Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

Số hạng tổng quát, tổng n số hạng đầu của cấp số cộng, cấp số nhân, dãy tăng giảm, bị chặn và bài toán lãi kép, gửi góp, trả góp giải chi tiết.

Kiến thức trọng tâmLớp 11
Mục lục (5 phần)

Dãy số và cấp số thuộc chương trình lớp 11. Trong đề thi tốt nghiệp theo định dạng từ năm 2025, chủ đề này thường có khoảng 1 câu ở phần I (tìm số hạng, công sai, công bội, tính tổng) và hay "ẩn" trong bài toán thực tế ở phần II, III: lãi suất ngân hàng, tăng dân số, khấu hao tài sản, xếp ghế, quãng đường bóng nảy. Chìa khóa là nhận ra quy luật cộng thêm một số không đổi (cấp số cộng) hay nhân với một số không đổi (cấp số nhân), rồi đưa mọi giả thiết về hai ẩn: số hạng đầu và công sai (hoặc công bội).

Kiến thức trọng tâm

Dãy số

  • Dãy số (vô hạn) là hàm số u ⁣:N∗→Ru\colon \mathbb{N}^* \to \mathbb{R}⁠, kí hiệu (un)(u_n)⁠, với unu_n là số hạng tổng quát.
  • Ba cách cho dãy số: bằng công thức số hạng tổng quát (ví dụ un=n2−3nu_n = n^2 - 3n⁠), bằng hệ thức truy hồi (cho u1u_1 và cách tính un+1u_{n+1} từ unu_n⁠), hoặc bằng mô tả (dãy các số nguyên tố, dãy số tiền sau mỗi tháng...).
  • (un)(u_n) tăng nếu un+1>unu_{n+1} > u_n với mọi nn⁠; giảm nếu un+1<unu_{n+1} < u_n với mọi nn⁠. Cách xét: dấu của un+1−unu_{n+1} - u_n⁠, hoặc so sánh un+1un\dfrac{u_{n+1}}{u_n} với 11 khi mọi số hạng dương.
  • (un)(u_n) bị chặn trên nếu có số MM để un≤Mu_n \le M với mọi nn⁠; bị chặn dưới nếu có mm để un≥mu_n \ge m với mọi nn⁠; bị chặn nếu vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
  • Nếu Sn=u1+u2+⋯+unS_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n thì u1=S1u_1 = S_1 và un=Sn−Sn−1u_n = S_n - S_{n-1} với n≥2n \ge 2⁠.

Cấp số cộng và cấp số nhân

Tiêu chí Cấp số cộng (công sai dd⁠) Cấp số nhân (công bội qq⁠)
Định nghĩa un+1=un+du_{n+1} = u_n + d un+1=un⋅qu_{n+1} = u_n\cdot q
Số hạng tổng quát un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d un=u1⋅qn−1u_n = {u_1\cdot q^{n-1}}
Tính chất ba số hạng liên tiếp uk=uk−1+uk+12u_k = \dfrac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2} uk2=uk−1⋅uk+1u_k^2 = {u_{k-1}\cdot u_{k+1}}
Tổng nn số hạng đầu Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2} = \dfrac{n\left[2u_1 + (n - 1)d\right]}{2} Sn=u1⋅1−qn1−qS_n = {u_1\cdot\dfrac{1 - q^n}{1 - q}} (q≠1){(q \ne 1)}⁠; q=1q = 1 thì Sn=nu1S_n = nu_1
  • Kiểm tra một dãy là cấp số cộng: un+1−unu_{n+1} - u_n là hằng số. Dãy un=an+bu_n = an + b là cấp số cộng với công sai d=ad = a⁠.
  • Kiểm tra một dãy là cấp số nhân (các số hạng khác 00⁠): un+1un\dfrac{u_{n+1}}{u_n} là hằng số. Dãy un=c⋅qnu_n = c\cdot q^n là cấp số nhân với công bội qq và u1=cqu_1 = cq⁠.
  • Số số hạng từ umu_m đến uku_k (⁠m≤km \le k⁠) là k−m+1k - m + 1⁠.

