Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Lũy thừa, quy tắc lôgarit, đổi cơ số, đồ thị hàm số mũ và lôgarit, phương trình, bất phương trình mũ – lôgarit và bài toán tăng trưởng thực tế có lời giải.

Kiến thức trọng tâmLớp 11
Mục lục (5 phần)

Hàm số mũ và hàm số lôgarit là kiến thức lớp 11. Trong đề thi tốt nghiệp theo định dạng từ năm 2025, chủ đề này thường có khoảng 1 câu ở phần I — biến đổi lôgarit, tập xác định, phương trình hoặc bất phương trình — và có thể xuất hiện trong bài toán thực tế ở phần II, III: lãi suất, tăng dân số, thuốc đào thải khỏi cơ thể, phân rã phóng xạ, độ pH, độ to của âm, độ lớn động đất. Hai điều cần nhớ nhất: điều kiện xác định của lôgarit và chiều bất đẳng thức phụ thuộc vào cơ số lớn hơn hay nhỏ hơn 11⁠.

Kiến thức trọng tâm

Lũy thừa

Với a>0a > 0⁠, b>0b > 0 và α\alpha⁠, β\beta là các số thực:

Quy tắc Công thức
Nhân, chia cùng cơ số aα⋅aβ=aα+β{a^{\alpha}\cdot a^{\beta} = a^{\alpha + \beta}}⁠; aαaβ=aα−β{\dfrac{a^{\alpha}}{a^{\beta}} = a^{\alpha - \beta}}
Lũy thừa của lũy thừa (aα)β=aαβ{\left(a^{\alpha}\right)^{\beta} = a^{\alpha\beta}}
Lũy thừa của tích, thương (ab)α=aαbα{(ab)^{\alpha} = a^{\alpha}b^{\alpha}}⁠; (ab)α=aαbα{\left(\dfrac{a}{b}\right)^{\alpha} = \dfrac{a^{\alpha}}{b^{\alpha}}}
Số mũ hữu tỉ amn=amn{a^{\frac{m}{n}} = \sqrt[n]{a^m}}⁠; a0=1{a^0 = 1}⁠; a−n=1an{a^{-n} = \dfrac{1}{a^n}}
  • Lũy thừa với số mũ nguyên dương xác định với mọi cơ số; số mũ 00 hoặc nguyên âm cần cơ số khác 00⁠; số mũ không nguyên (hữu tỉ, thực) chỉ xét với cơ số dương.
  • So sánh: nếu a>1a > 1 thì aα>aβ⇔α>βa^{\alpha} > a^{\beta} \Leftrightarrow \alpha > \beta⁠; nếu 0<a<10 < a < 1 thì aα>aβ⇔α<βa^{\alpha} > a^{\beta} \Leftrightarrow \alpha < \beta⁠.

Lôgarit

Với 0<a≠10 < a \ne 1 và b>0b > 0⁠: log⁡ab=α⇔aα=b\log_a b = \alpha \Leftrightarrow a^{\alpha} = b⁠. Kí hiệu log⁡b=lg⁡b=log⁡10b\log b = \lg b = \log_{10} b (lôgarit thập phân), ln⁡b=log⁡eb\ln b = \log_e b (lôgarit tự nhiên, e≈2,718e \approx 2{,}718⁠).

Tính chất (với 0<a≠10 < a \ne 1⁠; b,c>0b, c > 0⁠) Công thức
Giá trị đặc biệt log⁡a1=0{\log_a 1 = 0}⁠; log⁡aa=1{\log_a a = 1}⁠; log⁡aaα=α{\log_a a^{\alpha} = \alpha}⁠; alog⁡ab=b{a^{\log_a b} = b}
Lôgarit của tích, thương log⁡a(bc)=log⁡ab+log⁡ac{\log_a(bc) = \log_a b + \log_a c}⁠; log⁡abc=log⁡ab−log⁡ac{\log_a\dfrac{b}{c} = \log_a b - \log_a c}
Lôgarit của lũy thừa log⁡abα=αlog⁡ab{\log_a b^{\alpha} = \alpha\log_a b}⁠; log⁡aβb=1βlog⁡ab{\log_{a^{\beta}} b = \dfrac{1}{\beta}\log_a b} (⁠β≠0\beta \ne 0⁠)
Đổi cơ số (⁠0<c≠10 < c \ne 1⁠) log⁡ab=log⁡cblog⁡ca{\log_a b = \dfrac{\log_c b}{\log_c a}}⁠; log⁡ab=1log⁡ba{\log_a b = \dfrac{1}{\log_b a}} (⁠b≠1b \ne 1⁠)

