Dãy số và cấp số thuộc chương trình lớp 11. Trong đề thi tốt nghiệp theo định dạng từ năm 2025, chủ đề này thường có khoảng 1 câu ở phần I (tìm số hạng, công sai, công bội, tính tổng) và hay "ẩn" trong bài toán thực tế ở phần II, III: lãi suất ngân hàng, tăng dân số, khấu hao tài sản, xếp ghế, quãng đường bóng nảy. Chìa khóa là nhận ra quy luật cộng thêm một số không đổi (cấp số cộng) hay nhân với một số không đổi (cấp số nhân), rồi đưa mọi giả thiết về hai ẩn: số hạng đầu và công sai (hoặc công bội).
Kiến thức trọng tâm
Dãy số
Dãy số (vô hạn) là hàm số u:N∗→R, kí hiệu (un), với un là số hạng tổng quát.
Ba cách cho dãy số: bằng công thức số hạng tổng quát (ví dụ un=n2−3n), bằng hệ thức truy hồi (cho u1 và cách tính un+1 từ un), hoặc bằng mô tả (dãy các số nguyên tố, dãy số tiền sau mỗi tháng...).
(un)tăng nếu un+1>un với mọi n; giảm nếu un+1<un với mọi n. Cách xét: dấu của un+1−un, hoặc so sánh unun+1 với 1 khi mọi số hạng dương.
(un)bị chặn trên nếu có số M để un≤M với mọi n; bị chặn dưới nếu có m để un≥m với mọi n; bị chặn nếu vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
Nếu Sn=u1+u2+⋯+un thì u1=S1 và un=Sn−Sn−1 với n≥2.
Cấp số cộng và cấp số nhân
Tiêu chí
Cấp số cộng (công sai d)
Cấp số nhân (công bội q)
Định nghĩa
un+1=un+d
un+1=un⋅q
Số hạng tổng quát
un=u1+(n−1)d
un=u1⋅qn−1
Tính chất ba số hạng liên tiếp
uk=2uk−1+uk+1
uk2=uk−1⋅uk+1
Tổng n số hạng đầu
Sn=2n(u1+un)=2n[2u1+(n−1)d]
Sn=u1⋅1−q1−qn(q=1); q=1 thì Sn=nu1
Kiểm tra một dãy là cấp số cộng: un+1−un là hằng số. Dãy un=an+b là cấp số cộng với công sai d=a.
Kiểm tra một dãy là cấp số nhân (các số hạng khác 0): unun+1 là hằng số. Dãy un=c⋅qn là cấp số nhân với công bội q và u1=cq.
Số số hạng từ um đến uk (m≤k) là k−m+1.
Bài toán tài chính dựng trên cấp số nhân
Gọi r là lãi suất mỗi kì (tháng hoặc năm). Lãi đơn: chỉ gốc sinh lãi, số tiền sau n kì là A(1+nr) — một cấp số cộng. Lãi kép: lãi được nhập vào gốc sau mỗi kì — một cấp số nhân công bội 1+r.
Bài toán (lãi kép)
Công thức
Gửi một lần A đồng, sau n kì
Tn=A(1+r)n
Đầu mỗi kì gửi thêm a đồng, số tiền có ở cuối kì thứ n
Tn=a(1+r)⋅r(1+r)n−1
Vay A đồng, cuối mỗi kì trả m đồng, trả hết sau n kì
m=(1+r)n−1Ar(1+r)n
Hai công thức sau là tổng của một cấp số nhân công bội 1+r: mỗi khoản tiền được nhân với (1+r) bao nhiêu lần thì cộng tất cả lại. Hiểu điều này thì không cần học thuộc: có thể tự lập lại khi đề thay đổi (gửi cuối kì thay vì đầu kì, trả trước...).
Số tiền khi gửi 100 triệu đồng, lãi 6% mỗi năm
Số tiền khi gửi 100 triệu đồng, lãi 6% mỗi năm
Lãi đơn (cấp số cộng) (Triệu đồng)
Lãi kép (cấp số nhân) (Triệu đồng)
0
100
100
2
112
112,4
4
124
126,2
6
136
141,9
8
148
159,4
10
160
179,1
12
172
201,2
Trục hoành là số năm. Lãi đơn tăng đều (cấp số cộng d=6, sau 12 năm được 172 triệu đồng), lãi kép tăng nhanh dần (cấp số nhân q=1,06, sau 12 năm khoảng 201,2 triệu đồng).