Bài toán tài chính dựng trên cấp số nhân

Gọi rr là lãi suất mỗi kì (tháng hoặc năm). Lãi đơn: chỉ gốc sinh lãi, số tiền sau nn kì là A(1+nr)A(1 + nr) — một cấp số cộng. Lãi kép: lãi được nhập vào gốc sau mỗi kì — một cấp số nhân công bội 1+r1 + r⁠.

Bài toán (lãi kép) Công thức
Gửi một lần AA đồng, sau nn kì Tn=A(1+r)n{T_n = A(1 + r)^n}
Đầu mỗi kì gửi thêm aa đồng, số tiền có ở cuối kì thứ nn Tn=a(1+r)⋅(1+r)n−1r{T_n = a(1 + r)\cdot\dfrac{(1 + r)^n - 1}{r}}
Vay AA đồng, cuối mỗi kì trả mm đồng, trả hết sau nn kì m=A r (1+r)n(1+r)n−1{m = \dfrac{A\,r\,(1 + r)^n}{(1 + r)^n - 1}}

Hai công thức sau là tổng của một cấp số nhân công bội 1+r1 + r⁠: mỗi khoản tiền được nhân với (1+r)(1 + r) bao nhiêu lần thì cộng tất cả lại. Hiểu điều này thì không cần học thuộc: có thể tự lập lại khi đề thay đổi (gửi cuối kì thay vì đầu kì, trả trước...).

Số tiền khi gửi 100 triệu đồng, lãi 6% mỗi năm
Số tiền khi gửi 100 triệu đồng, lãi 6% mỗi năm
Lãi đơn (cấp số cộng) (Triệu đồng)Lãi kép (cấp số nhân) (Triệu đồng)
0100100
2112112,4
4124126,2
6136141,9
8148159,4
10160179,1
12172201,2
Trục hoành là số năm. Lãi đơn tăng đều (cấp số cộng d=6d = 6⁠, sau 12 năm được 172 triệu đồng), lãi kép tăng nhanh dần (cấp số nhân q=1,06q = 1{,}06⁠, sau 12 năm khoảng 201,2 triệu đồng).

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng Thường gặp ở Mức độ hay hỏi
1. Số hạng, tính tăng giảm, bị chặn của dãy số Phần I Nhận biết, thông hiểu
2. Cấp số cộng Phần I, III Nhận biết đến vận dụng
3. Cấp số nhân Phần I, III Nhận biết đến vận dụng
4. Tăng trưởng theo phần trăm (lãi kép, dân số, khấu hao) Phần I, II Thông hiểu, vận dụng
5. Gửi góp, vay trả góp Phần III Vận dụng

Dạng 1: Số hạng, tính tăng giảm, bị chặn của dãy số

Phương pháp.

  1. Tìm số hạng: thay nn vào công thức tổng quát, hoặc tính lần lượt theo hệ thức truy hồi.
  2. Hỏi "số cc là số hạng thứ mấy": giải phương trình un=cu_n = c và chỉ nhận nghiệm nguyên dương.
  3. Xét tăng, giảm: rút gọn un+1−unu_{n+1} - u_n rồi xét dấu với mọi n≥1n \ge 1⁠.
  4. Xét bị chặn: tách unu_n thành "hằng số + phần nhỏ dần" (ví dụ 2−3n+22 - \dfrac{3}{n + 2}⁠), hoặc dùng tính tăng, giảm: dãy tăng thì un≥u1u_n \ge u_1⁠, dãy giảm thì un≤u1u_n \le u_1⁠.
  5. Cho tổng SnS_n⁠: dùng u1=S1u_1 = S_1 và un=Sn−Sn−1u_n = S_n - S_{n-1}⁠.
Xem lời giải

a) u5=25−15=10u_5 = 25 - 15 = 10⁠. Giải n2−3n=40⇔n2−3n−40=0⇔n=8n^2 - 3n = 40 \Leftrightarrow n^2 - 3n - 40 = 0 \Leftrightarrow n = 8 hoặc n=−5n = -5⁠. Chỉ nhận n=8n = 8 (nguyên dương): 4040 là số hạng thứ 8.

b) Tính lần lượt: u2=2⋅2−1=3u_2 = 2\cdot 2 - 1 = 3⁠; u3=2⋅3−1=5u_3 = 2\cdot 3 - 1 = 5⁠; u4=2⋅5−1=9u_4 = 2\cdot 5 - 1 = 9⁠.

