Ôn từ thông, định luật Faraday, định luật Lenz, máy phát điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều và sóng điện từ, kèm dạng bài đọc đồ thị.
Đây là chủ đề có nhiều câu nhất trong phần Từ trường: đề thường có 4 câu ở phần I (từ thông, Lenz, đại lượng xoay chiều, sóng
điện từ), thường có một câu đúng/sai về thí nghiệm nam châm và cuộn dây, máy phát điện hoặc thiết bị thực tế, cùng 1–2 câu trả
lời ngắn tính suất điện động. Chìa khóa: hiểu từ thông biến thiên là nguyên nhân duy nhất của dòng điện cảm ứng.
Kiến thức trọng tâm
Từ thông
Từ thông qua một diện tích phẳng S đặt trong từ trường đều:
Φ=BScosα
trong đó α là góc giữa vectơ pháp tuyếnn của mặt phẳng khung và B. Đơn vị: weber,
1Wb=1T⋅m2.
α là góc giữa pháp tuyến n và B. Nếu đề cho góc giữa mặt phẳng khung và B là β thì α=90∘−β.
Vị trí khung
α
Từ thông
Mặt phẳng khung vuông góc với đường sức
0∘
Lớn nhất, Φ=BS
Mặt phẳng khung song song với đường sức
90∘
Φ=0
Pháp tuyến ngược chiều B
180∘
Φ=−BS
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Khi từ thông qua mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Từ thông có thể biến thiên do: nam châm (hoặc
mạch) chuyển động, B thay đổi, diện tích S thay đổi, hoặc khung quay làm α thay đổi. Từ thông lớn nhưng không đổi
thì không có dòng điện cảm ứng.
Định luật Faraday: suất điện động cảm ứng trong cuộn dây N vòng
e=−NΔtΔΦ⇒∣e∣=NΔtΔΦ
Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông đã sinh ra
nó (dấu trừ trong công thức). Hệ quả: nam châm lại gần thì cuộn dây đẩy nam châm, nam châm ra xa thì cuộn dây hút nam châm.
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị SI
Từ thông qua một vòng
Φ
Wb
Số vòng dây
N
—
Suất điện động cảm ứng
e
V
Cường độ dòng điện cảm ứng i=Re
i
A
Trong mô phỏng dưới đây, cực Bắc của nam châm hướng vào cuộn dây. Theo dõi đồ thị Φ(t) và e(t): e đổi dấu đúng lúc Φ
đạt cực đại, và ∣e∣ lớn nhất khi Φ thay đổi nhanh nhất. Tăng tốc độ nam châm hoặc số vòng dây thì kim điện kế lệch nhiều hơn.
Cảm ứng điện từ
Cực Bắc hướng vào cuộn dây — lại gần thì mặt gần nam châm của cuộn dây thành cực Bắc (đẩy), ra xa thì thành cực Nam (hút)
Đang chuẩn bị mô hình…
Đoạn dây dài ℓ chuyển động với vận tốc v vuông góc với đường sức (thanh trượt trên hai ray) quét diện tích ℓvΔt
trong thời gian Δt, nên ∣e∣=Bℓv. Ví dụ B=0,20T, ℓ=0,40m, v=5m/s:
e=0,40V; nối với R=2Ω thì I=0,20A và thanh chịu lực từ cản F=BIℓ=0,016N.
Ứng dụng: máy phát điện, sạc không dây, bếp từ và phanh điện từ (dòng điện cảm ứng xoáy trong khối kim loại — dòng Foucault),
micro điện động, đầu đọc thẻ từ.
Máy phát điện xoay chiều và dòng điện xoay chiều
Khung dây N vòng, diện tích S quay đều với tốc độ góc ω quanh trục vuông góc với B:
Φ=BScos(ωt+φ)e=NBSωsin(ωt+φ)E0=NBSω
Dòng điện xoay chiều có dạng i=I0cos(ωt+φ), điện áp u=U0cos(ωt+φu).