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng
Thường gặp ở
Mức độ hay hỏi
1. Số hạng, tính tăng giảm, bị chặn của dãy số
Phần I
Nhận biết, thông hiểu
2. Cấp số cộng
Phần I, III
Nhận biết đến vận dụng
3. Cấp số nhân
Phần I, III
Nhận biết đến vận dụng
4. Tăng trưởng theo phần trăm (lãi kép, dân số, khấu hao)
Phần I, II
Thông hiểu, vận dụng
5. Gửi góp, vay trả góp
Phần III
Vận dụng
Dạng 1: Số hạng, tính tăng giảm, bị chặn của dãy số
Phương pháp.
Tìm số hạng: thay n vào công thức tổng quát, hoặc tính lần lượt theo hệ thức truy hồi.
Hỏi "số c là số hạng thứ mấy": giải phương trình un=c và chỉ nhận nghiệm nguyên dương.
Xét bị chặn: tách un thành "hằng số + phần nhỏ dần" (ví dụ 2−n+23), hoặc dùng tính tăng, giảm: dãy tăng thì un≥u1, dãy giảm thì un≤u1.
Cho tổng Sn: dùng u1=S1 và un=Sn−Sn−1.
Xem lời giải
a) u5=25−15=10. Giải n2−3n=40⇔n2−3n−40=0⇔n=8 hoặc n=−5. Chỉ nhận n=8 (nguyên dương): 40 là số hạng thứ 8.
b) Tính lần lượt: u2=2⋅2−1=3; u3=2⋅3−1=5; u4=2⋅5−1=9.
Xem lời giải
un+1−un=n+32n+3−n+22n+1=(n+2)(n+3)3>0
(sau khi quy đồng, tử số là (2n+3)(n+2)−(2n+1)(n+3)=3), nên dãy tăng.
Mặt khác un=2−n+23<2, và dãy tăng nên un≥u1=1. Vậy 1≤un<2 với mọi n: dãy bị chặn.
Xem lời giải
u1=S1=2. Với n≥2:
un=Sn−Sn−1=3n−3n−1=2⋅3n−1.
Công thức này cũng đúng với n=1. Vậy un=2⋅3n−1, unun+1=3 không đổi: (un) là cấp số nhân với u1=2, q=3. Suy ra u5=2⋅34=162.
Dạng 2: Cấp số cộng
Phương pháp.
Viết mọi giả thiết theo hai ẩn u1 và d (ví dụ u5=u1+4d).
Giải hệ để được u1, d, rồi dùng công thức số hạng tổng quát hoặc tổng.
Bài thực tế: xác định rõ u1 (số hạng đầu ứng với kì nào), d và số số hạngn trước khi áp dụng công thức.
Bài "sau ít nhất bao nhiêu kì thì tổng vượt mức": giải bất phương trình bậc hai theo n, lấy số nguyên dương nhỏ nhất, rồi thử lại hai giá trị kề nhau.
Xem lời giải
d=u2−u1=−4−(−10)=6; u15=u1+14d=−10+84=74;
S15=215(u1+u15)=215⋅64=480.
Xem lời giải
Đưa về u1 và d:
{(u1+d)+(u1+4d)=17u1+3d=10
⇔{2u1+5d=17u1+3d=10⇔{u1=1d=3.
S20=220[2⋅1+19⋅3]=10⋅59=590.
Xem lời giải
Quãng đường mỗi ngày lập thành cấp số cộng u1=2, d=0,25. Tổng sau n ngày:
Sn=2n[4+0,25(n−1)]=2n(0,25n+3,75).
Sn>100⇔0,25n2+3,75n>200⇔n2+15n−800>0. Nghiệm dương của tam thức là 2−15+3425≈21,76, nên cần n≥22.
Viết giả thiết theo u1 và q (ví dụ u4=u1q3), chia các đẳng thức cho nhau để khử u1.
Gặp q2=c (hoặc lũy thừa chẵn) thì xét cả hai giá trị q=±c, trừ khi đề cho các số hạng cùng dấu.
Tính tổng bằng Sn=u11−q1−qn; với ít số hạng có thể cộng trực tiếp để kiểm tra.
Bài thực tế (bóng nảy, chia đôi, nhân đôi): liệt kê vài số hạng đầu để chắc chắn số hạng thứ nhất và số số hạng.
Xem lời giải
u5=81⋅(31)4=1;
S5=81⋅1−311−(31)5=121.
Kiểm tra: 81+27+9+3+1=121.
