁠, nên giá trị cực đại là yCĐ=f(1)=2y_{\text{CĐ}} = f(1) = 2 (điểm cực đại là x=1x = 1⁠).

c) Kẻ đường thẳng y=1y = 1⁠: trên (−∞;−2)(-\infty; -2) hàm số giảm từ +∞+\infty xuống −3-3 nên đi qua giá trị 11 đúng một lần; trên (−2;1)(-2; 1) tăng từ −3-3 lên 22⁠, đi qua 11 một lần; trên (1;+∞)(1; +\infty) giảm từ 22 xuống −∞-\infty⁠, đi qua 11 một lần. Vậy phương trình có 3 nghiệm.

Xem lời giải

f′(x)=0⇔x=1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1 (nghiệm kép), x=−3x = -3 hoặc x=2x = 2⁠. Xét dấu (thừa số (x−1)2≥0(x - 1)^2 \ge 0 không làm đổi dấu):

Khoảng Dấu f′(x)f'(x)
(−∞;−3)(-\infty; -3) −-
(−3;1)(-3; 1) ++
(1;2)(1; 2) ++
(2;+∞)(2; +\infty) −-

f′f' đổi dấu tại x=−3x = -3 (từ −- sang ++⁠: cực tiểu) và tại x=2x = 2 (từ ++ sang −-⁠: cực đại); không đổi dấu tại x=1x = 1⁠. Vậy có 2 điểm cực trị, điểm cực đại là x=2x = 2⁠.

Xem lời giải

a) Đồ thị f′f' nằm trên trục hoành khi x<−1x < -1 hoặc x>3x > 3⁠, nằm dưới khi −1<x<3-1 < x < 3⁠. Vậy f′f' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=−1x = -1 và từ −- sang ++ tại x=3x = 3⁠: hàm số có 2 điểm cực trị, điểm cực đại là x=−1x = -1⁠, điểm cực tiểu là x=3x = 3⁠.

b) g′(x)=f′(x)+3g'(x) = f'(x) + 3⁠. Do đó g′(x)<0⇔f′(x)<−3g'(x) < 0 \Leftrightarrow f'(x) < -3⁠, tức là phần đồ thị f′f' nằm dưới đường thẳng y=−3{y = -3}⁠.

xyO12−4y = f'(x)y = -3−13
Phần parabol nằm dưới đường y=−3y = -3 ứng với 0<x<20 < x < 2⁠.

Đường thẳng y=−3y = -3 cắt parabol tại x=0x = 0 và x=2x = 2⁠; giữa hai điểm đó parabol nằm dưới đường thẳng. Vậy gg nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2)⁠.

Cách kiểm tra bằng đại số (ở đây đồ thị cho đủ dữ kiện để tìm ra f′(x)=x2−2x−3f'(x) = x^2 - 2x - 3⁠): g′(x)=x2−2x=x(x−2)<0⇔0<x<2g'(x) = x^2 - 2x = x(x - 2) < 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2⁠.

Dạng 2: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (phần I, phần III)

Phương pháp

  1. Trên đoạn [a;b][a; b]⁠: giải f′(x)=0f'(x) = 0⁠, chỉ giữ nghiệm nằm trong (a;b)(a; b)⁠; tính giá trị tại các nghiệm đó và tại hai đầu mút; so sánh.
  2. Trên khoảng hoặc nửa khoảng: lập bảng biến thiên, đọc giá trị lớn nhất/nhỏ nhất (có thể không tồn tại).
  3. Đọc từ bảng biến thiên trên đoạn: so sánh giá trị cực đại với giá trị ở đầu mút — giá trị lớn nhất có thể nằm ở đầu mút.
  4. Khi các giá trị chứa ln⁡\ln⁠, ee⁠, căn: đổi ra số gần đúng để so sánh, nhưng ghi đáp án theo giá trị đúng (hoặc làm tròn ở bước cuối).
Xem lời giải

Trên đoạn [−1;3][-1; 3]⁠, các giá trị đáng chú ý là f(−1)=−1f(-1) = -1⁠, f(0)=3f(0) = 3⁠, f(2)=−2f(2) = -2⁠, f(3)=4f(3) = 4⁠.

