Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Vật lí — Đề ôn luyện số 1

Trung bình50 phút28 câuLàm thử miễn phí

Trước khi bắt đầu

  • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • Câu trắc nghiệm nhiều phương án: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Câu đúng/sai: 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm khi đúng 1 – 2 – 3 – 4 ý.
  • Câu trả lời ngắn: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • Đang kiểm tra đăng nhập…

Xem trước đề

Đề gồm 28 câu, làm trong 50 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.

Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Đổ 50 mL50\,\text{mL} rượu (ethanol) vào 50 mL50\,\text{mL} nước rồi khuấy đều thì thể tích hỗn hợp thu được nhỏ hơn 100 mL100\,\text{mL}⁠. Hiện tượng này chứng tỏ

    1. A.mỗi phân tử rượu và mỗi phân tử nước đều bị nén nhỏ lại khi trộn với nhau.
    2. B.một phần rượu đã bay hơi hết ngay trong lúc khuấy.
    3. C.giữa các phân tử có khoảng cách, phân tử chất này xen vào khoảng cách giữa các phân tử chất kia.
    4. D.giữa các phân tử rượu và các phân tử nước chỉ có lực đẩy, không có lực hút.
  2. Câu 2

    Hai bình kín chứa cùng một loại khí lí tưởng ở cùng nhiệt độ; số mol khí trong bình A gấp đôi số mol khí trong bình B. Coi nội năng của khí lí tưởng bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí. So sánh nội năng của khí trong hai bình, nhận định nào sau đây đúng?

    1. A.Nội năng của khí trong bình A gấp đôi nội năng của khí trong bình B.
    2. B.Nội năng của khí trong hai bình bằng nhau vì hai khí có cùng nhiệt độ.
    3. C.Nội năng của khí trong bình B lớn hơn vì các phân tử trong bình B ít va chạm với nhau hơn.
    4. D.Không so sánh được nội năng vì chưa biết thể tích của hai bình.
  3. Câu 3

    Trong kì nén của một động cơ nhiệt, pít-tông thực hiện công 450 J450\,\text{J} lên khối khí trong xilanh; đồng thời khối khí truyền cho thành xilanh nhiệt lượng 120 J120\,\text{J}⁠. Nội năng của khối khí

    1. A.tăng 570 J570\,\text{J}⁠.
    2. B.tăng 330 J330\,\text{J}⁠.
    3. C.giảm 330 J330\,\text{J}⁠.
    4. D.giảm 570 J570\,\text{J}⁠.
  4. Câu 4

    Trong hệ tọa độ (p,V)(p, V)⁠, đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định là

    1. A.đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
    2. B.đường thẳng song song với trục OVOV⁠.
    3. C.đường thẳng song song với trục OpOp⁠.
    4. D.một nhánh của đường hypebol.
  5. Câu 5

    Lấy T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K}) = t\,(^\circ\text{C}) + 273⁠. Một lượng khí được giữ trong xilanh có pít-tông nhẹ, chuyển động không ma sát nên áp suất khí luôn không đổi. Ở 27 ∘C27\,^\circ\text{C}⁠, khí có thể tích 6,0 L6{,}0\,\text{L}⁠. Nung nóng khí đến 127 ∘C127\,^\circ\text{C} thì thể tích khí là

    1. A.8,0 L8{,}0\,\text{L}⁠.
    2. B.4,5 L4{,}5\,\text{L}⁠.
    3. C.28,2 L28{,}2\,\text{L}⁠.
    4. D.1,3 L1{,}3\,\text{L}⁠.
  6. Câu 6

    Một bình thép có dung tích 20 L20\,\text{L} chứa khí oxygen (⁠O2\text{O}_2⁠) ở nhiệt độ 27 ∘C27\,^\circ\text{C} và áp suất 1,5⋅106 Pa1{,}5\cdot10^{6}\,\text{Pa}⁠. Coi khí là khí lí tưởng. Cho R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)}⁠, khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol32\,\text{g/mol}⁠. Khối lượng khí oxygen trong bình xấp xỉ bằng

