Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Giá trị lượng giác, công thức cộng, nhân đôi, hạ bậc, hàm số lượng giác, phương trình cơ bản và mô hình thực tế; 5 dạng bài đề thi kèm lời giải chi tiết.

Kiến thức trọng tâmLớp 11
Mục lục (5 phần)

Lượng giác là kiến thức lớp 11. Trong đề thi tốt nghiệp THPT theo định dạng từ năm 2025, chủ đề này thường chỉ có khoảng 1 câu ở phần I (giá trị lượng giác, công thức biến đổi, chu kì, phương trình cơ bản) nhưng có thể xuất hiện lại trong bài toán thực tế ở phần II, III dưới dạng hàm số y=Asin⁡(ωx+φ)+By = A\sin(\omega x + \varphi) + B⁠: mực nước thủy triều, nhiệt độ trong ngày, độ cao của một điểm trên bánh xe quay. Bài này hệ thống phần kiến thức phải thuộc, 5 dạng bài với ví dụ từ nhận biết đến vận dụng, các bẫy hay gặp và 10 câu tự luyện có lời giải.

Kiến thức trọng tâm

Góc lượng giác và đơn vị đo

  • π rad=180∘\pi\ \text{rad} = 180^\circ⁠, nên 1∘=π180 rad1^\circ = \dfrac{\pi}{180}\ \text{rad} và 1 rad=(180π)∘≈57∘18′1\ \text{rad} = \left(\dfrac{180}{\pi}\right)^\circ \approx 57^\circ 18'⁠.
  • Cung có số đo α\alpha (rad) trên đường tròn bán kính RR có độ dài l=Rαl = R\alpha⁠.
  • Các góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối có số đo sai khác nhau một bội của 2π2\pi⁠: α+k2π\alpha + k2\pi (⁠k∈Zk \in \mathbb{Z}⁠), hay a∘+k360∘a^\circ + k360^\circ⁠.

Giá trị lượng giác

  • Trên đường tròn lượng giác (tâm OO⁠, bán kính 11⁠), điểm MM biểu diễn góc α\alpha có tọa độ (cos⁡α;sin⁡α)(\cos\alpha; \sin\alpha)⁠.
  • tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha} xác định khi cos⁡α≠0\cos\alpha \ne 0⁠, tức α≠π2+kπ\alpha \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi⁠; cot⁡α=cos⁡αsin⁡α\cot\alpha = \dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha} xác định khi sin⁡α≠0\sin\alpha \ne 0⁠, tức α≠kπ\alpha \ne k\pi⁠.
  • Hệ thức cơ bản: sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1⁠; 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha}⁠; 1+cot⁡2α=1sin⁡2α1 + \cot^2\alpha = \dfrac{1}{\sin^2\alpha}⁠; tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha\cdot\cot\alpha = 1⁠.
Góc 0° 30° 45° 60° 90°
α\alpha (rad) 00 π6\dfrac{\pi}{6} π4\dfrac{\pi}{4} π3\dfrac{\pi}{3} π2\dfrac{\pi}{2}
sin⁡α\sin\alpha 00 12\dfrac{1}{2} 22\dfrac{\sqrt{2}}{2} 32\dfrac{\sqrt{3}}{2} 11
cos⁡α\cos\alpha 11 32\dfrac{\sqrt{3}}{2} 22\dfrac{\sqrt{2}}{2} 12\dfrac{1}{2} 00
tan⁡α\tan\alpha 00 33\dfrac{\sqrt{3}}{3} 11 3\sqrt{3} không xác định

Dấu của giá trị lượng giác theo vị trí điểm MM (góc phần tư):

Góc phần tư I II III IV
sin⁡α\sin\alpha ++ ++ −- −-
cos⁡α\cos\alpha ++ −- −- ++
tan⁡α\tan\alpha⁠, cot⁡α\cot\alpha ++ −- ++ −-

Góc có liên quan đặc biệt

Hai góc Công thức
Đối nhau: α\alpha và −α-\alpha cos⁡(−α)=cos⁡α\cos(-\alpha) = \cos\alpha⁠; sin⁡(−α)=−sin⁡α\sin(-\alpha) = -\sin\alpha⁠; tan⁡(−α)=−tan⁡α\tan(-\alpha) = -\tan\alpha
Bù nhau: α\alpha và π−α\pi - \alpha sin⁡(π−α)=sin⁡α\sin(\pi - \alpha) = \sin\alpha⁠; cos⁡(π−α)=−cos⁡α\cos(\pi - \alpha) = -\cos\alpha⁠; tan⁡(π−α)=−tan⁡α\tan(\pi - \alpha) = -\tan\alpha
Phụ nhau: α\alpha và π2−α\dfrac{\pi}{2} - \alpha sin⁡(π2−α)=cos⁡α\sin\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos\alpha⁠; cos⁡(π2−α)=sin⁡α\cos\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin\alpha⁠; tan⁡(π2−α)=cot⁡α\tan\left(\dfrac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cot\alpha
Hơn kém π\pi⁠: α\alpha và α+π\alpha + \pi sin⁡(α+π)=−sin⁡α\sin(\alpha + \pi) = -\sin\alpha⁠; cos⁡(α+π)=−cos⁡α\cos(\alpha + \pi) = -\cos\alpha⁠; tan⁡(α+π)=tan⁡α\tan(\alpha + \pi) = \tan\alpha