Xem lời giải
un+1−un=2n+3n+3−2n+1n+2=3(n+2)(n+3)>0\begin{aligned} u_{n+1} - u_n &= \dfrac{2n + 3}{n + 3} - \dfrac{2n + 1}{n + 2} \\ &= \dfrac{3}{(n + 2)(n + 3)} > 0 \end{aligned}

(sau khi quy đồng, tử số là (2n+3)(n+2)−(2n+1)(n+3)=3(2n + 3)(n + 2) - (2n + 1)(n + 3) = 3⁠), nên dãy tăng.

Mặt khác un=2−3n+2<2u_n = 2 - \dfrac{3}{n + 2} < 2⁠, và dãy tăng nên un≥u1=1u_n \ge u_1 = 1⁠. Vậy 1≤un<21 \le u_n < 2 với mọi nn⁠: dãy bị chặn.

Xem lời giải

u1=S1=2u_1 = S_1 = 2⁠. Với n≥2n \ge 2⁠:

un=Sn−Sn−1=3n−3n−1=2⋅3n−1.\begin{aligned} u_n &= S_n - S_{n-1} = 3^n - 3^{n-1} \\ &= 2\cdot 3^{n-1}. \end{aligned}

Công thức này cũng đúng với n=1n = 1⁠. Vậy un=2⋅3n−1u_n = 2\cdot 3^{n-1}⁠, un+1un=3\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = 3 không đổi: (un)(u_n) là cấp số nhân với u1=2u_1 = 2⁠, q=3q = 3⁠. Suy ra u5=2⋅34=162u_5 = 2\cdot 3^4 = 162⁠.

Dạng 2: Cấp số cộng

Phương pháp.

  1. Viết mọi giả thiết theo hai ẩn u1u_1 và dd (ví dụ u5=u1+4du_5 = u_1 + 4d⁠).
  2. Giải hệ để được u1u_1⁠, dd⁠, rồi dùng công thức số hạng tổng quát hoặc tổng.
  3. Bài thực tế: xác định rõ u1u_1 (số hạng đầu ứng với kì nào), dd và số số hạng nn trước khi áp dụng công thức.
  4. Bài "sau ít nhất bao nhiêu kì thì tổng vượt mức": giải bất phương trình bậc hai theo nn⁠, lấy số nguyên dương nhỏ nhất, rồi thử lại hai giá trị kề nhau.
Xem lời giải

d=u2−u1=−4−(−10)=6d = u_2 - u_1 = -4 - (-10) = 6⁠; u15=u1+14d=−10+84=74u_{15} = u_1 + 14d = -10 + 84 = 74⁠;

S15=15(u1+u15)2=15⋅642=480.\begin{aligned} S_{15} &= \dfrac{15(u_1 + u_{15})}{2} \\ &= \dfrac{15\cdot 64}{2} = 480. \end{aligned}
Xem lời giải

Đưa về u1u_1 và dd⁠:

{(u1+d)+(u1+4d)=17u1+3d=10\begin{cases} (u_1 + d) + (u_1 + 4d) = 17 \\ u_1 + 3d = 10 \end{cases}
⇔{2u1+5d=17u1+3d=10⇔{u1=1d=3.\Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 5d = 17 \\ u_1 + 3d = 10 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 1 \\ d = 3. \end{cases}
S20=20[2⋅1+19⋅3]2=10⋅59=590.\begin{aligned} S_{20} &= \dfrac{20\left[2\cdot 1 + 19\cdot 3\right]}{2} \\ &= 10\cdot 59 = 590. \end{aligned}
Xem lời giải