    1. A.192 g192\,\text{g}⁠.
    2. B.4,28 kg4{,}28\,\text{kg}⁠.
    3. C.385 g385\,\text{g}⁠.
    4. D.385 kg385\,\text{kg}⁠.
  7. Câu 7

    Theo mô hình động học phân tử chất khí, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với

    1. A.nhiệt độ Celsius của khí.
    2. B.bình phương nhiệt độ tuyệt đối của khí.
    3. C.nhiệt độ tuyệt đối của khí.
    4. D.căn bậc hai nhiệt độ tuyệt đối của khí.
  8. Câu 8

    Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng rr trong không khí thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn FF⁠. Nếu độ lớn của mỗi điện tích đều tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm còn r2\dfrac{r}{2} thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

    1. A.4F4F⁠.
    2. B.16F16F⁠.
    3. C.8F8F⁠.
    4. D.FF⁠.
  9. Câu 9

    Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?

    1. A.Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.
    2. B.Bên ngoài một nam châm thẳng, các đường sức từ đi ra từ cực Nam và đi vào cực Bắc.
    3. C.Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
    4. D.Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó được vẽ mau (sít nhau) hơn.
  10. Câu 10

    Một đoạn dây dẫn thẳng dài 25 cm25\,\text{cm} mang dòng điện có cường độ 4,0 A4{,}0\,\text{A} được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T0{,}08\,\text{T}⁠. Đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc 30∘30^\circ⁠. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

    1. A.0,04 N0{,}04\,\text{N}⁠.
    2. B.0,069 N0{,}069\,\text{N}⁠.
    3. C.0,08 N0{,}08\,\text{N}⁠.
    4. D.4,0 N4{,}0\,\text{N}⁠.
  11. Câu 11

    Một khung dây phẳng diện tích SS đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ BB⁠; vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung hợp với vectơ cảm ứng từ một góc α\alpha⁠. Từ thông qua khung dây được tính bằng biểu thức nào và có đơn vị là gì?

    1. A.Φ=BSsin⁡α\Phi = BS\sin\alpha⁠; đơn vị tesla (T).
    2. B.Φ=BScos⁡α\Phi = BS\cos\alpha⁠; đơn vị tesla (T).
    3. C.Φ=BScos⁡α\Phi = BS\cos\alpha⁠; đơn vị weber (Wb).
    4. D.Φ=BSsin⁡α\Phi = BS\sin\alpha⁠; đơn vị weber (Wb).
  12. Câu 12

    Một ống dây có hai đầu nối với điện kế G tạo thành mạch kín. Đưa nhanh một nam châm thẳng lại gần đầu A của ống dây, cực Bắc (N) của nam châm hướng về phía ống dây như hình vẽ.

    N S G A v
    Nam châm chuyển động lại gần đầu A của ống dây.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. A.Đầu A của ống dây trở thành cực Bắc, ống dây đẩy nam châm ra xa.
    2. B.Đầu A của ống dây trở thành cực Nam, ống dây hút nam châm lại gần.
    3. C.Không có dòng điện cảm ứng vì nam châm không chạm vào ống dây.
    4. D.Dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường làm từ thông qua ống dây tăng nhanh hơn.
  13. Câu 13

    Điện áp xoay chiều ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u=2202cos⁡(100πt) (V)u = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\,(\text{V})⁠, với tt tính bằng giây. Điện áp hiệu dụng và tần số của điện áp này lần lượt là

    1. A.311 V311\,\text{V} và 50 Hz50\,\text{Hz}⁠.
    2. B.220 V220\,\text{V} và 100 Hz100\,\text{Hz}⁠.
    3. C.311 V311\,\text{V} và 100 Hz100\,\text{Hz}⁠.
    4. D.220 V220\,\text{V} và 50 Hz50\,\text{Hz}⁠.
  14. Câu 14

    Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy là các sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng

    1. A.từ 0,38 m0{,}38\,\text{m} đến 0,76 m0{,}76\,\text{m}⁠.
    2. B.từ 0,38 mm0{,}38\,\text{mm} đến 0,76 mm0{,}76\,\text{mm}⁠.
    3. C.từ 380 nm380\,\text{nm} đến 760 nm760\,\text{nm}⁠.
    4. D.từ 380 pm380\,\text{pm} đến 760 pm760\,\text{pm}⁠.
  15. Câu 15