Công thức biến đổi

Nhóm Công thức
Cộng sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a \pm b) = \sin a\cos b \pm \cos a\sin b
Cộng cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b\cos(a \pm b) = \cos a\cos b \mp \sin a\sin b
Cộng tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b\tan(a \pm b) = \dfrac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a\tan b}
Nhân đôi sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a\cos a
Nhân đôi cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = {\cos^2 a - \sin^2 a} = {2\cos^2 a - 1} = {1 - 2\sin^2 a}
Hạ bậc cos⁡2a=1+cos⁡2a2\cos^2 a = \dfrac{1 + \cos 2a}{2}⁠; sin⁡2a=1−cos⁡2a2\sin^2 a = \dfrac{1 - \cos 2a}{2}
Tích thành tổng cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)]\cos a\cos b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a - b) + \cos(a + b)\right]
Tích thành tổng sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a\sin b = \dfrac{1}{2}\left[\cos(a - b) - \cos(a + b)\right]
Tích thành tổng sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a−b)+sin⁡(a+b)]\sin a\cos b = \dfrac{1}{2}\left[\sin(a - b) + \sin(a + b)\right]
Tổng thành tích sin⁡a+sin⁡b=2sin⁡a+b2cos⁡a−b2\sin a + \sin b = 2\sin\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2}
Tổng thành tích cos⁡a+cos⁡b=2cos⁡a+b2cos⁡a−b2\cos a + \cos b = 2\cos\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2}

Hàm số lượng giác

Hàm số Tập xác định Tập giá trị Tính chẵn, lẻ Chu kì
y=sin⁡xy = \sin x R\mathbb{R} [−1;1][-1; 1] lẻ 2π2\pi
y=cos⁡xy = \cos x R\mathbb{R} [−1;1][-1; 1] chẵn 2π2\pi
y=tan⁡xy = \tan x x≠π2+kπx \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi R\mathbb{R} lẻ π\pi
y=cot⁡xy = \cot x x≠kπx \ne k\pi R\mathbb{R} lẻ π\pi
  • Đồ thị hàm số lẻ (⁠sin⁡\sin⁠, tan⁡\tan⁠, cot⁡\cot⁠) đối xứng qua gốc OO⁠; đồ thị hàm số chẵn (⁠cos⁡\cos⁠) đối xứng qua trục OyOy⁠.
  • y=sin⁡xy = \sin x đồng biến trên mỗi khoảng (−π2+k2π;π2+k2π)\left(-\dfrac{\pi}{2} + k2\pi; \dfrac{\pi}{2} + k2\pi\right)⁠; y=cos⁡xy = \cos x đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π)(-\pi + k2\pi; k2\pi)⁠; y=tan⁡xy = \tan x đồng biến trên mỗi khoảng xác định.
xyOπ/2π3π/22π−11y = sin xy = cos x (nét đứt)
Đồ thị y=sin⁡xy = \sin x (nét liền) và y=cos⁡xy = \cos x (nét đứt) — tuần hoàn chu kì 2π2\pi⁠, tập giá trị [−1;1][-1; 1]⁠.

Phương trình lượng giác cơ bản

Phương trình Điều kiện có nghiệm Nghiệm (⁠k∈Zk \in \mathbb{Z}⁠)
sin⁡x=m=sin⁡α\sin x = m = \sin\alpha ∣m∣≤1\lvert m\rvert \le 1 x=α+k2π{x = \alpha + k2\pi} hoặc x=π−α+k2π{x = \pi - \alpha + k2\pi}
cos⁡x=m=cos⁡α\cos x = m = \cos\alpha ∣m∣≤1\lvert m\rvert \le 1 x=±α+k2π{x = \pm\alpha + k2\pi}
tan⁡x=m=tan⁡α\tan x = m = \tan\alpha mọi mm x=α+kπ{x = \alpha + k\pi}
cot⁡x=m=cot⁡α\cot x = m = \cot\alpha mọi mm x=α+kπ{x = \alpha + k\pi}

Trường hợp đặc biệt: sin⁡x=0⇔x=kπ{\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi}⁠; sin⁡x=1⇔x=π2+k2π{\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi}⁠; sin⁡x=−1⇔x=−π2+k2π{\sin x = -1 \Leftrightarrow x = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi}⁠; cos⁡x=0⇔x=π2+kπ{\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{2} + k\pi}⁠; cos⁡x=1⇔x=k2π{\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi}⁠; cos⁡x=−1⇔x=π+k2π{\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi}⁠.