Xem lời giải
u4=u1q3⇒q3=−8⇒q=−2.
S6=3⋅1−(−2)1−(−2)6=3⋅31−64=−63.
Kiểm tra: 3−6+12−24+48−96=−63.
Xem lời giải
Lần rơi đầu tiên: 10m. Sau mỗi lần chạm sàn (từ lần 1 đến lần 4), bóng nảy lên rồi rơi xuống cùng một độ cao; các độ cao nảy lập thành cấp số nhân u1=10⋅43=7,5, q=43, gồm 4 số hạng (lần chạm thứ năm kết thúc chuyển động).
Ghi phiếu: 51. Lỗi hay gặp: nhân đôi cả lần rơi đầu tiên, hoặc lấy 5 lần nảy thay vì 4.
Dạng 4: Tăng trưởng theo phần trăm
Phương pháp.
Xác định giá trị ban đầu A (ứng với thời điểm n=0) và hệ số nhân mỗi kì q=1+r (tăng) hoặc q=1−r (giảm).
Giá trị sau n kì: A⋅qn — số hạng của cấp số nhân.
Hỏi "sau ít nhất bao nhiêu kì thì vượt (hoặc dưới) mức M": giải A⋅qn>M bằng lôgarit hoặc bảng giá trị; nhớ đổi chiều bất đẳng thức khi chia cho lnq<0 (trường hợp giảm).
Phân biệt "sau n năm" (lũy thừa n) với "năm thứ n" (thường là lũy thừa n−1).
Xem lời giải
Dân số sau mỗi năm nhân với q=1,015. Sau 3 năm: 8000⋅1,0153≈8365,43, tức khoảng 8365 người.
Xem lời giải
a) Đúng.100⋅(1+0,06)=106 (triệu đồng).
b) Đúng. Số tiền năm sau bằng số tiền năm trước nhân 1,06: Tn=100⋅1,06n.
c) Sai.T5=100⋅1,065≈133,82 (triệu đồng). Con số 130 là của lãi đơn (100+5⋅6).
d) Sai.100⋅1,06n≥200⇔n≥log1,062≈11,9, nên chỉ cần 12 năm (T12≈201,2 triệu đồng, còn T11≈189,8 triệu đồng).
Xem lời giải
Giá trị sau n năm: Vn=400⋅0,88n (cấp số nhân công bội 0,88).
Vn<200⇔0,88n<0,5⇔nln0,88<ln0,5⇔n>ln0,88ln0,5≈5,42 (đổi chiều vì ln0,88<0).
(Thông hiểu) Dãy số un=n(−1)n có tăng, giảm, bị chặn không?
Xem đáp án
u1=−1, u2=21, u3=−31: các số hạng đổi dấu liên tục nên dãy không tăng, không giảm. Vì ∣un∣=n1≤1 nên −1≤un≤1: dãy bị chặn.
(Vận dụng, phần III) Người ta xếp các lon nước thành một tháp 8 tầng: tầng trên cùng có 5 lon, mỗi tầng phía dưới nhiều hơn tầng liền trên 4 lon. Tháp có tất cả bao nhiêu lon?
Xem đáp án
Số lon từ trên xuống là cấp số cộng u1=5, d=4, n=8: u8=5+7⋅4=33, S8=28(5+33)=152.
(Vận dụng, phần III) Một tờ giấy dày 0,1mm. Giả sử có thể gấp đôi tờ giấy bao nhiêu lần tùy ý, mỗi lần gấp độ dày tăng gấp đôi. Sau ít nhất bao nhiêu lần gấp thì độ dày vượt 1m?
Xem đáp án
Độ dày sau n lần gấp: 0,1⋅2n(mm). Cần 0,1⋅2n>1000⇔2n>10000. Vì 213=8192<10000<214=16384 nên cần ít nhất 14 lần.
(Vận dụng thực tế, phần III) Một nhân viên nhận lương khởi điểm 10 triệu đồng mỗi tháng; cứ sau mỗi năm, lương mỗi tháng tăng thêm 0,5 triệu đồng. Tính tổng số tiền lương (triệu đồng) người đó nhận được trong 5 năm đầu.
Xem đáp án
Lương tháng trong 5 năm là cấp số cộng 10; 10,5; 11; 11,5; 12 (tổng 55). Mỗi năm 12 tháng nên tổng lương là 12⋅55=660 (triệu đồng).
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về dãy số. cấp số cộng và cấp số nhân và xem lời giải ngay sau mỗi câu.