    Khi chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán bệnh, cơ thể người bệnh được đặt trong

    1. A.chùm tia X quét vòng quanh cơ thể, bị các mô hấp thụ với mức độ khác nhau.
    2. B.một từ trường rất mạnh, đồng thời được chiếu các xung sóng vô tuyến.
    3. C.chùm sóng siêu âm phát ra từ đầu dò áp sát trên da.
    4. D.vùng có nguồn phóng xạ gamma được đưa vào bên trong cơ thể.
  16. Câu 16

    Hai hạt nhân 612C^{12}_{6}\text{C} và 614C^{14}_{6}\text{C} là hai đồng vị của carbon vì chúng có cùng

    1. A.số neutron.
    2. B.số nucleon.
    3. C.khối lượng.
    4. D.số proton.
  17. Câu 17

    Năng lượng liên kết của các hạt nhân 24He^{4}_{2}\text{He}⁠, 2656Fe^{56}_{26}\text{Fe} và 92235U^{235}_{92}\text{U} lần lượt là 28,3 MeV28{,}3\,\text{MeV}⁠; 492,3 MeV492{,}3\,\text{MeV} và 1784 MeV1784\,\text{MeV}⁠. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự độ bền vững giảm dần.

    1. A.235U^{235}\text{U}⁠; 56Fe^{56}\text{Fe}⁠; 4He^{4}\text{He}⁠.
    2. B.4He^{4}\text{He}⁠; 235U^{235}\text{U}⁠; 56Fe^{56}\text{Fe}⁠.
    3. C.56Fe^{56}\text{Fe}⁠; 235U^{235}\text{U}⁠; 4He^{4}\text{He}⁠.
    4. D.4He^{4}\text{He}⁠; 56Fe^{56}\text{Fe}⁠; 235U^{235}\text{U}⁠.
  18. Câu 18

    Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β−\beta^-⁠. Hạt nhân con tạo thành là

    1. A.714N^{14}_{7}\text{N}⁠.
    2. B.514B^{14}_{5}\text{B}⁠.
    3. C.410Be^{10}_{4}\text{Be}⁠.
    4. D.613C^{13}_{6}\text{C}⁠.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Để đo nhiệt dung riêng của nhôm, một nhóm học sinh dùng một khối nhôm hình trụ có khối lượng 2,00 kg2{,}00\,\text{kg}⁠. Khối nhôm có hai lỗ khoan: một lỗ cắm dây đun điện, một lỗ cắm nhiệt kế; mặt ngoài khối nhôm được bọc lớp vật liệu cách nhiệt. Năng lượng điện EE mà dây đun tiêu thụ được đo bằng một joulemeter. Ban đầu khối nhôm có nhiệt độ 20,0 ∘C20{,}0\,^\circ\text{C}⁠. Đồ thị dưới đây biểu diễn độ tăng nhiệt độ Δt\Delta t của khối nhôm theo năng lượng điện EE đã cung cấp. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng dây đun và nhiệt kế.

    E (kJ)Δt (°C)O4812162024681012
    Độ tăng nhiệt độ của khối nhôm theo năng lượng điện cung cấp (các chấm là điểm đo).
    1. a)Trong quá trình đun, nội năng của khối nhôm tăng do khối nhôm nhận nhiệt lượng từ dây đun.
    2. b)Từ đồ thị, nhiệt dung riêng của nhôm tính được xấp xỉ 909 J/(kg⋅K)909\,\text{J/(kg·K)}⁠.
    3. c)Nếu lớp bọc cách nhiệt kém hơn (nhiệt lượng hao phí ra môi trường lớn hơn) thì đồ thị thu được ít dốc hơn và giá trị nhiệt dung riêng tính theo cách trên sẽ lớn hơn.
    4. d)Khi năng lượng điện đã cung cấp là 10 kJ10\,\text{kJ} thì nhiệt độ của khối nhôm là 5,5 ∘C5{,}5\,^\circ\text{C}⁠.
  2. Câu 20

    Một bình thép kín có dung tích 20 L20\,\text{L} chứa khí nitrogen, đặt cạnh cửa sổ của một phòng thí nghiệm. Buổi sáng, khí trong bình có nhiệt độ 12 ∘C12\,^\circ\text{C} và áp suất 4,0⋅105 Pa4{,}0\cdot10^{5}\,\text{Pa}⁠. Buổi chiều, nắng chiếu qua cửa kính làm khí trong bình nóng lên tới 39 ∘C39\,^\circ\text{C}⁠. Coi nitrogen là khí lí tưởng, bỏ qua sự giãn nở của bình. Cho R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)}⁠; T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K}) = t\,(^\circ\text{C}) + 273⁠.

