Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Cách biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và giải bài toán tối ưu thực tế.

Kiến thức trọng tâmLớp 10
Mục lục (5 phần)

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là kiến thức lớp 10, nhưng trong đề thi tốt nghiệp theo định dạng từ năm 2025 chủ đề này thường xuất hiện dưới dạng một câu tối ưu thực tế ở phần III: lập kế hoạch sản xuất, phối trộn nguyên liệu, mua hàng theo thùng, chi phí quảng cáo; đôi khi có thêm câu nhận biết miền nghiệm ở phần I hoặc một câu đúng/sai ở phần II. Cách làm luôn giống nhau — đặt ẩn, lập hệ, vẽ miền nghiệm, thử các đỉnh — nên chỉ cần luyện kĩ quy trình là làm được mọi biến thể. Điểm hay mất là quên điều kiện ẩn, lấy nhầm nửa mặt phẳng và quên yêu cầu nghiệm nguyên.

Kiến thức trọng tâm

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Có dạng ax+by<cax + by < c (hoặc ≤\le⁠, >>⁠, ≥\ge⁠) với aa⁠, bb không đồng thời bằng 00⁠. Mỗi cặp (x0;y0)(x_0; y_0) thỏa mãn là một nghiệm; bất phương trình thường có vô số nghiệm.
  • Miền nghiệm: đường thẳng d ⁣:ax+by=cd\colon ax + by = c chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Lấy một điểm M0M_0 không nằm trên dd (thường là O(0;0)O(0; 0)⁠), thay vào bất phương trình:
    • nếu thỏa mãn thì nửa mặt phẳng chứa M0M_0 là miền nghiệm;
    • nếu không thỏa mãn thì nửa mặt phẳng không chứa M0M_0 là miền nghiệm.
  • Bất phương trình nghiêm ngặt (⁠<<⁠, >>⁠) thì miền nghiệm không chứa bờ dd (vẽ dd nét đứt); bất phương trình không nghiêm ngặt (⁠≤\le⁠, ≥\ge⁠) thì chứa bờ.
  • Đường thẳng đi qua OO (khi c=0c = 0⁠) thì không thử được bằng OO⁠: chọn điểm khác, ví dụ (1;0)(1; 0) hoặc (0;1)(0; 1)⁠.
  • Cách tô hình: SGK Toán 10 thường gạch bỏ phần không thuộc miền nghiệm (miền nghiệm là phần không bị gạch); trong bài này, để dễ nhìn, phần tô màu là miền nghiệm. Luôn đọc chú thích của hình trước khi làm.

Hệ bất phương trình và bài toán tối ưu

  • Miền nghiệm của hệ là phần chung của các miền nghiệm của từng bất phương trình.
  • Khi miền nghiệm là một đa giác (kể cả biên), biểu thức F=ax+byF = ax + by đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại các đỉnh của đa giác. Nếu hai đỉnh kề nhau cho cùng giá trị lớn nhất thì mọi điểm trên cạnh nối hai đỉnh đó đều cho giá trị lớn nhất.
Cụm từ trong đề Bất phương trình
"không quá", "tối đa", "nhiều nhất" ≤\le
"ít nhất", "tối thiểu", "không ít hơn" ≥\ge
"vượt quá", "nhiều hơn" >>
"ít hơn", "chưa đến" <<

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng Thường gặp ở Mức độ hay hỏi
1. Nhận biết bất phương trình, kiểm tra nghiệm, xác định miền nghiệm Phần I Nhận biết, thông hiểu
2. Miền nghiệm của hệ, tìm đỉnh, tính diện tích Phần I, III Thông hiểu, vận dụng
3. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền nghiệm Phần I, II Thông hiểu, vận dụng
4. Bài toán tối ưu thực tế Phần III Vận dụng
5. Câu đúng/sai gắn với tình huống thực tế Phần II Cả ba mức

Dạng 1: Nhận biết bất phương trình, kiểm tra nghiệm, xác định miền nghiệm

Phương pháp.