Hàm số mũ và hàm số lôgarit

Tính chất y=axy = a^x (0<a≠1)(0 < a \ne 1) y=log⁡axy = \log_a x (0<a≠1)(0 < a \ne 1)
Tập xác định R\mathbb{R} (0;+∞)(0; +\infty)
Tập giá trị (0;+∞)(0; +\infty) R\mathbb{R}
Tính đơn điệu Đồng biến nếu a>1a > 1⁠, nghịch biến nếu 0<a<10 < a < 1 Như hàm mũ cùng cơ số
Điểm đặc biệt Đồ thị đi qua (0;1)(0; 1) và (1;a)(1; a) Đồ thị đi qua (1;0)(1; 0) và (a;1)(a; 1)
Tiệm cận Tiệm cận ngang y=0y = 0 Tiệm cận đứng x=0x = 0
xyO124124y = 2ˣy = log₂xy = x
Đồ thị y=2xy = 2^x và y=log⁡2xy = \log_2 x đối xứng nhau qua đường thẳng y=xy = x⁠.
xyO−112−112y = (1/2)ˣy = log½ xy = x
Cơ số 12<1\dfrac{1}{2} < 1 — cả y=(12)xy = \left(\dfrac{1}{2}\right)^x và y=log⁡12xy = \log_{\frac{1}{2}} x đều nghịch biến, hai đồ thị đối xứng nhau qua đường thẳng y=xy = x (ví dụ hai điểm (−1;2)(-1; 2) và (2;−1)(2; -1)⁠).

Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

Dạng Cách giải
ax=ba^x = b Có nghiệm khi b>0b > 0⁠: x=log⁡abx = \log_a b⁠; vô nghiệm khi b≤0b \le 0
af(x)=ag(x)a^{f(x)} = a^{g(x)} f(x)=g(x)f(x) = g(x)
log⁡ax=b\log_a x = b x=abx = a^b
log⁡af(x)=log⁡ag(x)\log_a f(x) = \log_a g(x) f(x)=g(x)>0f(x) = g(x) > 0
Bất phương trình a>1a > 1⁠: giữ chiều; 0<a<10 < a < 1⁠: đổi chiều; luôn kèm điều kiện xác định của lôgarit

Các cách biến đổi thường dùng: đưa về cùng cơ số; lấy lôgarit hai vế; dùng quy tắc tích, thương để gộp các lôgarit. Đặt ẩn phụ t=axt = a^x (điều kiện t>0t > 0⁠) hoặc t=log⁡axt = \log_a x là cách mở rộng: chương trình 2018 chỉ yêu cầu giải phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit ở dạng đơn giản, nên dạng cần đặt ẩn phụ ít khả năng xuất hiện trong đề tốt nghiệp.

Mô hình thực tế hay gặp

Mô hình Công thức
Tăng trưởng theo tỉ lệ rr mỗi kì S=A(1+r)nS = A(1 + r)^n
Tăng trưởng liên tục S=AertS = Ae^{rt}
Phân rã với chu kì bán rã TT m(t)=m0(12)tTm(t) = m_0\left(\dfrac{1}{2}\right)^{\frac{t}{T}}
Độ pH pH=−log⁡[H+]\text{pH} = -\log\left[\text{H}^+\right]
Mức cường độ âm (dB) L=10log⁡II0L = 10\log\dfrac{I}{I_0}

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng Thường gặp ở Mức độ hay hỏi
1. Biến đổi lũy thừa, lôgarit Phần I Nhận biết, thông hiểu
2. Tập xác định, tính đơn điệu, đồ thị Phần I Nhận biết, thông hiểu
3. Phương trình mũ Phần I, III Thông hiểu, vận dụng
4. Phương trình lôgarit Phần I, III Thông hiểu, vận dụng
5. Bất phương trình mũ, lôgarit Phần I, III Thông hiểu, vận dụng
6. Bài toán thực tế Phần II, III Vận dụng

Dạng 1: Biến đổi lũy thừa, lôgarit

Phương pháp.