    1. a)Khi khí trong bình nóng lên, khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng nên áp suất của khí tăng.
    2. b)Áp suất của khí trong bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius nên lúc 39 ∘C39\,^\circ\text{C}⁠, áp suất khí gấp hơn 3 lần lúc 12 ∘C12\,^\circ\text{C}⁠.
    3. c)Lượng khí nitrogen trong bình xấp xỉ 3,4 mol3{,}4\,\text{mol}⁠.
    4. d)Lúc 39 ∘C39\,^\circ\text{C}⁠, tổng động năng chuyển động tịnh tiến của các phân tử khí trong bình xấp xỉ 13 kJ13\,\text{kJ}⁠.
  3. Câu 21

    Hình dưới đây mô tả bộ dụng cụ đo cảm ứng từ giữa hai cực của một nam châm. Khung dây dẫn hình chữ nhật gồm 2020 vòng được treo thẳng đứng vào một lực kế. Cạnh đáy của khung nằm ngang và vuông góc với các đường sức từ; phần cạnh đáy nằm trong vùng từ trường đều có chiều dài L=4,0 cmL = 4{,}0\,\text{cm}⁠, các phần khác của khung ở ngoài từ trường. Lần lượt cho dòng điện có cường độ II khác nhau chạy trong khung theo chiều như hình và ghi số chỉ FF của lực kế:

    II (A) FF (N)
    0 0,500
    0,50 0,520
    1,00 0,540
    1,50 0,560
    2,00 0,580
    lực kế đến nguồn I khung dây B L
    Vùng nét đứt là từ trường đều, vectơ cảm ứng từ hướng vào trong mặt phẳng hình (kí hiệu ×).
    1. a)Lực từ tác dụng lên phần cạnh đáy nằm trong từ trường có phương thẳng đứng.
    2. b)Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực nam châm là 0,050 T0{,}050\,\text{T}⁠.
    3. c)Nếu xoay nam châm để vectơ cảm ứng từ vẫn nằm ngang nhưng hợp với cạnh đáy một góc 30∘30^\circ (chiều dài phần dây trong từ trường vẫn là 4,0 cm4{,}0\,\text{cm}⁠) thì với I=2,00 AI = 2{,}00\,\text{A}⁠, số chỉ của lực kế là 0,569 N0{,}569\,\text{N}⁠.
    4. d)Nếu giữ cường độ dòng điện 1,00 A1{,}00\,\text{A} nhưng đổi chiều dòng điện trong khung thì số chỉ của lực kế là 0,460 N0{,}460\,\text{N}⁠.
  4. Câu 22

    Để nghiên cứu sự hấp thụ và sử dụng sắt của cơ thể, người ta cho người tình nguyện uống một lượng nhỏ hợp chất chứa đồng vị phóng xạ sắt-59 (⁠2659Fe^{59}_{26}\text{Fe}⁠) làm chất đánh dấu. Sắt-59 là chất phóng xạ β−\beta^- có chu kì bán rã 44,544{,}5 ngày; liều uống có độ phóng xạ 200 kBq200\,\text{kBq} (số liệu minh họa). Đồ thị dưới đây biểu diễn độ phóng xạ HH của lượng sắt-59 này theo thời gian tt (bỏ qua sự đào thải ra khỏi cơ thể). Lấy ln⁡2≈0,693\ln2 \approx 0{,}693⁠; 1 ngày =86 400 s= 86\,400\,\text{s}⁠.