  1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn chỉ chứa xx⁠, yy với bậc 11 (không có x2x^2⁠, xyxy⁠, 1x\dfrac{1}{x}⁠...).
  2. Kiểm tra nghiệm: thay tọa độ vào, so sánh hai vế; điểm nằm trên bờ chỉ là nghiệm khi dấu là ≤\le hoặc ≥\ge⁠.
  3. Tìm bất phương trình từ hình: viết phương trình đường bờ qua hai điểm, thay một điểm thuộc miền nghiệm để chọn chiều, nhìn nét liền hay nét đứt để chọn dấu có hay không có "bằng".
Xem lời giải

Chỉ có 2x−3y+1>02x - 3y + 1 > 0 (dạng ax+by>cax + by > c với a=2a = 2⁠, b=−3b = -3⁠). Các bất phương trình còn lại chứa x2x^2⁠, 1x\dfrac{1}{x} hoặc tích xyxy nên không phải bậc nhất.

Xem lời giải

Thay từng cặp vào vế trái:

Cặp số (0;0)(0; 0) (1;2)(1; 2) (−3;1)(-3; 1) (2;3)(2; 3)
x−2y+3x - 2y + 3 33 00 −2-2 −1-1
Thỏa >0> 0⁠? Có Không Không Không

Chỉ (0;0)(0; 0) là nghiệm. Chú ý (1;2)(1; 2) nằm trên đường thẳng bờ nên không thỏa mãn bất phương trình nghiêm ngặt.

Xem lời giải

Đường thẳng qua A(2;0)A(2; 0) và B(0;4)B(0; 4)⁠: x2+y4=1⇔2x+y=4\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{4} = 1 \Leftrightarrow 2x + y = 4⁠.

Thay M(1;3)M(1; 3)⁠: 2⋅1+3=5>42\cdot 1 + 3 = 5 > 4⁠, nên miền chứa MM ứng với 2x+y>42x + y > 4⁠; không kể bờ nên dùng dấu >> (nghiêm ngặt).

Bất phương trình cần tìm: 2x+y>42x + y > 4⁠. Kiểm tra thêm: thay O(0;0)O(0; 0) được 0>40 > 4 (sai), khớp với hình — gốc OO không thuộc miền nghiệm.

xyO1234123452x + y = 4(1; 3)miền nghiệm
Miền nghiệm của 2x+y>42x + y > 4 (tô màu, bờ nét đứt vì không kể bờ).

Dạng 2: Miền nghiệm của hệ, tìm đỉnh, tính diện tích

Phương pháp.

  1. Vẽ từng đường bờ bằng hai giao điểm với hai trục: (ca;0)\left(\dfrac{c}{a}; 0\right) và (0;cb)\left(0; \dfrac{c}{b}\right)⁠.
  2. Với mỗi bất phương trình, thử điểm OO để biết phần nào được giữ; miền nghiệm của hệ là phần chung.
  3. Đỉnh là giao của hai đường bờ kề nhau trên biên; giải hệ hai phương trình để lấy tọa độ chính xác, rồi kiểm tra đỉnh thỏa mọi bất phương trình còn lại.
  4. Diện tích đa giác: chia thành các tam giác, hình thang vuông, hoặc lấy hình chữ nhật bao quanh trừ các phần thừa.
Xem lời giải
  • (1;2)(1; 2)⁠: x−y=−1<0x - y = -1 < 0⁠, không thỏa.
  • (3;1)(3; 1)⁠: 4≤44 \le 4⁠; 2≥02 \ge 0⁠; 1≥01 \ge 0 — thỏa cả ba.
  • (2;3)(2; 3)⁠: x+y=5>4x + y = 5 > 4⁠, không thỏa.
  • (−1;−2)(-1; -2)⁠: y=−2<0y = -2 < 0⁠, không thỏa.

