Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là kiến thức lớp 10, nhưng trong đề thi tốt nghiệp theo định dạng từ năm 2025 chủ đề này thường xuất hiện dưới dạng một câu tối ưu thực tế ở phần III: lập kế hoạch sản xuất, phối trộn nguyên liệu, mua hàng theo thùng, chi phí quảng cáo; đôi khi có thêm câu nhận biết miền nghiệm ở phần I hoặc một câu đúng/sai ở phần II. Cách làm luôn giống nhau — đặt ẩn, lập hệ, vẽ miền nghiệm, thử các đỉnh — nên chỉ cần luyện kĩ quy trình là làm được mọi biến thể. Điểm hay mất là quên điều kiện ẩn, lấy nhầm nửa mặt phẳng và quên yêu cầu nghiệm nguyên.
Kiến thức trọng tâm
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Có dạng ax+by<c (hoặc ≤, >, ≥) với a, b không đồng thời bằng 0. Mỗi cặp (x0;y0) thỏa mãn là một nghiệm; bất phương trình thường có vô số nghiệm.
Miền nghiệm: đường thẳng d:ax+by=c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Lấy một điểm M0 không nằm trên d (thường là O(0;0)), thay vào bất phương trình:
nếu thỏa mãn thì nửa mặt phẳng chứa M0 là miền nghiệm;
nếu không thỏa mãn thì nửa mặt phẳng không chứa M0 là miền nghiệm.
Bất phương trình nghiêm ngặt (<, >) thì miền nghiệm không chứa bờ d (vẽ d nét đứt); bất phương trình không nghiêm ngặt (≤, ≥) thì chứa bờ.
Đường thẳng đi qua O (khi c=0) thì không thử được bằng O: chọn điểm khác, ví dụ (1;0) hoặc (0;1).
Cách tô hình: SGK Toán 10 thường gạch bỏ phần không thuộc miền nghiệm (miền nghiệm là phần không bị gạch); trong bài này, để dễ nhìn, phần tô màu là miền nghiệm. Luôn đọc chú thích của hình trước khi làm.
Hệ bất phương trình và bài toán tối ưu
Miền nghiệm của hệ là phần chung của các miền nghiệm của từng bất phương trình.
Khi miền nghiệm là một đa giác (kể cả biên), biểu thức F=ax+by đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại các đỉnh của đa giác. Nếu hai đỉnh kề nhau cho cùng giá trị lớn nhất thì mọi điểm trên cạnh nối hai đỉnh đó đều cho giá trị lớn nhất.
Cụm từ trong đề
Bất phương trình
"không quá", "tối đa", "nhiều nhất"
≤
"ít nhất", "tối thiểu", "không ít hơn"
≥
"vượt quá", "nhiều hơn"
>
"ít hơn", "chưa đến"
<
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng
Thường gặp ở
Mức độ hay hỏi
1. Nhận biết bất phương trình, kiểm tra nghiệm, xác định miền nghiệm
Phần I
Nhận biết, thông hiểu
2. Miền nghiệm của hệ, tìm đỉnh, tính diện tích
Phần I, III
Thông hiểu, vận dụng
3. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền nghiệm
Phần I, II
Thông hiểu, vận dụng
4. Bài toán tối ưu thực tế
Phần III
Vận dụng
5. Câu đúng/sai gắn với tình huống thực tế
Phần II
Cả ba mức
Dạng 1: Nhận biết bất phương trình, kiểm tra nghiệm, xác định miền nghiệm
Phương pháp.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn chỉ chứa x, y với bậc 1 (không có x2, xy, x1...).
Kiểm tra nghiệm: thay tọa độ vào, so sánh hai vế; điểm nằm trên bờ chỉ là nghiệm khi dấu là ≤ hoặc ≥.
Tìm bất phương trình từ hình: viết phương trình đường bờ qua hai điểm, thay một điểm thuộc miền nghiệm để chọn chiều, nhìn nét liền hay nét đứt để chọn dấu có hay không có "bằng".
Xem lời giải
Chỉ có 2x−3y+1>0 (dạng ax+by>c với a=2, b=−3). Các bất phương trình còn lại chứa x2, x1 hoặc tích xy nên không phải bậc nhất.