Đại lượng
Công thức
Đơn vị
Tần số góc
ω=2πf
rad/s
Chu kì, tần số
T=f1=ω2π
s, Hz
Cường độ hiệu dụng
I=2I0
A
Điện áp hiệu dụng
U=2U0
V
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R
P=I2R=RU2
W
Giá trị hiệu dụng được định nghĩa dựa trên tác dụng nhiệt: cường độ hiệu dụng bằng cường độ của dòng điện không đổi gây ra
cùng nhiệt lượng trên cùng điện trở trong cùng thời gian. Số ghi trên thiết bị điện (220 V) và số chỉ của vôn kế, ampe kế xoay
chiều là giá trị hiệu dụng. Dòng điện tần số f đổi chiều 2f lần mỗi giây.
Điện áp lưới điện u=2202cos(100πt)(V) — U0≈311V, U=220V, T=20ms, f=50Hz.
Điện từ trường và sóng điện từ
Theo Maxwell: từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy (đường sức khép kín); điện trường biến thiên
sinh ra từ trường. Hai trường này không tách rời nhau, tạo thành điện từ trường.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. Tại mỗi điểm, E và B dao động cùng pha, vuông
góc với nhau và vuông góc với phương truyền → sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ truyền được trong chân không với tốc độ c=3⋅108m/s; bước sóng λ=fc.
Trong sóng điện từ, E, B và phương truyền đôi một vuông góc; E và B cùng pha.
Thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần: sóng vô tuyến → vi sóng → hồng ngoại → ánh sáng nhìn thấy → tử ngoại → tia X →
tia gamma. Remote ti vi dùng hồng ngoại; lò vi sóng, wifi dùng vi sóng (cỡ cm).
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Định luật Lenz — chiều dòng điện, lực tương tác
Xem lời giải
Nam châm lại gần → từ thông qua cuộn dây tăng → từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường nam châm → đầu cuộn dây gần nam châm
là cực Bắc, hai cực cùng tên đẩy nhau, chống lại chuyển động lại gần. Chọn B.
D ngược với định luật Lenz; C sai vì chỉ cần từ thông biến thiên.
Dạng 2: Tính từ thông (trả lời ngắn)
Xem lời giải
S=πr2=π⋅0,0502≈7,854⋅10−3m2.
Mặt phẳng hợp với B góc 30∘ nên pháp tuyến hợp với B góc α=60∘.
Φ=BScosα=0,40⋅7,854⋅10−3⋅0,5≈1,57⋅10−3Wb.
Đáp số: 1,57. Dùng nhầm cos30∘ sẽ ra 2,72.
Dạng 3: Đọc đồ thị và định luật Faraday (đúng/sai)
Xem lời giải
a) Đúng.∣e1∣=NSΔtΔB=200⋅25⋅10−4⋅0,20,40=1,0V.
b) Sai.B không đổi nên từ thông không đổi, e=0, không có dòng điện cảm ứng.
c) Sai. Từ thông tăng ở đoạn đầu và giảm ở đoạn sau, nên theo định luật Lenz dòng điện cảm ứng ngược chiều nhau.
Mỗi chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần → 100 lần mỗi giây.
P=RU2=1102202=440W (dùng giá trị hiệu dụng, không dùng U0).
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
Khung dây diện tích 0,05m2 đặt vuông góc với từ trường đều 0,2T. Từ thông qua khung?
Xem đáp án
α=0: Φ=BS=0,2⋅0,05=0,01Wb.
Cuộn dây 50 vòng, từ thông qua mỗi vòng giảm đều từ 0,01Wb về 0 trong 0,05s. Độ lớn suất điện động cảm ứng?
Xem đáp án
∣e∣=50⋅0,050,01=10V.
Dòng điện i=22cos(120πt)(A). Cường độ hiệu dụng và số lần đổi chiều trong 1 s?
Xem đáp án
I=2A; f=60Hz nên đổi chiều 120 lần mỗi giây.
Wifi băng tần 5GHz có bước sóng bao nhiêu (c=3⋅108m/s)?
Xem đáp án
λ=5⋅1093⋅108=0,06m=6cm.
Vì sao khi rút nam châm ra xa cuộn dây kín, ta cảm thấy có lực cản chuyển động?
Xem đáp án
Từ thông giảm, dòng điện cảm ứng tạo từ trường cùng chiều để chống lại sự giảm đó: mặt cuộn dây gần nam châm thành cực trái tên
với cực của nam châm và hút nam châm lại, cản chuyển động ra xa.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về từ thông, cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều và xem lời giải ngay sau mỗi câu.