Dạng mở rộng với hai biểu thức uu⁠, vv của xx⁠:

  • sin⁡u=sin⁡v⇔u=v+k2π\sin u = \sin v \Leftrightarrow u = v + k2\pi hoặc u=π−v+k2πu = \pi - v + k2\pi⁠;
  • cos⁡u=cos⁡v⇔u=v+k2π\cos u = \cos v \Leftrightarrow u = v + k2\pi hoặc u=−v+k2πu = -v + k2\pi⁠;
  • tan⁡u=tan⁡v⇔u=v+kπ\tan u = \tan v \Leftrightarrow u = v + k\pi (với điều kiện tan⁡u\tan u⁠, tan⁡v\tan v xác định).
  • Phương trình có cả sin⁡\sin và cos⁡\cos thì đổi về một loại nhờ góc phụ, ví dụ cos⁡v=sin⁡(π2−v)\cos v = \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - v\right)⁠.
  • Đơn vị độ: sin⁡x=sin⁡a∘⇔x=a∘+k360∘\sin x = \sin a^\circ \Leftrightarrow x = a^\circ + k360^\circ hoặc x=180∘−a∘+k360∘x = 180^\circ - a^\circ + k360^\circ⁠. Không trộn π\pi với độ trong cùng một công thức.
cossinO1−11−1π/65π/6y = 1/2
Đường thẳng y=12y = \dfrac{1}{2} cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ứng với π6\dfrac{\pi}{6} và 5π6\dfrac{5\pi}{6} — hai họ nghiệm của sin⁡x=12\sin x = \dfrac{1}{2}⁠.
cossinO1−11−1π/3−π/3x = 1/21/2
Đường thẳng x=12x = \dfrac{1}{2} cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng qua trục hoành, ứng với π3\dfrac{\pi}{3} và −π3-\dfrac{\pi}{3} — vì thế nghiệm của cos⁡x=12\cos x = \dfrac{1}{2} có dạng ±π3+k2π\pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi⁠.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng Thường gặp ở Mức độ hay hỏi
1. Tính giá trị lượng giác Phần I Nhận biết, thông hiểu
2. Công thức cộng, nhân đôi, hạ bậc Phần I Thông hiểu
3. Tính chất của hàm số lượng giác Phần I Nhận biết, thông hiểu
4. Phương trình cơ bản, nghiệm trên một đoạn Phần I, III Thông hiểu, vận dụng
5. Mô hình lượng giác trong thực tế Phần II, III Vận dụng

Dạng 1: Tính giá trị lượng giác

Phương pháp.

  1. Xác định góc phần tư chứa điểm biểu diễn góc để biết dấu của sin⁡\sin⁠, cos⁡\cos⁠, tan⁡\tan⁠.
  2. Biết một giá trị, tìm các giá trị còn lại bằng hệ thức cơ bản (⁠sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1⁠, 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha}⁠), rồi chọn dấu theo bước 1.
  3. Góc lớn hoặc góc âm: đưa về góc nhọn bằng các góc có liên quan đặc biệt.
  4. Biết sin⁡α+cos⁡α\sin\alpha + \cos\alpha (hoặc sin⁡α−cos⁡α\sin\alpha - \cos\alpha⁠): bình phương hai vế. Biết tan⁡α\tan\alpha⁠, tính phân thức có tử và mẫu cùng dạng asin⁡α+bcos⁡αa\sin\alpha + b\cos\alpha⁠: chia cả tử và mẫu cho cos⁡α\cos\alpha để đưa về tan⁡α\tan\alpha⁠.
Xem lời giải

5π6=π−π6\dfrac{5\pi}{6} = \pi - \dfrac{\pi}{6} (bù với π6\dfrac{\pi}{6}⁠), điểm biểu diễn nằm ở góc phần tư thứ II:

  • sin⁡5π6=sin⁡π6=12\sin\dfrac{5\pi}{6} = \sin\dfrac{\pi}{6} = \dfrac{1}{2}⁠;
  • cos⁡5π6=−cos⁡π6=−32\cos\dfrac{5\pi}{6} = -\cos\dfrac{\pi}{6} = -\dfrac{\sqrt{3}}{2}⁠;
  • tan⁡5π6=−tan⁡π6=−33\tan\dfrac{5\pi}{6} = -\tan\dfrac{\pi}{6} = -\dfrac{\sqrt{3}}{3}⁠.

cos⁡\cos là hàm chẵn nên cos⁡(−2π3)=cos⁡2π3=−cos⁡π3=−12\cos\left(-\dfrac{2\pi}{3}\right) = \cos\dfrac{2\pi}{3} = -\cos\dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{1}{2}⁠.

