Giá trị lượng giác, công thức cộng, nhân đôi, hạ bậc, hàm số lượng giác, phương trình cơ bản và mô hình thực tế; 5 dạng bài đề thi kèm lời giải chi tiết.
Lượng giác là kiến thức lớp 11. Trong đề thi tốt nghiệp THPT theo định dạng từ năm 2025, chủ đề này thường chỉ có khoảng 1 câu ở phần I (giá trị lượng giác, công thức biến đổi, chu kì, phương trình cơ bản) nhưng có thể xuất hiện lại trong bài toán thực tế ở phần II, III dưới dạng hàm số y=Asin(ωx+φ)+B: mực nước thủy triều, nhiệt độ trong ngày, độ cao của một điểm trên bánh xe quay. Bài này hệ thống phần kiến thức phải thuộc, 5 dạng bài với ví dụ từ nhận biết đến vận dụng, các bẫy hay gặp và 10 câu tự luyện có lời giải.
Kiến thức trọng tâm
Góc lượng giác và đơn vị đo
πrad=180∘, nên 1∘=180πrad và 1rad=(π180)∘≈57∘18′.
Cung có số đo α (rad) trên đường tròn bán kính R có độ dài l=Rα.
Các góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối có số đo sai khác nhau một bội của 2π: α+k2π (k∈Z), hay a∘+k360∘.
Giá trị lượng giác
Trên đường tròn lượng giác (tâm O, bán kính 1), điểm M biểu diễn góc α có tọa độ (cosα;sinα).
tanα=cosαsinα xác định khi cosα=0, tức α=2π+kπ; cotα=sinαcosα xác định khi sinα=0, tức α=kπ.
Hệ thức cơ bản: sin2α+cos2α=1; 1+tan2α=cos2α1; 1+cot2α=sin2α1; tanα⋅cotα=1.
Góc
0°
30°
45°
60°
90°
α (rad)
0
6π
4π
3π
2π
sinα
0
21
22
23
1
cosα
1
23
22
21
0
tanα
0
33
1
3
không xác định
Dấu của giá trị lượng giác theo vị trí điểm M (góc phần tư):
Đồ thị hàm số lẻ (sin, tan, cot) đối xứng qua gốc O; đồ thị hàm số chẵn (cos) đối xứng qua trục Oy.
y=sinx đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+k2π;2π+k2π); y=cosx đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π); y=tanx đồng biến trên mỗi khoảng xác định.
Đồ thị y=sinx (nét liền) và y=cosx (nét đứt) — tuần hoàn chu kì 2π, tập giá trị [−1;1].
Phương trình lượng giác cơ bản
Phương trình
Điều kiện có nghiệm
Nghiệm (k∈Z)
sinx=m=sinα
∣m∣≤1
x=α+k2π hoặc x=π−α+k2π
cosx=m=cosα
∣m∣≤1
x=±α+k2π
tanx=m=tanα
mọi m
x=α+kπ
cotx=m=cotα
mọi m
x=α+kπ
Trường hợp đặc biệt: sinx=0⇔x=kπ; sinx=1⇔x=2π+k2π; sinx=−1⇔x=−2π+k2π; cosx=0⇔x=2π+kπ; cosx=1⇔x=k2π; cosx=−1⇔x=π+k2π.
Dạng mở rộng với hai biểu thức u, v của x:
sinu=sinv⇔u=v+k2π hoặc u=π−v+k2π;
cosu=cosv⇔u=v+k2π hoặc u=−v+k2π;
tanu=tanv⇔u=v+kπ (với điều kiện tanu, tanv xác định).
Phương trình có cả sin và cos thì đổi về một loại nhờ góc phụ, ví dụ cosv=sin(2π−v).
Đơn vị độ: sinx=sina∘⇔x=a∘+k360∘ hoặc x=180∘−a∘+k360∘. Không trộn π với độ trong cùng một công thức.
Đường thẳng y=21 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ứng với 6π và 65π — hai họ nghiệm của sinx=21.Đường thẳng x=21 cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng qua trục hoành, ứng với 3π và −3π — vì thế nghiệm của cosx=21 có dạng ±3π+k2π.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng
Thường gặp ở
Mức độ hay hỏi
1. Tính giá trị lượng giác
Phần I
Nhận biết, thông hiểu
2. Công thức cộng, nhân đôi, hạ bậc
Phần I
Thông hiểu
3. Tính chất của hàm số lượng giác
Phần I
Nhận biết, thông hiểu
4. Phương trình cơ bản, nghiệm trên một đoạn
Phần I, III
Thông hiểu, vận dụng
5. Mô hình lượng giác trong thực tế
Phần II, III
Vận dụng
Dạng 1: Tính giá trị lượng giác
Phương pháp.