Chỉ có (3;1)(3; 1) thuộc miền nghiệm (nằm trên bờ x+y=4x + y = 4⁠, vẫn được tính vì dấu là ≤\le⁠).

Xem lời giải

Thay OO vào x+2y≤8x + 2y \le 8 và 3x+y≤93x + y \le 9 đều thỏa, nên giữ phần chứa OO⁠, trong góc phần tư thứ nhất (do x≥0x \ge 0⁠, y≥0y \ge 0⁠).

Các đỉnh: O(0;0)O(0; 0)⁠; giao của 3x+y=93x + y = 9 với OxOx là (3;0)(3; 0)⁠; giao của x+2y=8x + 2y = 8 với OyOy là (0;4)(0; 4)⁠; giao của hai đường bờ:

{x+2y=83x+y=9⇔{x=2y=3.\begin{cases} x + 2y = 8 \\ 3x + y = 9 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 2 \\ y = 3. \end{cases}

Miền nghiệm là tứ giác có bốn đỉnh (0;0)(0; 0)⁠, (3;0)(3; 0)⁠, (2;3)(2; 3)⁠, (0;4)(0; 4)⁠. Chú ý: giao của x+2y=8x + 2y = 8 với OxOx là (8;0)(8; 0) không phải đỉnh, vì 3⋅8+0>93\cdot 8 + 0 > 9⁠.

Xem lời giải

Kẻ đường thẳng đứng qua đỉnh (2;3)(2; 3)⁠, chia tứ giác thành hai phần:

  • Hình thang vuông với hai đáy dài 44 (trên trục OyOy⁠) và 33⁠, chiều cao 22⁠: diện tích (4+3)⋅22=7\dfrac{(4 + 3)\cdot 2}{2} = 7⁠.
  • Tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 33 và 3−2=13 - 2 = 1⁠: diện tích 3⋅12=1,5\dfrac{3\cdot 1}{2} = 1{,}5⁠.

Tổng diện tích 7+1,5=8,57 + 1{,}5 = 8{,}5⁠. Ghi phiếu: 8,5.

Dạng 3: Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền nghiệm

Phương pháp.

  1. Xác định miền nghiệm và tất cả các đỉnh.
  2. Lập bảng "đỉnh – giá trị FF", tính FF tại từng đỉnh.
  3. Số lớn nhất trong bảng là max⁡F\max F⁠, số nhỏ nhất là min⁡F\min F⁠. Hai đỉnh kề nhau cùng đạt giá trị tối ưu thì cả cạnh nối chúng đều tối ưu.
Xem lời giải

Miền nghiệm là tam giác với các đỉnh (1;1)(1; 1)⁠, (4;1)(4; 1)⁠, (1;4)(1; 4)⁠; FF lần lượt bằng 55⁠; 1111⁠; 1414⁠. Vậy max⁡F=14\max F = 14 tại (1;4)(1; 4)⁠, min⁡F=5\min F = 5 tại (1;1)(1; 1)⁠.

Xem lời giải

Thay O(0;0)O(0; 0) vào x+y≤6x + y \le 6 và 2x+y≤82x + y \le 8 đều thỏa mãn, nên miền nghiệm là phần chứa OO⁠, nằm trong góc phần tư thứ nhất: tứ giác OABCOABC như hình.

Các đỉnh: O(0;0)O(0; 0)⁠; A(4;0)A(4; 0) (giao 2x+y=82x + y = 8 với OxOx⁠); C(0;6)C(0; 6) (giao x+y=6x + y = 6 với OyOy⁠); BB là giao của x+y=6x + y = 6 và 2x+y=82x + y = 8⁠: trừ vế được x=2x = 2⁠, y=4y = 4⁠.