Quãng đường mỗi ngày lập thành cấp số cộng u1=2u_1 = 2⁠, d=0,25d = 0{,}25⁠. Tổng sau nn ngày:

Sn=n[4+0,25(n−1)]2=n(0,25n+3,75)2.\begin{aligned} S_n &= \dfrac{n\left[4 + 0{,}25(n - 1)\right]}{2} \\ &= \dfrac{n(0{,}25n + 3{,}75)}{2}. \end{aligned}

Sn>100⇔0,25n2+3,75n>200⇔n2+15n−800>0S_n > 100 \Leftrightarrow 0{,}25n^2 + 3{,}75n > 200 \Leftrightarrow n^2 + 15n - 800 > 0⁠. Nghiệm dương của tam thức là −15+34252≈21,76\dfrac{-15 + \sqrt{3425}}{2} \approx 21{,}76⁠, nên cần n≥22n \ge 22⁠.

Thử lại: S21=94,5S_{21} = 94{,}5 (chưa vượt), S22=101,75S_{22} = 101{,}75 (vượt). Ghi phiếu: 22.

Dạng 3: Cấp số nhân

Phương pháp.

  1. Viết giả thiết theo u1u_1 và qq (ví dụ u4=u1q3u_4 = u_1q^3⁠), chia các đẳng thức cho nhau để khử u1u_1⁠.
  2. Gặp q2=cq^2 = c (hoặc lũy thừa chẵn) thì xét cả hai giá trị q=±cq = \pm\sqrt{c}⁠, trừ khi đề cho các số hạng cùng dấu.
  3. Tính tổng bằng Sn=u11−qn1−qS_n = u_1\dfrac{1 - q^n}{1 - q}⁠; với ít số hạng có thể cộng trực tiếp để kiểm tra.
  4. Bài thực tế (bóng nảy, chia đôi, nhân đôi): liệt kê vài số hạng đầu để chắc chắn số hạng thứ nhất và số số hạng.
Xem lời giải

u5=81⋅(13)4=1u_5 = 81\cdot\left(\dfrac{1}{3}\right)^4 = 1⁠;

S5=81⋅1−(13)51−13=121.S_5 = 81\cdot\dfrac{1 - \left(\frac{1}{3}\right)^5}{1 - \frac{1}{3}} = 121.

Kiểm tra: 81+27+9+3+1=12181 + 27 + 9 + 3 + 1 = 121⁠.

Xem lời giải

u4=u1q3⇒q3=−8⇒q=−2u_4 = u_1 q^3 \Rightarrow q^3 = -8 \Rightarrow q = -2⁠.

S6=3⋅1−(−2)61−(−2)=3⋅1−643=−63.\begin{aligned} S_6 &= 3\cdot\dfrac{1 - (-2)^6}{1 - (-2)} \\ &= 3\cdot\dfrac{1 - 64}{3} = -63. \end{aligned}

Kiểm tra: 3−6+12−24+48−96=−633 - 6 + 12 - 24 + 48 - 96 = -63⁠.

Xem lời giải

Lần rơi đầu tiên: 10 m10\,\text{m}⁠. Sau mỗi lần chạm sàn (từ lần 1 đến lần 4), bóng nảy lên rồi rơi xuống cùng một độ cao; các độ cao nảy lập thành cấp số nhân u1=10⋅34=7,5u_1 = 10\cdot\dfrac{3}{4} = 7{,}5⁠, q=34q = \dfrac{3}{4}⁠, gồm 4 số hạng (lần chạm thứ năm kết thúc chuyển động).