Xác định góc phần tư chứa điểm biểu diễn góc để biết dấu của sin, cos, tan.
Biết một giá trị, tìm các giá trị còn lại bằng hệ thức cơ bản (sin2α+cos2α=1, 1+tan2α=cos2α1), rồi chọn dấu theo bước 1.
Góc lớn hoặc góc âm: đưa về góc nhọn bằng các góc có liên quan đặc biệt.
Biết sinα+cosα (hoặc sinα−cosα): bình phương hai vế. Biết tanα, tính phân thức có tử và mẫu cùng dạng asinα+bcosα: chia cả tử và mẫu cho cosα để đưa về tanα.
Xem lời giải
65π=π−6π (bù với 6π), điểm biểu diễn nằm ở góc phần tư thứ II:
sin65π=sin6π=21;
cos65π=−cos6π=−23;
tan65π=−tan6π=−33.
cos là hàm chẵn nên cos(−32π)=cos32π=−cos3π=−21.
Xem lời giải
cos2α1=1+tan2α=5⇒cos2α=51. Góc thuộc góc phần tư thứ III nên cosα<0: cosα=−55.
sinα=tanα⋅cosα=−525 (âm, đúng với góc phần tư thứ III).
Dạng 4: Phương trình cơ bản và nghiệm trên một đoạn
Phương pháp.
Đưa phương trình về một trong các dạng sinu=m, cosu=m, tanu=m (chuyển vế, chia hệ số). Kiểm tra ∣m∣≤1 với sin, cos.
Viết m thành giá trị lượng giác của một góc quen thuộc, áp dụng công thức nghiệm cho cả biểu thức u, sau đó mới giải ra x (chia cả k2π cho hệ số).
Tìm nghiệm trên đoạn [a;b]: với từng họ nghiệm, giải bất phương trình a≤x(k)≤b theo k∈Z, liệt kê các giá trị k. Gộp các họ và loại nghiệm trùng.
Xem lời giải
cosx=−22=cos43π⇔x=±43π+k2π(k∈Z).
Xem lời giải
cos(2x−3π)=21=cos3π⇔2x−3π=±3π+k2π.
2x−3π=3π+k2π⇔x=3π+kπ;
2x−3π=−3π+k2π⇔x=kπ(k∈Z).
Trên [0;π]: họ thứ nhất cần 0≤3π+kπ≤π⇔−31≤k≤32, chỉ có k=0, cho x=3π; họ thứ hai cho k=0 và k=1, tức x=0 và x=π. Có 3 nghiệm: 0; 3π; π.
Xem lời giải
Đổi cos thành sin bằng góc phụ: cosx=sin(2π−x). Phương trình trở thành sin3x=sin(2π−x):
3x=2π−x+k2π⇔x=8π+2kπ;
3x=π−(2π−x)+k2π⇔2x=2π+k2π⇔x=4π+kπ.
Trên [0;π]: họ thứ nhất có k=0; 1 cho 8π; 85π (k=2 cho 89π>π); họ thứ hai có k=0 cho 4π. Ba nghiệm khác nhau nên phương trình có 3 nghiệm trên đoạn.
Xem lời giải
sin2x=sin6π⇔2x=6π+k2π hoặc 2x=65π+k2π, tức x=12π+kπ hoặc x=125π+kπ.
Trên [0;2π] mỗi họ có 2 nghiệm (k=0; 1): 12π; 1213π; 125π; 1217π. Tổng bằng 1236π=3π, nên a=3.
Ghi phiếu: 3.
Dạng 5: Mô hình lượng giác trong thực tế
Phương pháp.
Đọc mô hình h(t)=Asin(ωt+φ)+B: chu kì ω2π, giá trị lớn nhất B+∣A∣, nhỏ nhất B−∣A∣ — thường đủ cho các ý dễ.
Thời điểm đạt lớn nhất: giải sin(ωt+φ)=1 (hoặc cos(…)=1), chọn nghiệm thuộc khoảng thời gian của đề.
Câu hỏi "trong bao lâu thì h(t)≥c": đưa về sinu≥m, dùng đường tròn lượng giác lấy cung nghiệm, rồi đổi về t và cắt theo khoảng thời gian đề cho.
Xem lời giải
Chu kì T=π/22π=4 (giây): mỗi vòng quay hết 4 giây.
−1≤sin2πt≤1 nên 35≤h(t)≤85: độ cao lớn nhất 85m, nhỏ nhất 35m.