Đỉnh F=x+2yF = x + 2y
O(0;0)O(0; 0) 00
A(4;0)A(4; 0) 44
B(2;4)B(2; 4) 1010
C(0;6)C(0; 6) 1212

Vậy max⁡F=12\max F = 12 tại (0;6)(0; 6) và min⁡F=0\min F = 0 tại (0;0)(0; 0)⁠.

Xem lời giải

Tại các đỉnh OO⁠, AA⁠, BB⁠, CC⁠: GG lần lượt bằng 00⁠; 44⁠; 66⁠; 66⁠. Giá trị lớn nhất là 66⁠, đạt tại hai đỉnh kề nhau B(2;4)B(2; 4) và C(0;6)C(0; 6)⁠.

Cạnh BCBC nằm trên đường thẳng x+y=6x + y = 6⁠, nên mọi điểm của đoạn thẳng BCBC đều cho G=6G = 6⁠. Như vậy giá trị lớn nhất có thể đạt tại vô số điểm — nhưng luôn có ít nhất một đỉnh trong số đó, nên quy tắc "thử các đỉnh" vẫn cho đúng giá trị lớn nhất.

Xem lời giải

a) Đúng. 1≥01 \ge 0⁠, 1≥01 \ge 0⁠, 1+1=2≤61 + 1 = 2 \le 6⁠, 2+1=3≤82 + 1 = 3 \le 8⁠.

b) Đúng. Tứ giác OABCOABC với bốn đỉnh (0;0)(0; 0)⁠, (4;0)(4; 0)⁠, (2;4)(2; 4)⁠, (0;6)(0; 6)⁠.

c) Sai. FF đạt lớn nhất bằng 1212 tại (0;6)(0; 6)⁠; số 1010 là giá trị tại (2;4)(2; 4) — lỗi khi chỉ thử giao điểm của hai đường "khó" mà bỏ qua các đỉnh trên trục.

d) Đúng. GG tại bốn đỉnh lần lượt bằng 00⁠; 1212⁠; 22⁠; −6-6⁠, nhỏ nhất là −6-6 tại (0;6)(0; 6)⁠.

Dạng 4: Bài toán tối ưu thực tế

Phương pháp.

  1. Đặt ẩn là số lượng cần quyết định (số thùng hàng mỗi loại, số sản phẩm mỗi loại), kèm điều kiện không âm, nguyên, và các giới hạn sẵn có (nhà sách chỉ còn 6 thùng...).
  2. Mỗi nguồn lực (nguyên liệu, giờ máy, tiền vốn) cho một bất phương trình "tổng sử dụng ≤\le lượng có"; mỗi yêu cầu (đủ số sách, đủ dinh dưỡng) cho một bất phương trình "tổng đáp ứng ≥\ge nhu cầu". Nên rút gọn hệ số trước khi vẽ.
  3. Lập hàm mục tiêu (lãi, chi phí) rồi làm theo quy trình 4 bước.
  4. Kiểm tra lại: phương án tìm được có thỏa mọi ràng buộc (kể cả nguyên) và có đúng đơn vị đề hỏi không.
Xem lời giải
  • Tổng tiền không quá 600 nghìn đồng: 50x+30y≤600⇔5x+3y≤6050x + 30y \le 600 \Leftrightarrow 5x + 3y \le 60⁠.
  • Ít nhất 3 kg cam: y≥3y \ge 3⁠.
  • Khối lượng không âm: x≥0x \ge 0⁠.

Hệ: {5x+3y≤60y≥3x≥0\begin{cases} 5x + 3y \le 60 \\ y \ge 3 \\ x \ge 0 \end{cases} (điều kiện y≥0y \ge 0 đã nằm trong y≥3y \ge 3⁠).

Xem lời giải

Gọi xx⁠, yy là số thùng loại A, loại B thư viện mua (⁠xx⁠, yy nguyên, 0≤x≤60 \le x \le 6⁠, 0≤y≤50 \le y \le 5⁠). Ràng buộc:

  • Đủ truyện: 40x+20y≥160⇔2x+y≥840x + 20y \ge 160 \Leftrightarrow 2x + y \ge 8⁠;
  • Đủ sách tham khảo: 10x+20y≥100⇔x+2y≥1010x + 20y \ge 100 \Leftrightarrow x + 2y \ge 10⁠.