  • Giá trị lớn nhất là 44⁠, đạt tại x=3x = 3 (đầu mút phải).
  • Giá trị nhỏ nhất là −2-2⁠, đạt tại x=2x = 2⁠.
  • Giá trị cực đại là f(0)=3f(0) = 3⁠.

Giá trị cực đại 33 không phải giá trị lớn nhất trên đoạn: đây là phương án nhiễu hay gặp.

Xem lời giải

f′(x)=3x2−6x−9=3(x+1)(x−3)f'(x) = 3x^2 - 6x - 9 = 3(x + 1)(x - 3)⁠; f′(x)=0⇔x=−1f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3⁠, cả hai đều thuộc (−2;4)(-2; 4)⁠.

f(−2)=3f(-2) = 3⁠, f(−1)=10f(-1) = 10⁠, f(3)=−22f(3) = -22⁠, f(4)=−15f(4) = -15⁠.

Vậy max⁡[−2;4]f(x)=f(−1)=10\max\limits_{[-2; 4]} f(x) = f(-1) = 10 và min⁡[−2;4]f(x)=f(3)=−22\min\limits_{[-2; 4]} f(x) = f(3) = -22⁠.

Xem lời giải

Tập xác định (0;+∞)(0; +\infty) chứa đoạn [1;e][1; e]⁠. f′(x)=1−2x=x−2xf'(x) = 1 - \dfrac{2}{x} = \dfrac{x - 2}{x}⁠; f′(x)=0⇔x=2∈(1;e)f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2 \in (1; e) (vì e≈2,718e \approx 2{,}718⁠).

Ba giá trị cần so sánh:

  • f(1)=1f(1) = 1⁠;
  • f(2)=2−2ln⁡2≈0,614f(2) = 2 - 2\ln 2 \approx 0{,}614⁠;
  • f(e)=e−2≈0,718f(e) = e - 2 \approx 0{,}718⁠.

Vậy M=f(1)=1M = f(1) = 1 và m=f(2)=2−2ln⁡2m = f(2) = 2 - 2\ln 2⁠, nên M+m=3−2ln⁡2≈1,6137M + m = 3 - 2\ln 2 \approx 1{,}6137⁠. Đáp số: 1,611{,}61⁠.

Chú ý: f(e)=e−2f(e) = e - 2 không phải giá trị lớn nhất dù là giá trị tại đầu mút phải; phải so sánh đủ ba số.

Dạng 3: Đường tiệm cận của đồ thị (phần I)

Phương pháp

  1. Tìm tập xác định; rút gọn phân thức nếu tử và mẫu có nhân tử chung.
  2. Tiệm cận ngang: tính lim⁡x→±∞y\lim\limits_{x \to \pm\infty} y⁠. Hàm ax+bcx+d\dfrac{ax + b}{cx + d} có ngay y=acy = \dfrac{a}{c}⁠.
  3. Tiệm cận đứng: mỗi nghiệm x0x_0 của mẫu còn lại sau khi rút gọn cho một tiệm cận đứng x=x0x = x_0⁠; nghiệm bị rút gọn mất chỉ là một "lỗ hổng" của đồ thị.
  4. Tiệm cận xiên (bậc tử hơn bậc mẫu 1): chia đa thức y=px+q+rmx+ny = px + q + \dfrac{r}{mx + n}⁠, tiệm cận xiên là y=px+q{y = px + q}⁠.
Xem lời giải

lim⁡x→±∞3x+2x−2=3\lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{3x + 2}{x - 2} = 3 nên tiệm cận ngang là y=3y = 3⁠.

lim⁡x→2+3x+2x−2=+∞\lim\limits_{x \to 2^{+}} \dfrac{3x + 2}{x - 2} = +\infty (tử dần tới 8>08 > 0⁠, mẫu dần tới 00 và dương) nên tiệm cận đứng là x=2x = 2⁠.

Xem lời giải

Tập xác định R∖{1;−2}\mathbb{R}\setminus\{1; -2\}⁠. Với x≠1x \ne 1⁠:

y=(x−1)(x+1)(x−1)(x+2)=x+1x+2.y = \dfrac{(x - 1)(x + 1)}{(x - 1)(x + 2)} = \dfrac{x + 1}{x + 2}.
  • lim⁡x→1y=23\lim\limits_{x \to 1} y = \dfrac{2}{3} (hữu hạn) nên x=1x = 1 không là tiệm cận đứng.
  • lim⁡x→−2+y=−∞\lim\limits_{x \to -2^{+}} y = -\infty nên x=−2x = -2 là tiệm cận đứng.
  • lim⁡x→±∞y=1\lim\limits_{x \to \pm\infty} y = 1 nên y=1y = 1 là tiệm cận ngang.