Xem lời giải
Thay từng cặp vào vế trái:
Cặp số
(0;0)
(1;2)
(−3;1)
(2;3)
x−2y+3
3
0
−2
−1
Thỏa >0?
Có
Không
Không
Không
Chỉ (0;0) là nghiệm. Chú ý (1;2) nằm trên đường thẳng bờ nên không thỏa mãn bất phương trình nghiêm ngặt.
Xem lời giải
Đường thẳng qua A(2;0) và B(0;4): 2x+4y=1⇔2x+y=4.
Thay M(1;3): 2⋅1+3=5>4, nên miền chứa M ứng với 2x+y>4; không kể bờ nên dùng dấu > (nghiêm ngặt).
Bất phương trình cần tìm: 2x+y>4. Kiểm tra thêm: thay O(0;0) được 0>4 (sai), khớp với hình — gốc O không thuộc miền nghiệm.
Miền nghiệm của 2x+y>4 (tô màu, bờ nét đứt vì không kể bờ).
Dạng 2: Miền nghiệm của hệ, tìm đỉnh, tính diện tích
Phương pháp.
Vẽ từng đường bờ bằng hai giao điểm với hai trục: (ac;0) và (0;bc).
Với mỗi bất phương trình, thử điểm O để biết phần nào được giữ; miền nghiệm của hệ là phần chung.
Đỉnh là giao của hai đường bờ kề nhau trên biên; giải hệ hai phương trình để lấy tọa độ chính xác, rồi kiểm tra đỉnh thỏa mọi bất phương trình còn lại.
Diện tích đa giác: chia thành các tam giác, hình thang vuông, hoặc lấy hình chữ nhật bao quanh trừ các phần thừa.
Xem lời giải
(1;2): x−y=−1<0, không thỏa.
(3;1): 4≤4; 2≥0; 1≥0 — thỏa cả ba.
(2;3): x+y=5>4, không thỏa.
(−1;−2): y=−2<0, không thỏa.
Chỉ có (3;1) thuộc miền nghiệm (nằm trên bờ x+y=4, vẫn được tính vì dấu là ≤).
Xem lời giải
Thay O vào x+2y≤8 và 3x+y≤9 đều thỏa, nên giữ phần chứa O, trong góc phần tư thứ nhất (do x≥0, y≥0).
Các đỉnh: O(0;0); giao của 3x+y=9 với Ox là (3;0); giao của x+2y=8 với Oy là (0;4); giao của hai đường bờ:
{x+2y=83x+y=9⇔{x=2y=3.
Miền nghiệm là tứ giác có bốn đỉnh (0;0), (3;0), (2;3), (0;4). Chú ý: giao của x+2y=8 với Ox là (8;0)không phải đỉnh, vì 3⋅8+0>9.
Xem lời giải
Kẻ đường thẳng đứng qua đỉnh (2;3), chia tứ giác thành hai phần:
Hình thang vuông với hai đáy dài 4 (trên trục Oy) và 3, chiều cao 2: diện tích 2(4+3)⋅2=7.
Tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 3 và 3−2=1: diện tích 23⋅1=1,5.
Tổng diện tích 7+1,5=8,5. Ghi phiếu: 8,5.
Dạng 3: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền nghiệm
Phương pháp.
Xác định miền nghiệm và tất cả các đỉnh.
Lập bảng "đỉnh – giá trị F", tính F tại từng đỉnh.
Số lớn nhất trong bảng là maxF, số nhỏ nhất là minF. Hai đỉnh kề nhau cùng đạt giá trị tối ưu thì cả cạnh nối chúng đều tối ưu.
Xem lời giải
Miền nghiệm là tam giác với các đỉnh (1;1), (4;1), (1;4); F lần lượt bằng 5; 11; 14. Vậy maxF=14 tại (1;4), minF=5 tại (1;1).
Xem lời giải
Thay O(0;0) vào x+y≤6 và 2x+y≤8 đều thỏa mãn, nên miền nghiệm là phần chứa O, nằm trong góc phần tư thứ nhất: tứ giác OABC như hình.
Các đỉnh: O(0;0); A(4;0) (giao 2x+y=8 với Ox); C(0;6) (giao x+y=6 với Oy); B là giao của x+y=6 và 2x+y=8: trừ vế được x=2, y=4.