Chi phí cần nhỏ nhất: F=5x+3,5yF = 5x + 3{,}5y (triệu đồng).

xyO2468102468M2x + y = 8x + 2y = 10x = 6y = 5
Miền nghiệm là tứ giác tô màu; chi phí nhỏ nhất đạt tại đỉnh M(2;4)M(2; 4)⁠.

Các đỉnh của miền nghiệm: (32;5)\left(\dfrac{3}{2}; 5\right) (giao của 2x+y=82x + y = 8 và y=5y = 5⁠), (2;4)(2; 4) (giao của hai đường bờ), (6;2)(6; 2) (giao của x+2y=10x + 2y = 10 và x=6x = 6⁠), (6;5)(6; 5)⁠, với FF lần lượt bằng 2525⁠; 2424⁠; 3737⁠; 47,547{,}5⁠.

FF nhỏ nhất bằng 2424 tại (2;4)(2; 4)⁠, đây cũng là cặp số nguyên nên thỏa mãn yêu cầu. Mua 2 thùng loại A và 4 thùng loại B (được 80+80=16080 + 80 = 160 cuốn truyện và 20+80=10020 + 80 = 100 cuốn sách tham khảo), chi phí thấp nhất là 2424 triệu đồng. Ghi phiếu: 24.

Xem lời giải

Gọi xx⁠, yy là số sản phẩm A, B mỗi ngày (⁠xx⁠, yy nguyên không âm):

  • giờ máy cắt: x+2y≤9x + 2y \le 9⁠;
  • giờ công lắp ráp: 3x+2y≤143x + 2y \le 14⁠;
  • tiền lãi (nghìn đồng): F=400x+500yF = 400x + 500y⁠.

Các đỉnh: (0;0)(0; 0)⁠, (143;0)\left(\dfrac{14}{3}; 0\right)⁠, (0;4,5)(0; 4{,}5) và giao của hai đường bờ: trừ vế được 2x=52x = 5⁠, nên (2,5;3,25)(2{,}5; 3{,}25)⁠. FF tại các đỉnh lần lượt bằng 00⁠; ≈1866,7\approx 1866{,}7⁠; 22502250⁠; 26252625⁠.

Đỉnh tối ưu (2,5;3,25)(2{,}5; 3{,}25) không nguyên (dạng mở rộng: SGK chỉ yêu cầu thử các đỉnh). Đừng làm tròn thành (2;3)(2; 3) rồi dừng: điểm nguyên gần đỉnh nhất chưa chắc tốt nhất.

Điểm nguyên (2;3)(2; 3) (1;4)(1; 4) (3;2)(3; 2) (4;1)(4; 1)
FF 23002300 24002400 22002200 21002100

Chứng minh 24002400 là lớn nhất:

  • Chặn trên: mọi điểm của miền nghiệm, kể cả điểm nguyên, có F≤2625F \le 2625⁠. Với xx⁠, yy nguyên, F=400x+500yF = 400x + 500y là bội của 100100⁠, nên F≤2600F \le 2600⁠.
  • Loại 26002600 và 25002500⁠: F=2600⇔4x+5y=26F = 2600 \Leftrightarrow 4x + 5y = 26⁠, nghiệm tự nhiên duy nhất là (4;2)(4; 2)⁠, không thỏa 3x+2y≤143x + 2y \le 14 (vì 12+4=1612 + 4 = 16⁠). F=2500⇔4x+5y=25F = 2500 \Leftrightarrow 4x + 5y = 25⁠, nghiệm tự nhiên là (0;5)(0; 5) và (5;1)(5; 1)⁠; điểm (0;5)(0; 5) vi phạm x+2y≤9x + 2y \le 9⁠, điểm (5;1)(5; 1) vi phạm 3x+2y≤143x + 2y \le 14⁠.
  • Chỉ ra điểm đạt 24002400⁠: (1;4)(1; 4) thỏa cả hai ràng buộc (⁠1+8=9≤91 + 8 = 9 \le 9⁠; 3+8=11≤143 + 8 = 11 \le 14⁠) và cho F=400+2000=2400F = 400 + 2000 = 2400⁠.