Vậy có 2 đường tiệm cận. Nếu chỉ nhìn mẫu có hai nghiệm rồi trả lời 3 đường là sai.

Xem lời giải

Chia đa thức: x2+2x+3=(x+1)(x+1)+2x^2 + 2x + 3 = (x + 1)(x + 1) + 2⁠, nên y=x+1+2x+1y = x + 1 + \dfrac{2}{x + 1}⁠.

  • lim⁡x→−1+y=+∞\lim\limits_{x \to -1^{+}} y = +\infty⁠, lim⁡x→−1−y=−∞\lim\limits_{x \to -1^{-}} y = -\infty ⇒ tiệm cận đứng x=−1x = -1⁠.
  • lim⁡x→±∞[y−(x+1)]=lim⁡x→±∞2x+1=0\lim\limits_{x \to \pm\infty}\left[y - (x + 1)\right] = \lim\limits_{x \to \pm\infty}\dfrac{2}{x + 1} = 0 ⇒ tiệm cận xiên y=x+1y = x + 1⁠. Không có tiệm cận ngang.

y′=1−2(x+1)2=x2+2x−1(x+1)2y' = 1 - \dfrac{2}{(x + 1)^2} = \dfrac{x^2 + 2x - 1}{(x + 1)^2}⁠; y′=0⇔x=−1±2y' = 0 \Leftrightarrow x = -1 \pm \sqrt{2}⁠.

Điểm cực đại của đồ thị (−1−2;−22)\left(-1 - \sqrt{2}; -2\sqrt{2}\right)⁠, điểm cực tiểu (−1+2;22)\left(-1 + \sqrt{2}; 2\sqrt{2}\right)⁠. Giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu — điều này không mâu thuẫn vì hai nhánh đồ thị nằm ở hai phía tiệm cận đứng.

Khảo sát đồ thị hàm số

Đồ thị y = (x² + 2x + 3)/(x + 1) với tiệm cận đứng x = −1, tiệm cận xiên y = x + 1 và hai điểm cực trị như lời giải

Đang chuẩn bị mô hình…

Dạng 4: Câu đúng/sai khảo sát một hàm số hoặc một mô hình (phần II)

Phương pháp

  1. Làm một lần phần "khung" dùng chung cho cả 4 ý: tập xác định, f′(x)f'(x)⁠, nghiệm của f′(x)=0f'(x) = 0⁠, bảng biến thiên. Viết bảng ra nháp — các ý sau chỉ việc đọc.
  2. Ý a, b thường hỏi đạo hàm, khoảng đơn điệu, cực trị (nhận biết – thông hiểu).
  3. Ý c, d thường hỏi giá trị lớn nhất trên một đoạn, số nghiệm, tốc độ thay đổi, hoặc diễn giải thực tế (vận dụng). Đọc kĩ đơn vị và miền của biến.
  4. Một ý sai thường "đánh tráo" khái niệm: điểm cực trị với giá trị cực trị, ff lớn nhất với f′f' lớn nhất, khoảng của xx với khoảng của yy⁠.
Xem lời giải

a) Đúng. f′(x)=3x2−6x=3x(x−2)f'(x) = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2)⁠.

b) Đúng. f′(x)<0⇔0<x<2f'(x) < 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2⁠.

c) Sai. f′f' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=2x = 2⁠, nên điểm cực tiểu là x=2x = 2 và giá trị cực tiểu là f(2)=0f(2) = 0⁠. Số 22 là điểm cực tiểu, không phải giá trị cực tiểu.

d) Đúng. f(−1)=0f(-1) = 0⁠, f(0)=4f(0) = 4⁠, f(2)=0f(2) = 0⁠, f(3)=4f(3) = 4⁠, nên giá trị lớn nhất là 44 (đạt tại x=0x = 0 và x=3x = 3⁠).

Xem lời giải

N′(t)=−3t2+30t=3t(10−t)N'(t) = -3t^2 + 30t = 3t(10 - t)⁠; trên (0;12)(0; 12)⁠, N′(t)=0⇔t=10N'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 10⁠.