Xem lời giải
Mức trung bình B=23,6+0,8=2,2; biên độ A=23,6−0,8=1,4.
Chu kì 12 giờ nên ω=122π=6π.
Hàm cos lớn nhất khi góc bằng 0, mà mực nước cao nhất lúc 4 giờ, nên t0=4.
a) Đúng.sin12π(t−9)≤1 nên T(t)≤26+5=31; dấu bằng xảy ra tại t=15 (xem ý b).
b) Sai.T lớn nhất khi 12π(t−9)=2π, tức t−9=6, t=15: lúc 15 giờ. Tại t=12, T=26+5sin4π≈29,5<31.
c) Sai.T(0)=26+5sin(−43π)=26−252≈22,5>22.
d) Đúng.T(t)≥28,5⇔sin12π(t−9)≥21. Với 0≤t≤24 thì u=12π(t−9) chạy trên [−43π;45π], trong đó sinu≥21 khi 6π≤u≤65π. Suy ra 2≤t−9≤10, tức 11≤t≤19: kéo dài 8 giờ.
Đồ thị T(t) (trục đứng bắt đầu từ 20∘C) — phần tô màu là khoảng từ 11 giờ đến 19 giờ, khi T≥28,5.
Xem lời giải
h(t)≥6,5⇔sin6πt≥0,75. Với 0≤t≤12, góc u=6πt chạy trên [0;2π].
Gọi β là góc trong (0;2π) có sinβ=0,75 (máy tính: β≈0,8481 rad). Trên [0;2π], sinu≥0,75⇔β≤u≤π−β, nên
π6β≤t≤6−π6β,
với π6β≈1,6197.
Thời gian neo đậu: 6−π12β≈6−3,2394=2,7606≈2,8 (giờ). Ghi phiếu: 2,8.
Lưu ý chọn chế độ radian trên máy tính khi tính β; nếu bấm ở chế độ độ sẽ được 48,59 là số đo độ, không dùng trực tiếp trong π6β được.
Bẫy và lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự luyện
(Nhận biết) Đổi 135∘ sang radian và 52π sang độ.
Xem đáp án
135∘=180135π=43π; 52π=52⋅180∘=72∘.
(Nhận biết) Tìm tập giá trị của hàm số y=2cosx−3.
Xem đáp án
−1≤cosx≤1⇒−5≤y≤−1. Tập giá trị [−5;−1].
(Nhận biết) Tìm chu kì của các hàm số y=sin3x và y=cos2x.
Xem đáp án
T1=32π; T2=1/22π=4π.
(Thông hiểu) Cho cosα=32 với −2π<α<0. Tính sinα và tanα.
Xem đáp án
Góc phần tư thứ IV nên sinα<0: sinα=−1−94=−35; tanα=cosαsinα=−25.
(Thông hiểu) Rút gọn sin(π−x)+cos(2π−x).
Xem đáp án
sin(π−x)=sinx (góc bù) và cos(2π−x)=sinx (góc phụ), nên biểu thức bằng 2sinx.
(Thông hiểu) Giải phương trình tan(x+6π)=3.
Xem đáp án
x+6π=3π+kπ⇔x=6π+kπ(k∈Z).
(Thông hiểu) Cho tanα=3. Tính P=3sinα−cosαsinα+2cosα.
Xem đáp án
Chia cả tử và mẫu cho cosα=0: P=3tanα−1tanα+2=85.
(Vận dụng, phần III) Phương trình cosx=−21 có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3π]?
Xem đáp án
x=±32π+k2π. Họ 32π+k2π cho 32π; 38π. Họ −32π+k2π cho 34π (giá trị kế tiếp 310π>3π). Có 3 nghiệm.
(Vận dụng thực tế) Li độ (cm) của một vật dao động là x(t)=6cos32πt, t tính bằng giây. Trong khoảng 0≤t≤3, vật ở li độ x=3cm tại những thời điểm nào?
Xem đáp án
cos32πt=21⇔32πt=±3π+k2π⇔t=±21+3k. Trên [0;3]: t=0,5s và t=2,5s.
(Vận dụng, phần III) Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình sin2x=−21, tính theo đơn vị độ.
Xem đáp án
sin2x=sin(−30∘)⇔2x=−30∘+k360∘ hoặc 2x=210∘+k360∘, tức x=−15∘+k180∘ hoặc x=105∘+k180∘. Các nghiệm dương nhỏ nhất của hai họ là 165∘ và 105∘. Đáp số: 105.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về hàm số lượng giác và phương trình lượng giác và xem lời giải ngay sau mỗi câu.