Đỉnh
F=x+2y
O(0;0)
0
A(4;0)
4
B(2;4)
10
C(0;6)
12
Vậy maxF=12 tại (0;6) và minF=0 tại (0;0).
Xem lời giải
Tại các đỉnh O, A, B, C: G lần lượt bằng 0; 4; 6; 6. Giá trị lớn nhất là 6, đạt tại hai đỉnh kề nhau B(2;4) và C(0;6).
Cạnh BC nằm trên đường thẳng x+y=6, nên mọi điểm của đoạn thẳng BC đều cho G=6. Như vậy giá trị lớn nhất có thể đạt tại vô số điểm — nhưng luôn có ít nhất một đỉnh trong số đó, nên quy tắc "thử các đỉnh" vẫn cho đúng giá trị lớn nhất.
Xem lời giải
a) Đúng.1≥0, 1≥0, 1+1=2≤6, 2+1=3≤8.
b) Đúng. Tứ giác OABC với bốn đỉnh (0;0), (4;0), (2;4), (0;6).
c) Sai.F đạt lớn nhất bằng 12 tại (0;6); số 10 là giá trị tại (2;4) — lỗi khi chỉ thử giao điểm của hai đường "khó" mà bỏ qua các đỉnh trên trục.
d) Đúng.G tại bốn đỉnh lần lượt bằng 0; 12; 2; −6, nhỏ nhất là −6 tại (0;6).
Dạng 4: Bài toán tối ưu thực tế
Phương pháp.
Đặt ẩn là số lượng cần quyết định (số thùng hàng mỗi loại, số sản phẩm mỗi loại), kèm điều kiện không âm, nguyên, và các giới hạn sẵn có (nhà sách chỉ còn 6 thùng...).
Mỗi nguồn lực (nguyên liệu, giờ máy, tiền vốn) cho một bất phương trình "tổng sử dụng ≤ lượng có"; mỗi yêu cầu (đủ số sách, đủ dinh dưỡng) cho một bất phương trình "tổng đáp ứng ≥ nhu cầu". Nên rút gọn hệ số trước khi vẽ.
Lập hàm mục tiêu (lãi, chi phí) rồi làm theo quy trình 4 bước.
Kiểm tra lại: phương án tìm được có thỏa mọi ràng buộc (kể cả nguyên) và có đúng đơn vị đề hỏi không.
Xem lời giải
Tổng tiền không quá 600 nghìn đồng: 50x+30y≤600⇔5x+3y≤60.
Ít nhất 3 kg cam: y≥3.
Khối lượng không âm: x≥0.
Hệ: ⎩⎨⎧5x+3y≤60y≥3x≥0 (điều kiện y≥0 đã nằm trong y≥3).
Xem lời giải
Gọi x, y là số thùng loại A, loại B thư viện mua (x, y nguyên, 0≤x≤6, 0≤y≤5). Ràng buộc:
Đủ truyện: 40x+20y≥160⇔2x+y≥8;
Đủ sách tham khảo: 10x+20y≥100⇔x+2y≥10.
Chi phí cần nhỏ nhất: F=5x+3,5y (triệu đồng).
Miền nghiệm là tứ giác tô màu; chi phí nhỏ nhất đạt tại đỉnh M(2;4).
Các đỉnh của miền nghiệm: (23;5) (giao của 2x+y=8 và y=5), (2;4) (giao của hai đường bờ), (6;2) (giao của x+2y=10 và x=6), (6;5), với F lần lượt bằng 25; 24; 37; 47,5.
F nhỏ nhất bằng 24 tại (2;4), đây cũng là cặp số nguyên nên thỏa mãn yêu cầu. Mua 2 thùng loại A và 4 thùng loại B (được 80+80=160 cuốn truyện và 20+80=100 cuốn sách tham khảo), chi phí thấp nhất là 24 triệu đồng. Ghi phiếu: 24.
Xem lời giải
Gọi x, y là số sản phẩm A, B mỗi ngày (x, y nguyên không âm):
giờ máy cắt: x+2y≤9;
giờ công lắp ráp: 3x+2y≤14;
tiền lãi (nghìn đồng): F=400x+500y.