Bảng biến thiên
t0khoảng từ 0 đến 1010khoảng từ 10 đến 1212
N phẩy (t)dấu cộng0dấu trừ
N (t)0mũi tên đi lên500mũi tên đi xuống432

a) Đúng. N′(t)>0N'(t) > 0 với mọi t∈(0;10)t \in (0; 10)⁠.

b) Đúng. Theo bảng biến thiên, max⁡[0;12]N(t)=N(10)=−1000+1500=500\max\limits_{[0; 12]} N(t) = N(10) = -1000 + 1500 = 500⁠.

c) Sai. "Tăng nhanh nhất" là lúc tốc độ tăng N′(t)N'(t) lớn nhất. N′′(t)=−6t+30N''(t) = -6t + 30 đổi dấu từ ++ sang −- tại t=5t = 5⁠, nên N′N' lớn nhất tại t=5t = 5⁠, khi đó N′(5)=75N'(5) = 75 (người/giờ).

d) Sai. N(12)=−1728+2160=432N(12) = -1728 + 2160 = 432⁠, nên số khách giảm 500−432=68500 - 432 = 68 người.

Dạng 5: Bài toán tối ưu thực tế (phần III)

Phương pháp

  1. Đặt ẩn là đại lượng thay đổi được (cạnh, bán kính, giá bán, thời gian) và ghi điều kiện của ẩn.
  2. Dùng giả thiết (thể tích cố định, chu vi cố định...) để biểu diễn các đại lượng còn lại theo ẩn.
  3. Lập hàm số một biến của đại lượng cần tối ưu.
  4. Tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất trên miền điều kiện (lập bảng biến thiên nếu miền là khoảng).
  5. Trả lời đúng đại lượng đề hỏi (diện tích, chi phí... chứ không phải ẩn), đúng đơn vị, làm tròn ở bước cuối.
Xem lời giải

Gọi cạnh đáy là xx (dm), chiều cao là hh (dm), x>0x > 0⁠. Từ x2h=32x^2 h = 32 suy ra h=32x2h = \dfrac{32}{x^2}⁠.

Diện tích kính: S(x)=x2+4xh=x2+128xS(x) = x^2 + 4xh = x^2 + \dfrac{128}{x} với x>0x > 0⁠.

S′(x)=2x−128x2=2(x3−64)x2S'(x) = 2x - \dfrac{128}{x^2} = \dfrac{2(x^3 - 64)}{x^2}⁠; S′(x)=0⇔x=4S'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 4⁠. S′S' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=4x = 4 nên trên (0;+∞)(0; +\infty) hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại x=4x = 4⁠:

Smin⁡=S(4)=16+32=48 (dm2),\begin{aligned} S_{\min} &= S(4) = 16 + 32 \\ &= 48\ (\text{dm}^2), \end{aligned}

khi đó bể cao h=2 dmh = 2\,\text{dm}⁠. Đáp số: 4848⁠.

Xem lời giải

Gọi bán kính đáy là rr (cm), chiều cao hh (cm), r>0r > 0⁠. Từ πr2h=1000\pi r^2 h = 1000 có h=1000πr2h = \dfrac{1000}{\pi r^2}⁠.

Diện tích toàn phần (hai đáy và mặt xung quanh):

S(r)=2πr2+2πrh=2πr2+2000r,r>0.\begin{aligned} S(r) &= 2\pi r^2 + 2\pi r h \\ &= 2\pi r^2 + \dfrac{2000}{r}, \quad r > 0. \end{aligned}

S′(r)=4πr−2000r2=4πr3−2000r2S'(r) = 4\pi r - \dfrac{2000}{r^2} = \dfrac{4\pi r^3 - 2000}{r^2}⁠; S′(r)=0⇔r3=500π⇔r=500π3≈5,419S'(r) = 0 \Leftrightarrow r^3 = \dfrac{500}{\pi} \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{\dfrac{500}{\pi}} \approx 5{,}419⁠.

S′S' đổi dấu từ −- sang ++ tại giá trị này, nên đó là điểm SS đạt giá trị nhỏ nhất trên (0;+∞)(0; +\infty)⁠. Khi đó h=1000πr2=2πr3πr2=2rh = \dfrac{1000}{\pi r^2} = \dfrac{2\pi r^3}{\pi r^2} = 2r — lon tốn ít vật liệu nhất có chiều cao bằng đường kính đáy.