S=10+2(u1+u2+u3+u4)=10+2⋅7,5⋅1−0,7541−0,75=10+41,015625≈51 (m).\begin{aligned} S &= 10 + 2\left(u_1 + u_2 + u_3 + u_4\right) \\ &= 10 + 2\cdot 7{,}5\cdot\dfrac{1 - 0{,}75^4}{1 - 0{,}75} \\ &= 10 + 41{,}015625 \approx 51\,(\text{m}). \end{aligned}

Ghi phiếu: 51. Lỗi hay gặp: nhân đôi cả lần rơi đầu tiên, hoặc lấy 5 lần nảy thay vì 4.

Dạng 4: Tăng trưởng theo phần trăm

Phương pháp.

  1. Xác định giá trị ban đầu AA (ứng với thời điểm n=0n = 0⁠) và hệ số nhân mỗi kì q=1+rq = 1 + r (tăng) hoặc q=1−rq = 1 - r (giảm).
  2. Giá trị sau nn kì: A⋅qnA\cdot q^n — số hạng của cấp số nhân.
  3. Hỏi "sau ít nhất bao nhiêu kì thì vượt (hoặc dưới) mức MM": giải A⋅qn>MA\cdot q^n > M bằng lôgarit hoặc bảng giá trị; nhớ đổi chiều bất đẳng thức khi chia cho ln⁡q<0\ln q < 0 (trường hợp giảm).
  4. Phân biệt "sau nn năm" (lũy thừa nn⁠) với "năm thứ nn" (thường là lũy thừa n−1n - 1⁠).
Xem lời giải

Dân số sau mỗi năm nhân với q=1,015q = 1{,}015⁠. Sau 3 năm: 8000⋅1,0153≈8365,438000\cdot 1{,}015^3 \approx 8365{,}43⁠, tức khoảng 83658365 người.

Xem lời giải

a) Đúng. 100⋅(1+0,06)=106100\cdot(1 + 0{,}06) = 106 (triệu đồng).

b) Đúng. Số tiền năm sau bằng số tiền năm trước nhân 1,061{,}06⁠: Tn=100⋅1,06nT_n = 100\cdot 1{,}06^n⁠.

c) Sai. T5=100⋅1,065≈133,82T_5 = 100\cdot 1{,}06^5 \approx 133{,}82 (triệu đồng). Con số 130130 là của lãi đơn (⁠100+5⋅6100 + 5\cdot 6⁠).

d) Sai. 100⋅1,06n≥200⇔n≥log⁡1,062≈11,9100\cdot 1{,}06^n \ge 200 \Leftrightarrow n \ge \log_{1{,}06} 2 \approx 11{,}9⁠, nên chỉ cần 12 năm (⁠T12≈201,2T_{12} \approx 201{,}2 triệu đồng, còn T11≈189,8T_{11} \approx 189{,}8 triệu đồng).

Xem lời giải

Giá trị sau nn năm: Vn=400⋅0,88nV_n = 400\cdot 0{,}88^n (cấp số nhân công bội 0,880{,}88⁠).

Vn<200⇔0,88n<0,5⇔nln⁡0,88<ln⁡0,5⇔n>ln⁡0,5ln⁡0,88≈5,42V_n < 200 \Leftrightarrow 0{,}88^n < 0{,}5 \Leftrightarrow n\ln 0{,}88 < \ln 0{,}5 \Leftrightarrow n > \dfrac{\ln 0{,}5}{\ln 0{,}88} \approx 5{,}42 (đổi chiều vì ln⁡0,88<0\ln 0{,}88 < 0⁠).

Vậy cần ít nhất 6 năm. Thử lại: V5≈211,1V_5 \approx 211{,}1 triệu đồng, V6≈185,8V_6 \approx 185{,}8 triệu đồng.

Dạng 5: Gửi góp và vay trả góp

Phương pháp.