Xem lời giải

1cos⁡2α=1+tan⁡2α=5⇒cos⁡2α=15\dfrac{1}{\cos^2\alpha} = 1 + \tan^2\alpha = 5 \Rightarrow \cos^2\alpha = \dfrac{1}{5}⁠. Góc thuộc góc phần tư thứ III nên cos⁡α<0\cos\alpha < 0⁠: cos⁡α=−55\cos\alpha = -\dfrac{\sqrt{5}}{5}⁠.

sin⁡α=tan⁡α⋅cos⁡α=−255\sin\alpha = \tan\alpha\cdot\cos\alpha = -\dfrac{2\sqrt{5}}{5} (âm, đúng với góc phần tư thứ III).

sin⁡2α=2sin⁡αcos⁡α=2⋅25=45\sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alpha = 2\cdot\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{5}⁠; cos⁡2α=2cos⁡2α−1=25−1=−35\cos 2\alpha = 2\cos^2\alpha - 1 = \dfrac{2}{5} - 1 = -\dfrac{3}{5}⁠.

Xem lời giải

Bình phương hai vế:

(sin⁡α+cos⁡α)2=141+2sin⁡αcos⁡α=14sin⁡αcos⁡α=−38.\begin{aligned} (\sin\alpha + \cos\alpha)^2 &= \dfrac{1}{4} \\ 1 + 2\sin\alpha\cos\alpha &= \dfrac{1}{4} \\ \sin\alpha\cos\alpha &= -\dfrac{3}{8}. \end{aligned}

Suy ra sin⁡2α=2sin⁡αcos⁡α=−34\sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alpha = -\dfrac{3}{4} và (sin⁡α−cos⁡α)2=1−2sin⁡αcos⁡α=1+34=74(\sin\alpha - \cos\alpha)^2 = 1 - 2\sin\alpha\cos\alpha = 1 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{4}⁠.

Nhận xét: không cần tìm α\alpha⁠; chỉ dùng sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1⁠.

Dạng 2: Công thức cộng, nhân đôi, hạ bậc

Phương pháp.

  1. Góc "không đặc biệt" như 15∘15^\circ⁠, 75∘75^\circ⁠, 105∘105^\circ⁠, π12\dfrac{\pi}{12}⁠: viết thành tổng hoặc hiệu của hai góc đặc biệt rồi dùng công thức cộng.
  2. Biết cos⁡2α\cos 2\alpha⁠, cần sin⁡2α\sin^2\alpha hoặc cos⁡2α\cos^2\alpha⁠: dùng công thức hạ bậc. Biết sin⁡α\sin\alpha⁠, cos⁡α\cos\alpha⁠, cần sin⁡2α\sin 2\alpha⁠, cos⁡2α\cos 2\alpha⁠: dùng công thức nhân đôi.
  3. Rút gọn phân thức có tổng sin⁡\sin hoặc tổng cos⁡\cos⁠: biến tổng thành tích để làm xuất hiện nhân tử chung.
Xem lời giải

Áp dụng cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b với a=45∘a = 45^\circ⁠, b=30∘b = 30^\circ⁠:

cos⁡75∘=22⋅32−22⋅12=6−24.\begin{aligned} \cos 75^\circ &= \dfrac{\sqrt{2}}{2}\cdot\dfrac{\sqrt{3}}{2} - \dfrac{\sqrt{2}}{2}\cdot\dfrac{1}{2} \\ &= \dfrac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{4}. \end{aligned}
Xem lời giải

Hạ bậc: sin⁡2α=1−cos⁡2α2=1−132=13\sin^2\alpha = \dfrac{1 - \cos 2\alpha}{2} = \dfrac{1 - \frac{1}{3}}{2} = \dfrac{1}{3} và cos⁡2α=1+132=23\cos^2\alpha = \dfrac{1 + \frac{1}{3}}{2} = \dfrac{2}{3}⁠.

Nhân đôi với góc 2α2\alpha⁠: cos⁡4α=2cos⁡22α−1=2⋅19−1=−79\cos 4\alpha = 2\cos^2 2\alpha - 1 = 2\cdot\dfrac{1}{9} - 1 = -\dfrac{7}{9}⁠.

Xem lời giải

Biến tổng thành tích ở cả tử và mẫu:

sin⁡3x+sin⁡x=2sin⁡2xcos⁡x,cos⁡3x+cos⁡x=2cos⁡2xcos⁡x.\begin{aligned} \sin 3x + \sin x &= 2\sin 2x\cos x, \\ \cos 3x + \cos x &= 2\cos 2x\cos x. \end{aligned}

Rút gọn nhân tử chung 2cos⁡x2\cos x (khác 00 khi AA xác định): A=sin⁡2xcos⁡2x=tan⁡2xA = \dfrac{\sin 2x}{\cos 2x} = \tan 2x⁠.

Khi x=π8x = \dfrac{\pi}{8}⁠: A=tan⁡π4=1A = \tan\dfrac{\pi}{4} = 1⁠.

Dạng 3: Tính chất của hàm số lượng giác

Phương pháp.