Các đỉnh: (0;0), (314;0), (0;4,5) và giao của hai đường bờ: trừ vế được 2x=5, nên (2,5;3,25). F tại các đỉnh lần lượt bằng 0; ≈1866,7; 2250; 2625.
Đỉnh tối ưu (2,5;3,25)không nguyên (dạng mở rộng: SGK chỉ yêu cầu thử các đỉnh). Đừng làm tròn thành (2;3) rồi dừng: điểm nguyên gần đỉnh nhất chưa chắc tốt nhất.
Điểm nguyên
(2;3)
(1;4)
(3;2)
(4;1)
F
2300
2400
2200
2100
Chứng minh 2400 là lớn nhất:
Chặn trên: mọi điểm của miền nghiệm, kể cả điểm nguyên, có F≤2625. Với x, y nguyên, F=400x+500y là bội của 100, nên F≤2600.
Loại 2600 và 2500:F=2600⇔4x+5y=26, nghiệm tự nhiên duy nhất là (4;2), không thỏa 3x+2y≤14 (vì 12+4=16). F=2500⇔4x+5y=25, nghiệm tự nhiên là (0;5) và (5;1); điểm (0;5) vi phạm x+2y≤9, điểm (5;1) vi phạm 3x+2y≤14.
Chỉ ra điểm đạt 2400:(1;4) thỏa cả hai ràng buộc (1+8=9≤9; 3+8=11≤14) và cho F=400+2000=2400.
Lãi lớn nhất là 2400 nghìn đồng khi làm 1 sản phẩm A và 4 sản phẩm B. Ghi phiếu: 2400.
Các chấm nhỏ là điểm có tọa độ nguyên trong miền nghiệm. Đỉnh (2,5;3,25) không nguyên; điểm nguyên tốt nhất là (1;4), không phải (2;3).
Dạng 5: Câu đúng/sai gắn với tình huống thực tế
Phương pháp. Bốn ý thường lần lượt hỏi: viết đúng một ràng buộc → một điểm có thuộc miền nghiệm không → hình dạng, đỉnh của miền nghiệm → giá trị tối ưu. Hãy lập trọn hệ và bảng "đỉnh – giá trị F" ngay từ đầu, rồi đối chiếu từng ý.
Xem lời giải
Hệ ràng buộc: ⎩⎨⎧0,2x+0,3y≤6x+0,5y≤20x≥0,y≥0⇔⎩⎨⎧2x+3y≤602x+y≤40x≥0,y≥0; tiền lãi F=30x+40y (nghìn đồng).
a) Đúng. Lượng sáp dùng là 0,2x+0,3y (kg), không quá 6kg.
b) Sai. Với (10;15): 2⋅10+3⋅15=65>60, tức cần 0,2⋅10+0,3⋅15=6,5kg sáp, vượt lượng sáp có.
c) Đúng. Các đỉnh: (0;0), (20;0), (0;20) và giao của hai đường bờ — trừ vế được 2y=20, nên y=10, x=15.
d) Sai.F tại các đỉnh: (0;0)→0; (20;0)→600; (15;10)→850; (0;20)→800. Lãi lớn nhất là 850 nghìn đồng khi làm 15 hộp loại I và 10 hộp loại II; 800 nghìn đồng chỉ là giá trị tại đỉnh (0;20).
Miền nghiệm (tô màu) với đỉnh (15;10) cho tiền lãi lớn nhất.
Bẫy và lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự luyện
(Nhận biết) Cặp số (2;−1) có là nghiệm của bất phương trình 3x+2y≥5 không?
Xem đáp án
3⋅2+2⋅(−1)=4<5 nên không phải nghiệm.
(Nhận biết) Miền nghiệm của bất phương trình x+y≤2 có chứa gốc tọa độ không? Có chứa đường thẳng x+y=2 không?
Xem đáp án
Thay O(0;0): 0≤2 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ x+y=2 chứa O; bất phương trình không nghiêm ngặt nên miền nghiệm chứa cả đường thẳng bờ.
(Nhận biết) Bạn K. có không quá 100 nghìn đồng để mua x quyển vở (8 nghìn đồng/quyển) và y cây bút (5 nghìn đồng/cây). Viết bất phương trình biểu thị điều kiện trên. Bạn K. có mua được 7 quyển vở và 9 cây bút không?