Smin⁡=2πr2+2πr⋅2r=6πr2≈553,58 (cm2).\begin{aligned} S_{\min} &= 2\pi r^2 + 2\pi r\cdot 2r \\ &= 6\pi r^2 \approx 553{,}58\ (\text{cm}^2). \end{aligned}

Đáp số: 554554⁠. Nếu làm tròn r≈5,4r \approx 5{,}4 ngay từ đầu rồi thay vào 6πr26\pi r^2⁠, sẽ được 6π⋅5,42≈549,76\pi\cdot 5{,}4^2 \approx 549{,}7⁠, tức 550550 — sai đáp số. Hãy giữ nguyên giá trị của rr trong máy tính đến bước cuối.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

Tám câu dưới đây trộn đủ ba dạng câu hỏi của đề. Làm xong cả bài rồi mới mở đáp án.

  1. (Phần I) Giá trị cực đại của hàm số y=x3+3x2+2y = x^3 + 3x^2 + 2 là

    A. 22 · B. −2-2 · C. 66 · D. 00

Xem đáp án

C. y′=3x2+6x=3x(x+2)=0⇔x=−2y' = 3x^2 + 6x = 3x(x + 2) = 0 \Leftrightarrow x = -2 hoặc x=0x = 0⁠. y′y' đổi dấu từ ++ sang −- khi xx đi qua −2-2 nên giá trị cực đại là y(−2)=−8+12+2=6y(-2) = -8 + 12 + 2 = 6⁠; y′y' đổi dấu từ −- sang ++ tại x=0x = 0 nên giá trị cực tiểu là y(0)=2y(0) = 2 (phương án A). Phương án B là điểm cực đại x=−2x = -2 và phương án D là điểm cực tiểu x=0x = 0⁠, không phải giá trị cực đại.

  1. (Phần I) Hàm số y=2x+3x−1y = \dfrac{2x + 3}{x - 1} đồng biến hay nghịch biến trên từng khoảng xác định?
Xem đáp án

y′=2⋅(−1)−3⋅1(x−1)2=−5(x−1)2<0y' = \dfrac{2\cdot(-1) - 3\cdot 1}{(x - 1)^2} = \dfrac{-5}{(x - 1)^2} < 0⁠, nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;1)(-\infty; 1) và (1;+∞)(1; +\infty)⁠.

  1. (Phần I) Đồ thị hàm số y=x2−4x2−3x+2y = \dfrac{x^2 - 4}{x^2 - 3x + 2} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?
Xem đáp án

Với x≠1x \ne 1⁠, x≠2x \ne 2⁠: y=(x−2)(x+2)(x−1)(x−2)=x+2x−1y = \dfrac{(x - 2)(x + 2)}{(x - 1)(x - 2)} = \dfrac{x + 2}{x - 1}⁠. Tại x=2x = 2 giới hạn hữu hạn (bằng 44⁠) nên không có tiệm cận; tiệm cận đứng x=1x = 1⁠, tiệm cận ngang y=1y = 1⁠. Tổng cộng 2 đường.

  1. (Phần I) Gọi MM⁠, mm là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của f(x)=x2+16xf(x) = x^2 + \dfrac{16}{x} trên đoạn [1;4][1; 4]⁠. Tính M−mM - m⁠.
Xem đáp án

f′(x)=2x−16x2=2(x3−8)x2=0⇔x=2f'(x) = 2x - \dfrac{16}{x^2} = \dfrac{2(x^3 - 8)}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 2⁠. f(1)=17f(1) = 17⁠, f(2)=12f(2) = 12⁠, f(4)=20f(4) = 20⁠. Vậy M=20M = 20⁠, m=12m = 12⁠, M−m=8M - m = 8⁠.

  1. (Phần III) Chi phí sản xuất xx sản phẩm là C(x)=x210+30x+1000C(x) = \dfrac{x^2}{10} + 30x + 1000 (nghìn đồng). Sản xuất bao nhiêu sản phẩm thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm nhỏ nhất?
Xem đáp án

Chi phí trung bình A(x)=C(x)x=x10+30+1000xA(x) = \dfrac{C(x)}{x} = \dfrac{x}{10} + 30 + \dfrac{1000}{x}⁠, x>0x > 0⁠. A′(x)=110−1000x2=0⇔x=100A'(x) = \dfrac{1}{10} - \dfrac{1000}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 100⁠; A′A' đổi dấu từ −- sang ++⁠. Đáp số 100 sản phẩm, khi đó chi phí trung bình là 5050 nghìn đồng mỗi sản phẩm.