  1. Lũy thừa: viết mọi căn thành lũy thừa với số mũ hữu tỉ, rồi cộng, trừ số mũ.
  2. Lôgarit: phân tích số dưới dấu lôgarit thành tích các lũy thừa (ví dụ 72=23⋅3272 = 2^3\cdot 3^2⁠), tách bằng quy tắc tích, thương, lũy thừa.
  3. Khác cơ số: đổi về một cơ số chung (thường là cơ số đề cho sẵn giá trị, như log⁡23=a\log_2 3 = a⁠).
Xem lời giải

a) P=a12+34−14=a1=aP = a^{\frac{1}{2} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4}} = a^1 = a⁠.

b) log⁡354−log⁡32=log⁡327=3\log_3 54 - \log_3 2 = \log_3 27 = 3⁠; log⁡93=12\log_9 3 = \dfrac{1}{2} (vì 91/2=39^{1/2} = 3⁠). Vậy A=3+2⋅12=4A = 3 + 2\cdot\dfrac{1}{2} = 4⁠.

Xem lời giải

Đổi về cơ số 22⁠, với 72=23⋅3272 = 2^3\cdot 3^2 và 6=2⋅36 = 2\cdot 3⁠:

log⁡672=log⁡272log⁡26=3+2log⁡231+log⁡23=3+2a1+a.\begin{aligned} \log_6 72 &= \dfrac{\log_2 72}{\log_2 6} \\ &= \dfrac{3 + 2\log_2 3}{1 + \log_2 3} = \dfrac{3 + 2a}{1 + a}. \end{aligned}
Xem lời giải

log⁡a(a2b3)=2+3log⁡ab=2+6=8\log_a\left(a^2b^3\right) = 2 + 3\log_a b = 2 + 6 = 8⁠.

a=a12\sqrt{a} = a^{\frac{1}{2}} nên log⁡ab=2log⁡ab=4\log_{\sqrt{a}} b = 2\log_a b = 4⁠.

Vậy P=8−4=4P = 8 - 4 = 4⁠. (Kiểm tra bằng số: a=3a = 3⁠, b=9b = 9 cho log⁡3(9⋅729)−log⁡39=8−4=4\log_3(9\cdot 729) - \log_{\sqrt{3}} 9 = 8 - 4 = 4⁠.)

Dạng 2: Tập xác định, tính đơn điệu, đồ thị

Phương pháp.

  1. Tập xác định của y=log⁡af(x)y = \log_a f(x)⁠: giải f(x)>0f(x) > 0 (và điều kiện cơ số nếu cơ số chứa xx⁠). Hàm mũ y=af(x)y = a^{f(x)} xác định khi f(x)f(x) xác định.
  2. Đơn điệu: chỉ cần so sánh cơ số với 11⁠. Cơ số dạng 23\dfrac{2}{3}⁠, π4\dfrac{\pi}{4}⁠, 1e\dfrac{1}{e}⁠, 0,80{,}8 đều nhỏ hơn 11⁠; còn 2\sqrt{2}⁠, e2\dfrac{e}{2}⁠, π3\dfrac{\pi}{3} lớn hơn 11⁠.
  3. So sánh hai số cùng cơ số: dùng tính đơn điệu. Đọc đồ thị y=axy = a^x⁠: giao với đường thẳng x=1x = 1 có tung độ đúng bằng aa⁠.
Xem lời giải

Hàm mũ và hàm lôgarit nghịch biến khi cơ số thuộc (0;1)(0; 1)⁠. Cơ số 23\dfrac{2}{3} và 12\dfrac{1}{2} nhỏ hơn 11⁠; cơ số 33 và ee lớn hơn 11⁠.

Vậy hai hàm nghịch biến là y=(23)xy = \left(\dfrac{2}{3}\right)^x và y=log⁡12xy = \log_{\frac{1}{2}} x⁠.

Xem lời giải

a) x2−4x+3>0⇔(x−1)(x−3)>0⇔x<1x^2 - 4x + 3 > 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x - 3) > 0 \Leftrightarrow x < 1 hoặc x>3x > 3⁠. Tập xác định D=(−∞;1)∪(3;+∞)D = (-\infty; 1) \cup (3; +\infty)⁠.

b) Cơ số 0,5<10{,}5 < 1 nên y=log⁡0,5xy = \log_{0{,}5} x nghịch biến; 3<53 < 5 nên log⁡0,53>log⁡0,55\log_{0{,}5} 3 > \log_{0{,}5} 5⁠.