  1. Tập xác định: chỉ tan⁡\tan⁠, cot⁡\cot (và phân thức) có điều kiện. Viết điều kiện cho cả biểu thức bên trong, ví dụ tan⁡u\tan u cần u≠π2+kπu \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi⁠, rồi giải ra xx⁠.
  2. Chu kì của Asin⁡(ωx+φ)+BA\sin(\omega x + \varphi) + B là 2πω\dfrac{2\pi}{\omega}⁠; tập giá trị suy từ −1≤sin⁡u≤1-1 \le \sin u \le 1⁠.
  3. Chẵn, lẻ: kiểm tra tập xác định đối xứng, rồi so sánh f(−x)f(-x) với f(x)f(x)⁠.
  4. Biểu thức asin⁡x+bcos⁡xa\sin x + b\cos x⁠: đưa về a2+b2sin⁡(x+φ)\sqrt{a^2 + b^2}\sin(x + \varphi) để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Xem lời giải

ω=2\omega = 2 nên chu kì T=2π2=πT = \dfrac{2\pi}{2} = \pi⁠.

−1≤sin⁡(2x−π4)≤1⇒−3+1≤y≤3+1-1 \le \sin\left(2x - \dfrac{\pi}{4}\right) \le 1 \Rightarrow -3 + 1 \le y \le 3 + 1⁠. Tập giá trị là [−2;4][-2; 4]⁠.

Xem lời giải

a) Hàm số xác định khi 2x−π3≠π2+kπ⇔2x≠5π6+kπ⇔x≠5π12+kπ22x - \dfrac{\pi}{3} \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi \Leftrightarrow 2x \ne \dfrac{5\pi}{6} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \dfrac{5\pi}{12} + \dfrac{k\pi}{2} (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})⁠.

Tập xác định: D=R∖{5π12+kπ2 ∣ k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{5\pi}{12} + \dfrac{k\pi}{2} \,\Big|\, k \in \mathbb{Z}\right\}⁠.

b) Tập xác định R\mathbb{R} đối xứng. f(−x)=sin⁡(−x)cos⁡(−2x)=−sin⁡xcos⁡2x=−f(x)f(-x) = \sin(-x)\cos(-2x) = -\sin x\cos 2x = -f(x)⁠, nên hàm số lẻ.

Xem lời giải

(3)2+12=2\sqrt{(\sqrt{3})^2 + 1^2} = 2⁠. Viết

3sin⁡x+cos⁡x=2(32sin⁡x+12cos⁡x)=2(sin⁡xcos⁡π6+cos⁡xsin⁡π6)=2sin⁡(x+π6).\begin{aligned} & \sqrt{3}\sin x + \cos x \\ ={} & 2\left(\dfrac{\sqrt{3}}{2}\sin x + \dfrac{1}{2}\cos x\right) \\ ={} & 2\left(\sin x\cos\dfrac{\pi}{6} + \cos x\sin\dfrac{\pi}{6}\right) \\ ={} & 2\sin\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right). \end{aligned}

Vậy y=2sin⁡(x+π6)+1y = 2\sin\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right) + 1⁠, nên −1≤y≤3-1 \le y \le 3⁠.

  • max⁡y=3\max y = 3 khi x+π6=π2+k2πx + \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi⁠, ví dụ x=π3x = \dfrac{\pi}{3}⁠.
  • min⁡y=−1\min y = -1 khi x+π6=−π2+k2πx + \dfrac{\pi}{6} = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi⁠, ví dụ x=−2π3x = -\dfrac{2\pi}{3}⁠.

Dạng 4: Phương trình cơ bản và nghiệm trên một đoạn

Phương pháp.

  1. Đưa phương trình về một trong các dạng sin⁡u=m\sin u = m⁠, cos⁡u=m\cos u = m⁠, tan⁡u=m\tan u = m (chuyển vế, chia hệ số). Kiểm tra ∣m∣≤1\lvert m\rvert \le 1 với sin⁡\sin⁠, cos⁡\cos⁠.
  2. Viết mm thành giá trị lượng giác của một góc quen thuộc, áp dụng công thức nghiệm cho cả biểu thức uu, sau đó mới giải ra xx (chia cả k2πk2\pi cho hệ số).
  3. Tìm nghiệm trên đoạn [a;b][a; b]⁠: với từng họ nghiệm, giải bất phương trình a≤x(k)≤ba \le x(k) \le b theo k∈Zk \in \mathbb{Z}⁠, liệt kê các giá trị kk⁠. Gộp các họ và loại nghiệm trùng.
Xem lời giải

cos⁡x=−22=cos⁡3π4⇔x=±3π4+k2π\cos x = -\dfrac{\sqrt{2}}{2} = \cos\dfrac{3\pi}{4} \Leftrightarrow x = \pm\dfrac{3\pi}{4} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})⁠.

Xem lời giải

cos⁡(2x−π3)=12=cos⁡π3⇔2x−π3=±π3+k2π\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) = \dfrac{1}{2} = \cos\dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow 2x - \dfrac{\pi}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi⁠.

  • 2x−π3=π3+k2π⇔x=π3+kπ2x - \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{3} + k\pi⁠;
  • 2x−π3=−π3+k2π⇔x=kπ2x - \dfrac{\pi}{3} = -\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})⁠.