  1. Vẽ "trục thời gian": mỗi khoản tiền được gửi (hoặc trả) vào thời điểm nào, đến cuối kì cuối cùng thì đã sinh lãi bao nhiêu kì.
  2. Khoản gửi ở đầu kì thứ kk (trong tổng số nn kì) được nhân với (1+r)n−k+1(1 + r)^{n - k + 1}⁠; cộng lại là tổng một cấp số nhân.
  3. Vay trả góp: số nợ sau mỗi kì = nợ kì trước ×(1+r)−\times (1 + r) - khoản trả; đặt số nợ sau kì cuối bằng 00⁠.
  4. Giữ nguyên lũy thừa trong máy tính, chỉ làm tròn ở kết quả cuối theo yêu cầu.
Xem lời giải

Khoản gửi đầu năm thứ nhất sinh lãi 3 năm, đầu năm thứ hai 2 năm, đầu năm thứ ba 1 năm:

T=10⋅1,073+10⋅1,072+10⋅1,07≈34,3994≈34,4.\begin{aligned} T &= 10\cdot 1{,}07^3 + 10\cdot 1{,}07^2 \\ &\quad + 10\cdot 1{,}07 \\ &\approx 34{,}3994 \approx 34{,}4. \end{aligned}

Ghi phiếu: 34,4 (đúng 4 kí tự).

Xem lời giải

Đây là tổng cấp số nhân 3⋅1,005+3⋅1,0052+⋯+3⋅1,005123\cdot 1{,}005 + 3\cdot 1{,}005^2 + \dots + 3\cdot 1{,}005^{12}⁠:

T=3⋅1,005⋅1,00512−10,005≈37,19.\begin{aligned} T &= 3\cdot 1{,}005\cdot\dfrac{1{,}005^{12} - 1}{0{,}005} \\ &\approx 37{,}19. \end{aligned}

Làm tròn đến hàng phần mười: 37,2 triệu đồng.

Xem lời giải

Đặt q=1,01q = 1{,}01⁠. Sau tháng thứ nhất, số nợ còn 200q−m200q - m⁠; sau tháng thứ hai còn 200q2−mq−m200q^2 - mq - m⁠; ... Sau tháng thứ 24:

200q24−m(q23+q22+⋯+1)=200q24−m⋅q24−1q−1.\begin{aligned} & 200q^{24} - m\left(q^{23} + q^{22} + \dots + 1\right) \\ = {} & 200q^{24} - m\cdot\dfrac{q^{24} - 1}{q - 1}. \end{aligned}

Trả hết nợ nên biểu thức bằng 00⁠:

m=200⋅0,01⋅1,01241,0124−1≈9,41.m = \dfrac{200\cdot 0{,}01\cdot 1{,}01^{24}}{1{,}01^{24} - 1} \approx 9{,}41.

Mỗi tháng anh H. trả khoảng 9,419{,}41 triệu đồng. Ghi phiếu: 9,41.

Bẫy và lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

  1. (Nhận biết) Cấp số cộng có u1=5u_1 = 5⁠, d=−2d = -2⁠. Tính u10u_{10}⁠.
Xem đáp án

u10=5+9⋅(−2)=−13u_{10} = 5 + 9\cdot(-2) = -13⁠.

  1. (Nhận biết) Cấp số nhân có u1=4u_1 = 4⁠, q=12q = \dfrac{1}{2}⁠. Tính u5u_5 và S5S_5⁠.
Xem đáp án

u5=4⋅116=14u_5 = 4\cdot\dfrac{1}{16} = \dfrac{1}{4}⁠; S5=4⋅1−1321−12=314S_5 = 4\cdot\dfrac{1 - \frac{1}{32}}{1 - \frac{1}{2}} = \dfrac{31}{4}⁠.

  1. (Nhận biết) Tính tổng 2+9+16+⋯+1002 + 9 + 16 + \dots + 100⁠.
Xem đáp án

Cấp số cộng u1=2u_1 = 2⁠, d=7d = 7⁠; un=2+7(n−1)=100⇒n=15u_n = 2 + 7(n - 1) = 100 \Rightarrow n = 15⁠. S15=15(2+100)2=765S_{15} = \dfrac{15(2 + 100)}{2} = 765⁠.