Xem lời giải

a) Đúng. Hàm số xác định khi x+3>0⇔x>−3x + 3 > 0 \Leftrightarrow x > -3⁠.

b) Sai. Cơ số 4>14 > 1 nên hàm số đồng biến trên (−3;+∞)(-3; +\infty)⁠.

c) Đúng. f(1)=log⁡44=1f(1) = \log_4 4 = 1⁠.

d) Đúng. f(x)≤2⇔x+3≤42=16f(x) \le 2 \Leftrightarrow x + 3 \le 4^2 = 16 (giữ chiều vì 4>14 > 1⁠) ⇔x≤13\Leftrightarrow x \le 13⁠. Kết hợp điều kiện: −3<x≤13-3 < x \le 13⁠, các nghiệm nguyên là −2-2⁠; −1-1⁠; …\ldots⁠; 1313 — đúng 16 số (không tính −3-3 vì tại đó hàm số không xác định).

Xem lời giải

Đồ thị y=cxy = c^x đi xuống (hàm nghịch biến) nên 0<c<10 < c < 1⁠. Hai đồ thị còn lại đi lên nên a>1a > 1⁠, b>1b > 1⁠.

Kẻ đường thẳng x=1x = 1⁠: nó cắt các đồ thị tại điểm có tung độ đúng bằng aa⁠, bb⁠, cc⁠. Trên hình, giao điểm với y=axy = a^x cao hơn giao điểm với y=bxy = b^x⁠, nên a>ba > b⁠.

Vậy c<b<ac < b < a⁠.

Dạng 3: Phương trình mũ

Phương pháp.

  1. Đưa hai vế về cùng cơ số: af(x)=ag(x)⇔f(x)=g(x)a^{f(x)} = a^{g(x)} \Leftrightarrow f(x) = g(x)⁠.
  2. (Mở rộng) Có a2xa^{2x} và axa^x (như 4x4^x và 2x2^x⁠): đặt t=ax>0t = a^x > 0⁠, giải phương trình bậc hai theo tt⁠, loại nghiệm t≤0t \le 0⁠.
  3. Hai cơ số không đưa được về nhau (như 22 và 33⁠): lấy lôgarit hai vế.
Xem lời giải

3x2−2x=33⇔x2−2x−3=0⇔x=−13^{x^2 - 2x} = 3^3 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3⁠.

Xem lời giải

4x=(2x)24^x = \left(2^x\right)^2 và 3⋅2x+1=6⋅2x3\cdot 2^{x + 1} = 6\cdot 2^x⁠. Đặt t=2x>0t = 2^x > 0⁠:

t2−6t+8=0⇔(t−2)(t−4)=0.\begin{aligned} & t^2 - 6t + 8 = 0 \\ \Leftrightarrow{} & (t - 2)(t - 4) = 0. \end{aligned}

Được t=2t = 2 hoặc t=4t = 4⁠, cả hai giá trị đều dương. 2x=2⇔x=12^x = 2 \Leftrightarrow x = 1⁠; 2x=4⇔x=22^x = 4 \Leftrightarrow x = 2⁠. Tập nghiệm {1;2}\{1; 2\}⁠.

Xem lời giải

Lấy lôgarit tự nhiên hai vế (hai vế đều dương):

xln⁡2=(x−1)ln⁡3x(ln⁡3−ln⁡2)=ln⁡3\begin{aligned} x\ln 2 &= (x - 1)\ln 3 \\ x(\ln 3 - \ln 2) &= \ln 3 \end{aligned}
x=ln⁡3ln⁡3−ln⁡2≈2,7095.x = \dfrac{\ln 3}{\ln 3 - \ln 2} \approx 2{,}7095.

Làm tròn đến hàng phần trăm: 2,71.

Dạng 4: Phương trình lôgarit

Phương pháp.

  1. Viết điều kiện xác định cho từng lôgarit.
  2. log⁡af(x)=b⇔f(x)=ab\log_a f(x) = b \Leftrightarrow f(x) = a^b⁠. Nhiều lôgarit cùng cơ số: gộp bằng quy tắc tích, thương rồi đưa về dạng trên.
  3. (Mở rộng) Có log⁡a2x\log_a^2 x và log⁡ax\log_a x⁠: đặt t=log⁡axt = \log_a x (không cần điều kiện cho tt⁠), giải theo tt rồi suy ra x=atx = a^t⁠.
  4. Đối chiếu nghiệm với điều kiện ban đầu (không phải điều kiện của biểu thức sau khi gộp).
Xem lời giải

Điều kiện x>1x > 1⁠. Phương trình tương đương x−1=52=25⇔x=26x - 1 = 5^2 = 25 \Leftrightarrow x = 26 (thỏa điều kiện).