Lãi lớn nhất là 24002400 nghìn đồng khi làm 1 sản phẩm A và 4 sản phẩm B. Ghi phiếu: 2400.

xyO1234512345x + 2y = 93x + 2y = 14(2,5; 3,25)(1; 4)
Các chấm nhỏ là điểm có tọa độ nguyên trong miền nghiệm. Đỉnh (2,5;3,25)(2{,}5; 3{,}25) không nguyên; điểm nguyên tốt nhất là (1;4)(1; 4)⁠, không phải (2;3)(2; 3)⁠.

Dạng 5: Câu đúng/sai gắn với tình huống thực tế

Phương pháp. Bốn ý thường lần lượt hỏi: viết đúng một ràng buộc → một điểm có thuộc miền nghiệm không → hình dạng, đỉnh của miền nghiệm → giá trị tối ưu. Hãy lập trọn hệ và bảng "đỉnh – giá trị FF" ngay từ đầu, rồi đối chiếu từng ý.

Xem lời giải

Hệ ràng buộc: {0,2x+0,3y≤6x+0,5y≤20x≥0,  y≥0⇔{2x+3y≤602x+y≤40x≥0,  y≥0\begin{cases} 0{,}2x + 0{,}3y \le 6 \\ x + 0{,}5y \le 20 \\ x \ge 0, \; y \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x + 3y \le 60 \\ 2x + y \le 40 \\ x \ge 0, \; y \ge 0 \end{cases}⁠; tiền lãi F=30x+40yF = 30x + 40y (nghìn đồng).

a) Đúng. Lượng sáp dùng là 0,2x+0,3y0{,}2x + 0{,}3y (kg), không quá 6 kg6\,\text{kg}⁠.

b) Sai. Với (10;15)(10; 15)⁠: 2⋅10+3⋅15=65>602\cdot 10 + 3\cdot 15 = 65 > 60⁠, tức cần 0,2⋅10+0,3⋅15=6,5 kg0{,}2\cdot 10 + 0{,}3\cdot 15 = 6{,}5\,\text{kg} sáp, vượt lượng sáp có.

c) Đúng. Các đỉnh: (0;0)(0; 0)⁠, (20;0)(20; 0)⁠, (0;20)(0; 20) và giao của hai đường bờ — trừ vế được 2y=202y = 20⁠, nên y=10y = 10⁠, x=15x = 15⁠.

d) Sai. FF tại các đỉnh: (0;0)→0(0; 0) \to 0⁠; (20;0)→600(20; 0) \to 600⁠; (15;10)→850(15; 10) \to 850⁠; (0;20)→800(0; 20) \to 800⁠. Lãi lớn nhất là 850 nghìn đồng khi làm 15 hộp loại I và 10 hộp loại II; 800 nghìn đồng chỉ là giá trị tại đỉnh (0;20)(0; 20)⁠.

xyO10301030402x + 3y = 602x + y = 40(0; 20)(15; 10)(20; 0)miền nghiệm
Miền nghiệm (tô màu) với đỉnh (15;10)(15; 10) cho tiền lãi lớn nhất.

Bẫy và lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự luyện

  1. (Nhận biết) Cặp số (2;−1)(2; -1) có là nghiệm của bất phương trình 3x+2y≥53x + 2y \ge 5 không?
Xem đáp án

3⋅2+2⋅(−1)=4<53\cdot 2 + 2\cdot(-1) = 4 < 5 nên không phải nghiệm.