Trên [0;π][0; \pi]⁠: họ thứ nhất cần 0≤π3+kπ≤π⇔−13≤k≤230 \le \dfrac{\pi}{3} + k\pi \le \pi \Leftrightarrow -\dfrac{1}{3} \le k \le \dfrac{2}{3}⁠, chỉ có k=0k = 0⁠, cho x=π3x = \dfrac{\pi}{3}⁠; họ thứ hai cho k=0k = 0 và k=1k = 1⁠, tức x=0x = 0 và x=πx = \pi⁠. Có 3 nghiệm: 00⁠; π3\dfrac{\pi}{3}⁠; π\pi⁠.

Xem lời giải

Đổi cos⁡\cos thành sin⁡\sin bằng góc phụ: cos⁡x=sin⁡(π2−x)\cos x = \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right)⁠. Phương trình trở thành sin⁡3x=sin⁡(π2−x)\sin 3x = \sin\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right)⁠:

  • 3x=π2−x+k2π⇔x=π8+kπ23x = \dfrac{\pi}{2} - x + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{8} + \dfrac{k\pi}{2}⁠;
  • 3x=π−(π2−x)+k2π⇔2x=π2+k2π⇔x=π4+kπ3x = \pi - \left(\dfrac{\pi}{2} - x\right) + k2\pi \Leftrightarrow 2x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi⁠.

Trên [0;π][0; \pi]⁠: họ thứ nhất có k=0k = 0⁠; 11 cho π8\dfrac{\pi}{8}⁠; 5π8\dfrac{5\pi}{8} (⁠k=2k = 2 cho 9π8>π\dfrac{9\pi}{8} > \pi⁠); họ thứ hai có k=0k = 0 cho π4\dfrac{\pi}{4}⁠. Ba nghiệm khác nhau nên phương trình có 3 nghiệm trên đoạn.

Xem lời giải

sin⁡2x=sin⁡π6⇔2x=π6+k2π\sin 2x = \sin\dfrac{\pi}{6} \Leftrightarrow 2x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi hoặc 2x=5π6+k2π2x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi⁠, tức x=π12+kπx = \dfrac{\pi}{12} + k\pi hoặc x=5π12+kπx = \dfrac{5\pi}{12} + k\pi⁠.

Trên [0;2π][0; 2\pi] mỗi họ có 2 nghiệm (⁠k=0k = 0⁠; 11⁠): π12\dfrac{\pi}{12}⁠; 13π12\dfrac{13\pi}{12}⁠; 5π12\dfrac{5\pi}{12}⁠; 17π12\dfrac{17\pi}{12}⁠. Tổng bằng 36π12=3π\dfrac{36\pi}{12} = 3\pi⁠, nên a=3a = 3⁠.

Ghi phiếu: 3.

Dạng 5: Mô hình lượng giác trong thực tế

Phương pháp.

  1. Đọc mô hình h(t)=Asin⁡(ωt+φ)+Bh(t) = A\sin(\omega t + \varphi) + B⁠: chu kì 2πω\dfrac{2\pi}{\omega}⁠, giá trị lớn nhất B+∣A∣B + \lvert A\rvert⁠, nhỏ nhất B−∣A∣B - \lvert A\rvert — thường đủ cho các ý dễ.
  2. Thời điểm đạt lớn nhất: giải sin⁡(ωt+φ)=1\sin(\omega t + \varphi) = 1 (hoặc cos⁡(…)=1\cos(\ldots) = 1⁠), chọn nghiệm thuộc khoảng thời gian của đề.
  3. Câu hỏi "trong bao lâu thì h(t)≥ch(t) \ge c": đưa về sin⁡u≥m\sin u \ge m⁠, dùng đường tròn lượng giác lấy cung nghiệm, rồi đổi về tt và cắt theo khoảng thời gian đề cho.
Xem lời giải

Chu kì T=2ππ/2=4T = \dfrac{2\pi}{\pi/2} = 4 (giây): mỗi vòng quay hết 4 giây.

−1≤sin⁡πt2≤1-1 \le \sin\dfrac{\pi t}{2} \le 1 nên 35≤h(t)≤8535 \le h(t) \le 85⁠: độ cao lớn nhất 85 m85\,\text{m}⁠, nhỏ nhất 35 m35\,\text{m}⁠.

Xem lời giải
  • Mức trung bình B=3,6+0,82=2,2B = \dfrac{3{,}6 + 0{,}8}{2} = 2{,}2⁠; biên độ A=3,6−0,82=1,4A = \dfrac{3{,}6 - 0{,}8}{2} = 1{,}4⁠.
  • Chu kì 12 giờ nên ω=2π12=π6\omega = \dfrac{2\pi}{12} = \dfrac{\pi}{6}⁠.
  • Hàm cos⁡\cos lớn nhất khi góc bằng 00⁠, mà mực nước cao nhất lúc 4 giờ, nên t0=4t_0 = 4⁠.