Xem lời giải

Điều kiện x−1>0x - 1 > 0 và x+1>0x + 1 > 0⁠, tức x>1x > 1⁠. Phương trình tương đương

log⁡2[(x−1)(x+1)]=3⇔x2−1=8⇔x=±3.\begin{aligned} & \log_2\left[(x - 1)(x + 1)\right] = 3 \\ \Leftrightarrow{} & x^2 - 1 = 8 \Leftrightarrow x = \pm 3. \end{aligned}

Kết hợp điều kiện x>1x > 1⁠: chỉ nhận x=3x = 3⁠.

Xem lời giải

Điều kiện x>0x > 0⁠. Đặt t=log⁡2xt = \log_2 x⁠: t2−5t+6=0⇔t=2t^2 - 5t + 6 = 0 \Leftrightarrow t = 2 hoặc t=3t = 3⁠.

log⁡2x=2⇔x=4\log_2 x = 2 \Leftrightarrow x = 4⁠; log⁡2x=3⇔x=8\log_2 x = 3 \Leftrightarrow x = 8⁠. Cả hai thỏa điều kiện, tổng các nghiệm là 1212⁠. Ghi phiếu: 12.

Chú ý: log⁡22x\log_2^2 x nghĩa là (log⁡2x)2\left(\log_2 x\right)^2⁠, khác với log⁡2x2=2log⁡2∣x∣\log_2 x^2 = 2\log_2\lvert x\rvert⁠.

Dạng 5: Bất phương trình mũ, lôgarit

Phương pháp.

  1. Viết điều kiện xác định (với lôgarit).
  2. Đưa hai vế về cùng cơ số aa⁠.
  3. So sánh cơ số với 11⁠: a>1a > 1 giữ chiều, 0<a<10 < a < 1 đổi chiều khi bỏ cơ số.
  4. Giao tập nghiệm vừa tìm với điều kiện; bài hỏi "số nghiệm nguyên" thì đếm các số nguyên trong tập nghiệm cuối cùng.
Xem lời giải

2x+1≥24⇔x+1≥42^{x + 1} \ge 2^4 \Leftrightarrow x + 1 \ge 4 (cơ số 2>12 > 1⁠, giữ chiều) ⇔x≥3\Leftrightarrow x \ge 3⁠. Tập nghiệm [3;+∞)[3; +\infty)⁠.

Xem lời giải

Điều kiện 3x−2>0⇔x>233x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > \dfrac{2}{3}⁠. Cơ số 14<1\dfrac{1}{4} < 1 nên đổi chiều:

3x−2≤(14)−1=4⇔x≤2.3x - 2 \le \left(\dfrac{1}{4}\right)^{-1} = 4 \Leftrightarrow x \le 2.

Kết hợp điều kiện, tập nghiệm là (23;2]\left(\dfrac{2}{3}; 2\right]⁠.

Xem lời giải

127=(13)3\dfrac{1}{27} = \left(\dfrac{1}{3}\right)^3⁠. Cơ số 13<1\dfrac{1}{3} < 1 nên đổi chiều:

x2−2x≤3⇔x2−2x−3≤0⇔−1≤x≤3.\begin{aligned} & x^2 - 2x \le 3 \\ \Leftrightarrow{} & x^2 - 2x - 3 \le 0 \\ \Leftrightarrow{} & -1 \le x \le 3. \end{aligned}

Các nghiệm nguyên: −1-1⁠; 00⁠; 11⁠; 22⁠; 33⁠. Ghi phiếu: 5.

Dạng 6: Bài toán thực tế

Phương pháp.