    t (ngày)H (kBq)O44,589133,51782550100200
    Độ phóng xạ của lượng sắt-59 đã uống theo thời gian.
    1. a)Trong ngày đầu tiên sau khi uống, có khoảng 1,7⋅10101{,}7\cdot10^{10} hạt nhân sắt-59 bị phân rã.
    2. b)Sau 8989 ngày kể từ khi uống, độ phóng xạ của lượng sắt-59 còn 100 kBq100\,\text{kBq}⁠.
    3. c)Sau 180180 ngày kể từ khi uống, độ phóng xạ của lượng sắt-59 vẫn còn lớn hơn 10%10\% độ phóng xạ ban đầu.
    4. d)Hạt nhân con tạo thành khi sắt-59 phóng xạ β−\beta^- là 2759Co^{59}_{27}\text{Co}⁠.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 23

    Để pha nước tắm cho em bé, chị M. trộn nước nóng ở 80 ∘C80\,^\circ\text{C} với nước lạnh ở 20 ∘C20\,^\circ\text{C}⁠, thu được 15 kg15\,\text{kg} nước ở 38 ∘C38\,^\circ\text{C}⁠. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với chậu và môi trường. Khối lượng nước nóng chị M. đã dùng là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

  2. Câu 24

    Khí nitrogen (⁠N2\text{N}_2⁠) ở nhiệt độ 27 ∘C27\,^\circ\text{C} được coi là khí lí tưởng. Cho khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol28\,\text{g/mol}⁠; R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol·K)}⁠; T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K}) = t\,(^\circ\text{C}) + 273⁠. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử nitrogen, v2‾\sqrt{\overline{v^2}}⁠, bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

  3. Câu 25

    Đầu đọc thẻ từ có một cuộn dây nhỏ gồm 400400 vòng. Khi quẹt thẻ qua khe đọc, dải từ trên thẻ làm từ thông qua mỗi vòng dây biến thiên một lượng 3,0⋅10−7 Wb3{,}0\cdot10^{-7}\,\text{Wb} trong khoảng thời gian 0,50 ms0{,}50\,\text{ms}⁠. Cuộn dây được nối với mạch đọc thành mạch kín có tổng điện trở 120 Ω120\,\Omega (số liệu minh họa). Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình trong mạch trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu miliampe?

  4. Câu 26

    Một máy phát điện xoay chiều đơn giản có khung dây gồm 100100 vòng, diện tích mỗi vòng 200 cm2200\,\text{cm}^2⁠. Khung quay đều với tốc độ 30003000 vòng/phút quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các đường sức của từ trường đều có cảm ứng từ 0,20 T0{,}20\,\text{T}⁠. Suất điện động hiệu dụng do máy tạo ra bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

  5. Câu 27

    Cho khối lượng của hạt nhân 612C^{12}_{6}\text{C} là 11,9967 u11{,}9967\,\text{u}⁠; khối lượng của proton và neutron lần lượt là mp=1,00728 um_p = 1{,}00728\,\text{u} và mn=1,00866 um_n = 1{,}00866\,\text{u}⁠; 1 u=931,5 MeV/c21\,\text{u} = 931{,}5\,\text{MeV}/c^2⁠. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 612C^{12}_{6}\text{C} bằng bao nhiêu MeV/nucleon (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

  6. Câu 28

    Đồng vị 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ với chu kì bán rã 57305730 năm. Trong một mẫu than củi tìm thấy ở một di chỉ khảo cổ, tỉ số giữa số hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} và số hạt nhân 612C^{12}_{6}\text{C} chỉ còn bằng 40%40\% tỉ số đó ở cây gỗ còn sống. Coi tỉ số này ở cây sống không đổi theo thời gian và số hạt nhân 612C^{12}_{6}\text{C} trong mẫu không đổi. Tuổi của mẫu than củi là bao nhiêu nghìn năm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Nội dung đề

Đề sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp: đủ bốn chương lớp 12, phần đúng/sai là các tình huống đo nhiệt dung riêng của nhôm, bình khí nitrogen nóng lên trong phòng thí nghiệm, đo cảm ứng từ bằng khung dây treo vào lực kế và đồng vị sắt-59 dùng làm chất đánh dấu trong y học, nhiều câu đọc đồ thị.