  1. (Thông hiểu) Dãy số un=3⋅2nu_n = 3\cdot 2^n có phải cấp số nhân không? Nếu có, tìm u1u_1 và qq⁠.
Xem đáp án

un+1un=2\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = 2 không đổi nên là cấp số nhân với q=2q = 2⁠, u1=6u_1 = 6⁠.

  1. (Thông hiểu) Ba số 22⁠; xx⁠; 1818 theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Tìm xx⁠.
Xem đáp án

x2=2⋅18=36⇔x=6x^2 = 2\cdot 18 = 36 \Leftrightarrow x = 6 hoặc x=−6x = -6 (cả hai đều cho cấp số nhân, công bội 33 hoặc −3-3⁠).

  1. (Thông hiểu) Cấp số cộng (un)(u_n) có u5=18u_5 = 18 và tổng 5 số hạng đầu bằng 5050⁠. Tìm u1u_1 và dd⁠.
Xem đáp án

S5=5(u1+u5)2=50⇒u1+18=20⇒u1=2S_5 = \dfrac{5(u_1 + u_5)}{2} = 50 \Rightarrow u_1 + 18 = 20 \Rightarrow u_1 = 2⁠; u5=u1+4d⇒d=4u_5 = u_1 + 4d \Rightarrow d = 4⁠.

  1. (Thông hiểu) Dãy số un=(−1)nnu_n = \dfrac{(-1)^n}{n} có tăng, giảm, bị chặn không?
Xem đáp án

u1=−1u_1 = -1⁠, u2=12u_2 = \dfrac{1}{2}⁠, u3=−13u_3 = -\dfrac{1}{3}⁠: các số hạng đổi dấu liên tục nên dãy không tăng, không giảm. Vì ∣un∣=1n≤1\lvert u_n\rvert = \dfrac{1}{n} \le 1 nên −1≤un≤1-1 \le u_n \le 1⁠: dãy bị chặn.

  1. (Vận dụng, phần III) Người ta xếp các lon nước thành một tháp 8 tầng: tầng trên cùng có 5 lon, mỗi tầng phía dưới nhiều hơn tầng liền trên 4 lon. Tháp có tất cả bao nhiêu lon?
Xem đáp án

Số lon từ trên xuống là cấp số cộng u1=5u_1 = 5⁠, d=4d = 4⁠, n=8n = 8⁠: u8=5+7⋅4=33u_8 = 5 + 7\cdot 4 = 33⁠, S8=8(5+33)2=152S_8 = \dfrac{8(5 + 33)}{2} = 152⁠.

  1. (Vận dụng, phần III) Một tờ giấy dày 0,1 mm0{,}1\,\text{mm}⁠. Giả sử có thể gấp đôi tờ giấy bao nhiêu lần tùy ý, mỗi lần gấp độ dày tăng gấp đôi. Sau ít nhất bao nhiêu lần gấp thì độ dày vượt 1 m1\,\text{m}⁠?
Xem đáp án

Độ dày sau nn lần gấp: 0,1⋅2n (mm)0{,}1\cdot 2^n\,(\text{mm})⁠. Cần 0,1⋅2n>1000⇔2n>10 0000{,}1\cdot 2^n > 1000 \Leftrightarrow 2^n > 10\,000⁠. Vì 213=8192<10 000<214=16 3842^{13} = 8192 < 10\,000 < 2^{14} = 16\,384 nên cần ít nhất 14 lần.

  1. (Vận dụng thực tế, phần III) Một nhân viên nhận lương khởi điểm 10 triệu đồng mỗi tháng; cứ sau mỗi năm, lương mỗi tháng tăng thêm 0,5 triệu đồng. Tính tổng số tiền lương (triệu đồng) người đó nhận được trong 5 năm đầu.
Xem đáp án

Lương tháng trong 5 năm là cấp số cộng 1010⁠; 10,510{,}5⁠; 1111⁠; 11,511{,}5⁠; 1212 (tổng 5555⁠). Mỗi năm 12 tháng nên tổng lương là 12⋅55=66012\cdot 55 = 660 (triệu đồng).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về dãy số. cấp số cộng và cấp số nhân và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này