  1. Xác định mô hình (tăng theo tỉ lệ, phân rã, pH, decibel...) và ý nghĩa từng đại lượng, đặc biệt thời điểm ban đầu t=0t = 0⁠.
  2. Câu hỏi "sau bao lâu", "khi nào đạt mức": đưa về phương trình hoặc bất phương trình mũ rồi lấy lôgarit.
  3. Câu hỏi "gấp bao nhiêu lần" với thang lôgarit (pH, decibel, Richter): lấy hiệu hai giá trị rồi đổi ngược 10hiệu10^{\text{hiệu}}⁠.
  4. Làm tròn theo yêu cầu, và với "số năm/số giờ nguyên ít nhất" thì lấy số nguyên ngay sau kết quả.
Xem lời giải

L2−L1=10log⁡20II0−10log⁡II0=10log⁡20≈13,01L_2 - L_1 = 10\log\dfrac{20I}{I_0} - 10\log\dfrac{I}{I_0} = 10\log 20 \approx 13{,}01⁠. Mức cường độ âm tăng khoảng 13 dB.

Xem lời giải

a) Đúng. m(0)=400⋅0,80=400m(0) = 400\cdot 0{,}8^0 = 400⁠.

b) Đúng. m(t+1)m(t)=0,8\dfrac{m(t + 1)}{m(t)} = 0{,}8⁠, tức mỗi giờ còn 80%80\%⁠, giảm 20%20\%⁠.

c) Sai. m(2)=400⋅0,64=256 (mg)m(2) = 400\cdot 0{,}64 = 256\,(\text{mg})⁠; 320 mg320\,\text{mg} là lượng thuốc sau 1 giờ.

d) Sai. m(4)=400⋅0,84=163,84>150m(4) = 400\cdot 0{,}8^4 = 163{,}84 > 150⁠. Muốn m(t)<150m(t) < 150 cần 0,8t<0,375⇔t>log⁡0,80,375≈4,40{,}8^t < 0{,}375 \Leftrightarrow t > \log_{0{,}8} 0{,}375 \approx 4{,}4 (giờ) — nhớ đổi chiều vì cơ số 0,8<10{,}8 < 1⁠.

Xem lời giải

a) Đúng. m(8)=80⋅12=40m(8) = 80\cdot\dfrac{1}{2} = 40⁠.

b) Sai. 24 ngày là 3 chu kì bán rã: m(24)=80⋅18=10 (g)m(24) = 80\cdot\dfrac{1}{8} = 10\,(\text{g})⁠.

c) Sai. Khối lượng giảm theo hàm mũ, không giảm đều theo thời gian: m(4)=80⋅2−12=402≈56,6 (g)m(4) = 80\cdot 2^{-\frac{1}{2}} = 40\sqrt{2} \approx 56{,}6\,(\text{g})⁠.

d) Đúng. m(t)<8⇔(12)t8<110⇔t8>log⁡210m(t) < 8 \Leftrightarrow \left(\dfrac{1}{2}\right)^{\frac{t}{8}} < \dfrac{1}{10} \Leftrightarrow \dfrac{t}{8} > \log_2 10 (đổi chiều vì cơ số 12<1\dfrac{1}{2} < 1⁠), tức t>8log⁡210≈26,6t > 8\log_2 10 \approx 26{,}6 ngày.

Xem lời giải
1,5⋅1,012n>1,7⇔1,012n>1715⇔n>log⁡1,0121715≈10,49.\begin{aligned} & 1{,}5\cdot 1{,}012^n > 1{,}7 \\ \Leftrightarrow{} & 1{,}012^n > \dfrac{17}{15} \\ \Leftrightarrow{} & n > \log_{1{,}012}\dfrac{17}{15} \approx 10{,}49. \end{aligned}

Số nguyên nhỏ nhất là n=11n = 11 (kiểm tra: 1,5⋅1,01210≈1,6901{,}5\cdot 1{,}012^{10} \approx 1{,}690⁠; 1,5⋅1,01211≈1,7101{,}5\cdot 1{,}012^{11} \approx 1{,}710⁠). Năm cần tìm là 2025+11=20362025 + 11 = 2036⁠. Ghi phiếu: 2036.

Xem lời giải
(12)t5730=0,75⇔t5730=log⁡120,75⇔t=5730⋅ln⁡0,75ln⁡0,5≈2378,2.\begin{aligned} & \left(\dfrac{1}{2}\right)^{\frac{t}{5730}} = 0{,}75 \\ \Leftrightarrow{} & \dfrac{t}{5730} = \log_{\frac{1}{2}} 0{,}75 \\ \Leftrightarrow{} & t = 5730\cdot\dfrac{\ln 0{,}75}{\ln 0{,}5} \approx 2378{,}2. \end{aligned}

Mẫu gỗ khoảng 23782378 năm tuổi. Ghi phiếu: 2378.