Vậy h(t)=1,4cos⁡π(t−4)6+2,2h(t) = 1{,}4\cos\dfrac{\pi(t - 4)}{6} + 2{,}2⁠. Kiểm tra: h(10)=1,4cos⁡π+2,2=0,8h(10) = 1{,}4\cos\pi + 2{,}2 = 0{,}8 (đúng mực thấp nhất).

Lúc 6 giờ: h(6)=1,4cos⁡π3+2,2=0,7+2,2=2,9 (m)h(6) = 1{,}4\cos\dfrac{\pi}{3} + 2{,}2 = 0{,}7 + 2{,}2 = 2{,}9\,(\text{m})⁠.

Xem lời giải

a) Đúng. sin⁡π(t−9)12≤1\sin\dfrac{\pi(t - 9)}{12} \le 1 nên T(t)≤26+5=31T(t) \le 26 + 5 = 31⁠; dấu bằng xảy ra tại t=15t = 15 (xem ý b).

b) Sai. TT lớn nhất khi π(t−9)12=π2\dfrac{\pi(t - 9)}{12} = \dfrac{\pi}{2}⁠, tức t−9=6t - 9 = 6⁠, t=15t = 15⁠: lúc 15 giờ. Tại t=12t = 12⁠, T=26+5sin⁡π4≈29,5<31T = 26 + 5\sin\dfrac{\pi}{4} \approx 29{,}5 < 31⁠.

c) Sai. T(0)=26+5sin⁡(−3π4)=26−522≈22,5>22T(0) = 26 + 5\sin\left(-\dfrac{3\pi}{4}\right) = 26 - \dfrac{5\sqrt{2}}{2} \approx 22{,}5 > 22⁠.

d) Đúng. T(t)≥28,5⇔sin⁡π(t−9)12≥12T(t) \ge 28{,}5 \Leftrightarrow \sin\dfrac{\pi(t - 9)}{12} \ge \dfrac{1}{2}⁠. Với 0≤t≤240 \le t \le 24 thì u=π(t−9)12u = \dfrac{\pi(t - 9)}{12} chạy trên [−3π4;5π4]\left[-\dfrac{3\pi}{4}; \dfrac{5\pi}{4}\right]⁠, trong đó sin⁡u≥12\sin u \ge \dfrac{1}{2} khi π6≤u≤5π6\dfrac{\pi}{6} \le u \le \dfrac{5\pi}{6}⁠. Suy ra 2≤t−9≤102 \le t - 9 \le 10⁠, tức 11≤t≤1911 \le t \le 19⁠: kéo dài 8 giờ.

tT03911151924212628,531T ≥ 28,5
Đồ thị T(t)T(t) (trục đứng bắt đầu từ 20∘C20^\circ\text{C}⁠) — phần tô màu là khoảng từ 11 giờ đến 19 giờ, khi T≥28,5T \ge 28{,}5⁠.
Xem lời giải

h(t)≥6,5⇔sin⁡πt6≥0,75h(t) \ge 6{,}5 \Leftrightarrow \sin\dfrac{\pi t}{6} \ge 0{,}75⁠. Với 0≤t≤120 \le t \le 12⁠, góc u=πt6u = \dfrac{\pi t}{6} chạy trên [0;2π][0; 2\pi]⁠.

Gọi β\beta là góc trong (0;π2)\left(0; \dfrac{\pi}{2}\right) có sin⁡β=0,75\sin\beta = 0{,}75 (máy tính: β≈0,8481\beta \approx 0{,}8481 rad). Trên [0;2π][0; 2\pi]⁠, sin⁡u≥0,75⇔β≤u≤π−β\sin u \ge 0{,}75 \Leftrightarrow \beta \le u \le \pi - \beta⁠, nên

6βπ≤t≤6−6βπ,\dfrac{6\beta}{\pi} \le t \le 6 - \dfrac{6\beta}{\pi},

với 6βπ≈1,6197\dfrac{6\beta}{\pi} \approx 1{,}6197⁠.

Thời gian neo đậu: 6−12βπ≈6−3,2394=2,7606≈2,86 - \dfrac{12\beta}{\pi} \approx 6 - 3{,}2394 = 2{,}7606 \approx 2{,}8 (giờ). Ghi phiếu: 2,8.

Lưu ý chọn chế độ radian trên máy tính khi tính β\beta⁠; nếu bấm ở chế độ độ sẽ được 48,5948{,}59 là số đo độ, không dùng trực tiếp trong 6βπ\dfrac{6\beta}{\pi} được.

Bẫy và lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

  1. (Nhận biết) Đổi 135∘135^\circ sang radian và 2π5\dfrac{2\pi}{5} sang độ.
Xem đáp án

135∘=135π180=3π4135^\circ = \dfrac{135\pi}{180} = \dfrac{3\pi}{4}⁠; 2π5=2⋅180∘5=72∘\dfrac{2\pi}{5} = \dfrac{2\cdot 180^\circ}{5} = 72^\circ⁠.