Xem đáp án
8x+5y≤100. Với (7;9): 56+45=101>100, nên không mua được.
(Thông hiểu) Trong các điểm (0;0), (2;1), (3;0), điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ {x−y≤2x+y≥1?
Xem đáp án
(0;0): 0+0=0<1, loại. (2;1): 1≤2 và 3≥1, thỏa. (3;0): 3>2, loại. Chỉ có (2;1).
(Thông hiểu) Viết bất phương trình có miền nghiệm là nửa mặt phẳng (kể cả bờ) chứa gốc tọa độ, có bờ là đường thẳng đi qua (3;0) và (0;−2).
Xem đáp án
Bờ: 3x+−2y=1⇔2x−3y=6. Gốc O cho 0≤6, kể cả bờ nên bất phương trình là 2x−3y≤6.
(Thông hiểu) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của F=x−y trên miền nghiệm của hệ x≥0, y≥0, x+y≤3.
Xem đáp án
Miền nghiệm là tam giác có đỉnh (0;0), (3;0), (0;3); F lần lượt bằng 0; 3; −3. Vậy maxF=3, minF=−3.
(Thông hiểu) Tìm giá trị nhỏ nhất của F=3x+y trên miền nghiệm của hệ x≥1, y≥2, x+y≤6.
Xem đáp án
Đỉnh (1;2), (4;2), (1;5); F lần lượt bằng 5; 14; 8. Giá trị nhỏ nhất là 5.
(Vận dụng, phần III) Tính diện tích miền nghiệm của hệ x≥0, y≥0, 2x+y≤6.
Xem đáp án
Tam giác vuông có đỉnh (0;0), (3;0), (0;6): diện tích 23⋅6=9.
(Vận dụng) Vì sao trong bài tối ưu chỉ cần thử các đỉnh của miền nghiệm?
Xem đáp án
Trên miền nghiệm là đa giác lồi, các đường mức ax+by=k là những đường thẳng song song; khi tịnh tiến đường mức theo hướng F tăng (hoặc giảm), điểm cuối cùng còn chạm miền nghiệm luôn là một đỉnh (hoặc cả một cạnh chứa đỉnh đó).
(Vận dụng thực tế, phần III, mở rộng) Một xưởng cần làm được ít nhất 60 sản phẩm A và 40 sản phẩm B trong một ngày. Mỗi thợ loại 1 làm được 6 sản phẩm A và 2 sản phẩm B mỗi ngày, tiền công 400 nghìn đồng; mỗi thợ loại 2 làm được 3 sản phẩm A và 4 sản phẩm B mỗi ngày, tiền công 350 nghìn đồng. Xưởng có thể gọi tối đa 15 thợ mỗi loại. Hỏi tổng tiền công thấp nhất trong ngày là bao nhiêu nghìn đồng?
Xem đáp án
Gọi x, y là số thợ loại 1, loại 2 (nguyên, 0≤x,y≤15): 6x+3y≥60⇔2x+y≥20; 2x+4y≥40⇔x+2y≥20; F=400x+350y.
Các đỉnh của miền nghiệm: (320;320), (2,5;15), (15;15), (15;2,5), với F lần lượt bằng 5000; 6250; 11250; 6875. Đỉnh tốt nhất (320;320) không nguyên, nên phải lập luận trên các điểm nguyên. Chia hai trường hợp theo x:
Nếu x≤6: từ 2x+y≥20 có y≥20−2x, nên F≥400x+350(20−2x)=7000−300x≥7000−1800=5200. Dấu bằng chỉ xảy ra khi x=6, y=8; điểm (6;8) thỏa mọi ràng buộc (12+8=20; 6+16=22≥20).
Nếu x≥7: từ x+2y≥20 có y≥220−x, nên F≥400x+175(20−x)=3500+225x. Với x≥9 thì F≥5525. Với x=7 thì y≥6,5, mà y nguyên nên y≥7 và F≥2800+2450=5250. Với x=8 thì y≥6 và F≥3200+2100=5300.
Vậy mọi phương án đều có F≥5200, và F=5200 đạt tại (6;8). Tiền công thấp nhất là 5200 nghìn đồng (6 thợ loại 1, 8 thợ loại 2).
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về bất phương trình bậc nhất hai ẩn và xem lời giải ngay sau mỗi câu.