Bẫy và lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

  1. (Nhận biết) Tính log⁡232+log⁡319\log_2 32 + \log_3\dfrac{1}{9}⁠.
Xem đáp án

5+(−2)=35 + (-2) = 3⁠.

  1. (Nhận biết) Tìm tập xác định của hàm số y=log⁡3(4−x2)y = \log_3(4 - x^2)⁠.
Xem đáp án

4−x2>0⇔−2<x<24 - x^2 > 0 \Leftrightarrow -2 < x < 2⁠. Tập xác định (−2;2)(-2; 2)⁠.

  1. (Nhận biết) Giải phương trình 5x−1=1255^{x - 1} = 125⁠.
Xem đáp án

5x−1=53⇔x=45^{x - 1} = 5^3 \Leftrightarrow x = 4⁠.

  1. (Thông hiểu) So sánh 0,720{,}7^{\sqrt{2}} và 0,71,40{,}7^{1{,}4}⁠.
Xem đáp án

Cơ số 0,7<10{,}7 < 1 nên hàm y=0,7xy = 0{,}7^x nghịch biến; 2≈1,414>1,4\sqrt{2} \approx 1{,}414 > 1{,}4 nên 0,72<0,71,40{,}7^{\sqrt{2}} < 0{,}7^{1{,}4}⁠.

  1. (Thông hiểu) Tính log⁡25⋅log⁡58\log_2 5\cdot\log_5 8⁠.
Xem đáp án

Đổi cơ số: log⁡25⋅log⁡28log⁡25=log⁡28=3\log_2 5\cdot\dfrac{\log_2 8}{\log_2 5} = \log_2 8 = 3⁠.

  1. (Thông hiểu) Giải bất phương trình log⁡5(3−x)<1\log_5(3 - x) < 1⁠.
Xem đáp án

Điều kiện 3−x>0⇔x<33 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3⁠. Cơ số 5>15 > 1 nên giữ chiều: 3−x<5⇔x>−23 - x < 5 \Leftrightarrow x > -2⁠. Kết hợp điều kiện, tập nghiệm là (−2;3)(-2; 3)⁠.

  1. (Thông hiểu, mở rộng) Giải phương trình 9x−4⋅3x+3=09^x - 4\cdot 3^x + 3 = 0⁠.
Xem đáp án

Đặt t=3x>0t = 3^x > 0⁠: t2−4t+3=0⇔t=1t^2 - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow t = 1 hoặc t=3t = 3⁠, nên x=0x = 0 hoặc x=1x = 1⁠.

  1. (Vận dụng thực tế) Độ lớn của động đất theo thang Richter là M=log⁡AA0M = \log\dfrac{A}{A_0} (⁠AA⁠: biên độ rung chấn, A0A_0⁠: biên độ chuẩn). Biên độ của trận động đất 7,27{,}2 độ gấp khoảng bao nhiêu lần trận 5,95{,}9 độ?
Xem đáp án

A1A2=107,2−5,9=101,3≈20\dfrac{A_1}{A_2} = 10^{7{,}2 - 5{,}9} = 10^{1{,}3} \approx 20 lần.

  1. (Vận dụng, phần III) Một dung dịch có nồng độ ion H+\text{H}^+ là 2⋅10−42\cdot 10^{-4} mol/L. Tính pH của dung dịch, biết pH=−log⁡[H+]\text{pH} = -\log\left[\text{H}^+\right] (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

pH=−log⁡(2⋅10−4)=4−log⁡2≈3,699\text{pH} = -\log\left(2\cdot 10^{-4}\right) = 4 - \log 2 \approx 3{,}699⁠. Làm tròn: 3,70.

  1. (Vận dụng thực tế, phần III) Số vi khuẩn trong một môi trường nuôi cấy sau tt giờ là N(t)=500e0,3tN(t) = 500e^{0{,}3t}⁠. Sau bao nhiêu giờ thì số vi khuẩn đạt 4000 con (làm tròn đến hàng phần mười)?
Xem đáp án

500e0,3t=4000⇔e0,3t=8⇔t=ln⁡80,3≈6,93500e^{0{,}3t} = 4000 \Leftrightarrow e^{0{,}3t} = 8 \Leftrightarrow t = \dfrac{\ln 8}{0{,}3} \approx 6{,}93⁠. Làm tròn: 6,9 giờ.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về hàm số mũ và hàm số lôgarit và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này