  1. (Phần II) Cho hàm số f(x)=xe−xf(x) = xe^{-x}⁠. Xét tính đúng sai:

    a) f′(x)=(1−x)e−xf'(x) = (1 - x)e^{-x}⁠.

    b) Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty)⁠.

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên R\mathbb{R} bằng 1e\dfrac{1}{e}⁠.

    d) Phương trình f(x)=0,3f(x) = 0{,}3 có đúng một nghiệm.

Xem đáp án

a) Đúng. f′(x)=e−x−xe−x=(1−x)e−xf'(x) = e^{-x} - xe^{-x} = (1 - x)e^{-x}⁠.

b) Sai. f′(x)>0f'(x) > 0 khi x<1x < 1⁠, nên trên (0;1)(0; 1) hàm số đồng biến; hàm số chỉ nghịch biến trên (1;+∞)(1; +\infty)⁠.

c) Đúng. f′f' đổi dấu từ ++ sang −- tại x=1x = 1 và đó là điểm tới hạn duy nhất, nên max⁡Rf(x)=f(1)=1e≈0,368\max\limits_{\mathbb{R}} f(x) = f(1) = \dfrac{1}{e} \approx 0{,}368⁠.

d) Sai. Trên (−∞;1)(-\infty; 1)⁠, ff tăng từ −∞-\infty lên 1e>0,3\dfrac{1}{e} > 0{,}3⁠; trên (1;+∞)(1; +\infty)⁠, ff giảm từ 1e\dfrac{1}{e} về gần 00 (vì lim⁡x→+∞xe−x=0\lim\limits_{x \to +\infty} xe^{-x} = 0⁠). Đường thẳng y=0,3y = 0{,}3 cắt mỗi nhánh một lần: phương trình có 2 nghiệm.

  1. (Phần III) Một sợi dây dài 100 cm100\,\text{cm} được cắt thành hai đoạn: một đoạn uốn thành hình vuông, đoạn còn lại uốn thành hình tròn. Tổng diện tích hai hình nhỏ nhất bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án

Gọi xx (cm) là độ dài đoạn uốn hình vuông, 0≤x≤1000 \le x \le 100⁠. Tổng diện tích S(x)=(x4)2+(100−x)24πS(x) = \left(\dfrac{x}{4}\right)^2 + \dfrac{(100 - x)^2}{4\pi}⁠.

S′(x)=x8−100−x2π=0⇔x=400π+4≈56,01S'(x) = \dfrac{x}{8} - \dfrac{100 - x}{2\pi} = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{400}{\pi + 4} \approx 56{,}01⁠. S′S' đổi dấu từ −- sang ++ nên đây là điểm nhỏ nhất (giá trị tại hai đầu mút S(0)≈795,8S(0) \approx 795{,}8 và S(100)=625S(100) = 625 đều lớn hơn).

Smin⁡=2500π+4≈350,06S_{\min} = \dfrac{2500}{\pi + 4} \approx 350{,}06⁠. Đáp số: 350.

  1. (Phần III) Một chiếc xe đồ chơi chạy trên đường ray thẳng. Quãng đường xe đi được sau tt giây là s(t)=−t3+9t2s(t) = -t^3 + 9t^2 (xăng-ti-mét), với 0≤t≤60 \le t \le 6⁠. Trong 6 giây đó, vận tốc lớn nhất của xe là bao nhiêu xăng-ti-mét trên giây?
Xem đáp án

v(t)=s′(t)=−3t2+18t=3t(6−t)≥0v(t) = s'(t) = -3t^2 + 18t = 3t(6 - t) \ge 0 trên [0;6][0; 6] (xe chỉ chạy tiến). v′(t)=−6t+18=0⇔t=3v'(t) = -6t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 3⁠. So sánh v(0)=0v(0) = 0⁠, v(3)=27v(3) = 27⁠, v(6)=0v(6) = 0⁠. Vận tốc lớn nhất là 27 cm/s (tại t=3t = 3⁠).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này