  1. (Nhận biết) Tìm tập giá trị của hàm số y=2cos⁡x−3y = 2\cos x - 3⁠.
Xem đáp án

−1≤cos⁡x≤1⇒−5≤y≤−1-1 \le \cos x \le 1 \Rightarrow -5 \le y \le -1⁠. Tập giá trị [−5;−1][-5; -1]⁠.

  1. (Nhận biết) Tìm chu kì của các hàm số y=sin⁡3xy = \sin 3x và y=cos⁡x2y = \cos\dfrac{x}{2}⁠.
Xem đáp án

T1=2π3T_1 = \dfrac{2\pi}{3}⁠; T2=2π1/2=4πT_2 = \dfrac{2\pi}{1/2} = 4\pi⁠.

  1. (Thông hiểu) Cho cos⁡α=23\cos\alpha = \dfrac{2}{3} với −π2<α<0-\dfrac{\pi}{2} < \alpha < 0⁠. Tính sin⁡α\sin\alpha và tan⁡α\tan\alpha⁠.
Xem đáp án

Góc phần tư thứ IV nên sin⁡α<0\sin\alpha < 0⁠: sin⁡α=−1−49=−53\sin\alpha = -\sqrt{1 - \dfrac{4}{9}} = -\dfrac{\sqrt{5}}{3}⁠; tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=−52\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha} = -\dfrac{\sqrt{5}}{2}⁠.

  1. (Thông hiểu) Rút gọn sin⁡(π−x)+cos⁡(π2−x)\sin(\pi - x) + \cos\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right)⁠.
Xem đáp án

sin⁡(π−x)=sin⁡x\sin(\pi - x) = \sin x (góc bù) và cos⁡(π2−x)=sin⁡x\cos\left(\dfrac{\pi}{2} - x\right) = \sin x (góc phụ), nên biểu thức bằng 2sin⁡x2\sin x⁠.

  1. (Thông hiểu) Giải phương trình tan⁡(x+π6)=3\tan\left(x + \dfrac{\pi}{6}\right) = \sqrt{3}⁠.
Xem đáp án

x+π6=π3+kπ⇔x=π6+kπx + \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{3} + k\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{6} + k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})⁠.

  1. (Thông hiểu) Cho tan⁡α=3\tan\alpha = 3⁠. Tính P=sin⁡α+2cos⁡α3sin⁡α−cos⁡αP = \dfrac{\sin\alpha + 2\cos\alpha}{3\sin\alpha - \cos\alpha}⁠.
Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho cos⁡α≠0\cos\alpha \ne 0⁠: P=tan⁡α+23tan⁡α−1=58P = \dfrac{\tan\alpha + 2}{3\tan\alpha - 1} = \dfrac{5}{8}⁠.

  1. (Vận dụng, phần III) Phương trình cos⁡x=−12\cos x = -\dfrac{1}{2} có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;3π][0; 3\pi]⁠?
Xem đáp án

x=±2π3+k2πx = \pm\dfrac{2\pi}{3} + k2\pi⁠. Họ 2π3+k2π\dfrac{2\pi}{3} + k2\pi cho 2π3\dfrac{2\pi}{3}⁠; 8π3\dfrac{8\pi}{3}⁠. Họ −2π3+k2π-\dfrac{2\pi}{3} + k2\pi cho 4π3\dfrac{4\pi}{3} (giá trị kế tiếp 10π3>3π\dfrac{10\pi}{3} > 3\pi⁠). Có 3 nghiệm.

  1. (Vận dụng thực tế) Li độ (cm) của một vật dao động là x(t)=6cos⁡2πt3x(t) = 6\cos\dfrac{2\pi t}{3}⁠, tt tính bằng giây. Trong khoảng 0≤t≤30 \le t \le 3⁠, vật ở li độ x=3 cmx = 3\,\text{cm} tại những thời điểm nào?
Xem đáp án

cos⁡2πt3=12⇔2πt3=±π3+k2π⇔t=±12+3k\cos\dfrac{2\pi t}{3} = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \dfrac{2\pi t}{3} = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi \Leftrightarrow t = \pm\dfrac{1}{2} + 3k⁠. Trên [0;3][0; 3]⁠: t=0,5 st = 0{,}5\,\text{s} và t=2,5 st = 2{,}5\,\text{s}⁠.

  1. (Vận dụng, phần III) Tìm nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình sin⁡2x=−12\sin 2x = -\dfrac{1}{2}⁠, tính theo đơn vị độ.
Xem đáp án

sin⁡2x=sin⁡(−30∘)⇔2x=−30∘+k360∘\sin 2x = \sin(-30^\circ) \Leftrightarrow 2x = -30^\circ + k360^\circ hoặc 2x=210∘+k360∘2x = 210^\circ + k360^\circ⁠, tức x=−15∘+k180∘x = -15^\circ + k180^\circ hoặc x=105∘+k180∘x = 105^\circ + k180^\circ⁠. Các nghiệm dương nhỏ nhất của hai họ là 165∘165^\circ và 105∘105^\circ⁠. Đáp số: 105.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về hàm số lượng giác và phương trình lượng giác và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này