  1. (Nhận biết) Miền nghiệm của bất phương trình x+y≤2x + y \le 2 có chứa gốc tọa độ không? Có chứa đường thẳng x+y=2x + y = 2 không?
Xem đáp án

Thay O(0;0)O(0; 0)⁠: 0≤20 \le 2 đúng, nên miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ x+y=2x + y = 2 chứa OO⁠; bất phương trình không nghiêm ngặt nên miền nghiệm chứa cả đường thẳng bờ.

  1. (Nhận biết) Bạn K. có không quá 100 nghìn đồng để mua xx quyển vở (8 nghìn đồng/quyển) và yy cây bút (5 nghìn đồng/cây). Viết bất phương trình biểu thị điều kiện trên. Bạn K. có mua được 7 quyển vở và 9 cây bút không?
Xem đáp án

8x+5y≤1008x + 5y \le 100⁠. Với (7;9)(7; 9)⁠: 56+45=101>10056 + 45 = 101 > 100⁠, nên không mua được.

  1. (Thông hiểu) Trong các điểm (0;0)(0; 0)⁠, (2;1)(2; 1)⁠, (3;0)(3; 0)⁠, điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ {x−y≤2x+y≥1\begin{cases} x - y \le 2 \\ x + y \ge 1 \end{cases}⁠?
Xem đáp án

(0;0)(0; 0)⁠: 0+0=0<10 + 0 = 0 < 1⁠, loại. (2;1)(2; 1)⁠: 1≤21 \le 2 và 3≥13 \ge 1⁠, thỏa. (3;0)(3; 0)⁠: 3>23 > 2⁠, loại. Chỉ có (2;1)(2; 1)⁠.

  1. (Thông hiểu) Viết bất phương trình có miền nghiệm là nửa mặt phẳng (kể cả bờ) chứa gốc tọa độ, có bờ là đường thẳng đi qua (3;0)(3; 0) và (0;−2)(0; -2)⁠.
Xem đáp án

Bờ: x3+y−2=1⇔2x−3y=6\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{-2} = 1 \Leftrightarrow 2x - 3y = 6⁠. Gốc OO cho 0≤60 \le 6⁠, kể cả bờ nên bất phương trình là 2x−3y≤62x - 3y \le 6⁠.

  1. (Thông hiểu) Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của F=x−yF = x - y trên miền nghiệm của hệ x≥0x \ge 0⁠, y≥0y \ge 0⁠, x+y≤3x + y \le 3⁠.
Xem đáp án

Miền nghiệm là tam giác có đỉnh (0;0)(0; 0)⁠, (3;0)(3; 0)⁠, (0;3)(0; 3)⁠; FF lần lượt bằng 00⁠; 33⁠; −3-3⁠. Vậy max⁡F=3\max F = 3⁠, min⁡F=−3\min F = -3⁠.

  1. (Thông hiểu) Tìm giá trị nhỏ nhất của F=3x+yF = 3x + y trên miền nghiệm của hệ x≥1x \ge 1⁠, y≥2y \ge 2⁠, x+y≤6x + y \le 6⁠.
Xem đáp án

Đỉnh (1;2)(1; 2)⁠, (4;2)(4; 2)⁠, (1;5)(1; 5)⁠; FF lần lượt bằng 55⁠; 1414⁠; 88⁠. Giá trị nhỏ nhất là 55⁠.

  1. (Vận dụng, phần III) Tính diện tích miền nghiệm của hệ x≥0x \ge 0⁠, y≥0y \ge 0⁠, 2x+y≤62x + y \le 6⁠.
Xem đáp án

Tam giác vuông có đỉnh (0;0)(0; 0)⁠, (3;0)(3; 0)⁠, (0;6)(0; 6)⁠: diện tích 3⋅62=9\dfrac{3\cdot 6}{2} = 9⁠.

  1. (Vận dụng) Vì sao trong bài tối ưu chỉ cần thử các đỉnh của miền nghiệm?
Xem đáp án

Trên miền nghiệm là đa giác lồi, các đường mức ax+by=kax + by = k là những đường thẳng song song; khi tịnh tiến đường mức theo hướng FF tăng (hoặc giảm), điểm cuối cùng còn chạm miền nghiệm luôn là một đỉnh (hoặc cả một cạnh chứa đỉnh đó).

  1. (Vận dụng thực tế, phần III, mở rộng) Một xưởng cần làm được ít nhất 60 sản phẩm A và 40 sản phẩm B trong một ngày. Mỗi thợ loại 1 làm được 6 sản phẩm A và 2 sản phẩm B mỗi ngày, tiền công 400 nghìn đồng; mỗi thợ loại 2 làm được 3 sản phẩm A và 4 sản phẩm B mỗi ngày, tiền công 350 nghìn đồng. Xưởng có thể gọi tối đa 15 thợ mỗi loại. Hỏi tổng tiền công thấp nhất trong ngày là bao nhiêu nghìn đồng?
Xem đáp án

Gọi xx⁠, yy là số thợ loại 1, loại 2 (nguyên, 0≤x,y≤150 \le x, y \le 15⁠): 6x+3y≥60⇔2x+y≥206x + 3y \ge 60 \Leftrightarrow 2x + y \ge 20⁠; 2x+4y≥40⇔x+2y≥202x + 4y \ge 40 \Leftrightarrow x + 2y \ge 20⁠; F=400x+350yF = 400x + 350y⁠.

Các đỉnh của miền nghiệm: (203;203)\left(\dfrac{20}{3}; \dfrac{20}{3}\right)⁠, (2,5;15)(2{,}5; 15)⁠, (15;15)(15; 15)⁠, (15;2,5)(15; 2{,}5)⁠, với FF lần lượt bằng 50005000⁠; 62506250⁠; 11 25011\,250⁠; 68756875⁠. Đỉnh tốt nhất (203;203)\left(\dfrac{20}{3}; \dfrac{20}{3}\right) không nguyên, nên phải lập luận trên các điểm nguyên. Chia hai trường hợp theo xx⁠:

  • Nếu x≤6x \le 6⁠: từ 2x+y≥202x + y \ge 20 có y≥20−2xy \ge 20 - 2x⁠, nên F≥400x+350(20−2x)=7000−300x≥7000−1800=5200F \ge 400x + 350(20 - 2x) = 7000 - 300x \ge 7000 - 1800 = 5200⁠. Dấu bằng chỉ xảy ra khi x=6x = 6⁠, y=8y = 8⁠; điểm (6;8)(6; 8) thỏa mọi ràng buộc (⁠12+8=2012 + 8 = 20⁠; 6+16=22≥206 + 16 = 22 \ge 20⁠).
  • Nếu x≥7x \ge 7⁠: từ x+2y≥20x + 2y \ge 20 có y≥20−x2y \ge \dfrac{20 - x}{2}⁠, nên F≥400x+175(20−x)=3500+225xF \ge 400x + 175(20 - x) = 3500 + 225x⁠. Với x≥9x \ge 9 thì F≥5525F \ge 5525⁠. Với x=7x = 7 thì y≥6,5y \ge 6{,}5⁠, mà yy nguyên nên y≥7y \ge 7 và F≥2800+2450=5250F \ge 2800 + 2450 = 5250⁠. Với x=8x = 8 thì y≥6y \ge 6 và F≥3200+2100=5300F \ge 3200 + 2100 = 5300⁠.

Vậy mọi phương án đều có F≥5200F \ge 5200⁠, và F=5200F = 5200 đạt tại (6;8)(6; 8)⁠. Tiền công thấp nhất là 5200 nghìn đồng (6 thợ loại 1, 8 thợ loại 2).

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về bất phương trình bậc nhất hai ẩn và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này