Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học

Thi ngày 12/06/2026 · Đề của Bộ GD&ĐT, giữ nguyên văn · Lời giải do ToanKhonTech biên soạn

Đề chính thức của Bộ GD&ĐTMã đề 042750 phút28 câuMiễn phí

Trước khi bắt đầu

  • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • Câu trắc nghiệm nhiều phương án: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Câu đúng/sai: 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm khi đúng 1 – 2 – 3 – 4 ý.
  • Câu trả lời ngắn: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • Đang kiểm tra đăng nhập…

Xem trước đề

Đề gồm 28 câu, làm trong 50 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.

Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Ở động vật có tim 4 ngăn, máu từ tĩnh mạch phổi về ngăn nào của tim?

    1. A.Tâm nhĩ phải.
    2. B.Tâm thất phải.
    3. C.Tâm nhĩ trái.
    4. D.Tâm thất trái.
  2. Câu 2

    Trình tự nucleotide của gene mã hóa prolactin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của tinh tinh, đười ươi và người. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

    1. A.Hóa thạch.
    2. B.Tế bào học.
    3. C.Sinh học phân tử.
    4. D.Giải phẫu so sánh.
  3. Câu 3

    Cho các nhóm phân loại sau: (1) Thực vật hạt trần; (2) Tảo; (3) Thực vật hạt kín. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?

    1. A.(1) → (2) → (3).
    2. B.(3) → (2) → (1).
    3. C.(2) → (1) → (3).
    4. D.(1) → (3) → (2).
  4. Câu 4

    Nhiều vi sinh vật sống gần Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0 °C - 5 °C, chúng thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?

    1. A.Ưa ấm.
    2. B.Ưa nhiệt cao.
    3. C.Ưa nhiệt.
    4. D.Ưa lạnh.
  5. Câu 5

    Cá mập sống ở môi trường nào sau đây?

    1. A.Môi trường nước.
    2. B.Môi trường sinh vật.
    3. C.Môi trường đất.
    4. D.Môi trường trên cạn.
  6. Câu 6

    Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?

    1. A.Tiêu hóa thức ăn.
    2. B.Lấy thức ăn.
    3. C.Hấp thụ chất dinh dưỡng.
    4. D.Đồng hóa các chất.
  7. Câu 7

    Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?

    Áp suấtthẩm thấumáu tăngVùng dưới đồitổng hợp ADHCảm giáckhát nướcUốngnướcTuyến yêndự trữ và tiết ADHThậnÁp suất thẩm thấumáu cân bằng
    1. A.Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm tăng cảm giác khát nước.
    2. B.Hormone ADH ức chế tái hấp thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.
    3. C.Hormone ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên.
    4. D.Thận là một trong các cơ quan tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.
  8. Câu 8

    Ở đậu Ps, allele E quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele e quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100 % hạt nhăn?

    1. A.EE×EEEE \times EE⁠.
    2. B.ee×eeee \times ee⁠.
    3. C.EE×eeEE \times ee⁠.
    4. D.Ee×eeEe \times ee⁠.
  9. Câu 9

    Biện pháp nào sau đây có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?

    1. A.Khai thác cạn kiệt thủy sản để làm thực phẩm.
    2. B.Chặt, đốt rừng tự nhiên để làm nương (rẫy).
    3. C.Khai thác quá mức san hô để làm đồ mĩ nghệ.
    4. D.Trồng rừng phòng hộ ven biển để bảo vệ đất.
  10. Câu 10

    Ở ruồi giấm, gene w nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y, gồm allele w+w^{+} quy định khả năng tạo sắc tố đỏ trội hoàn toàn so với allele w−w^{-} không tạo sắc tố (màu trắng); sắc tố tạo nên màu sắc của tế bào mắt. Kiểu hình của mắt và sự ảnh hưởng của đột biến đảo đoạn NST X đến biểu hiện của allele w+w^{+} được minh họa như hình bên.

    Mắt đốmTế bào mắtmàu trắngTế bào mắtmàu đỏMắt trắngMắt đỏĐoạn NST bịđảo đoạnHướng tâmđộng của NSTw+w+NSTbình thườngNST đột biếnTạo sắc tố đỏKhông tạo sắc tố(màu trắng)

    Biết rằng, đột biến đảo đoạn NST X chứa allele w−w^{-} không làm thay đổi sự biểu hiện của allele này. Phôi P có một số tế bào mang một NST X bị đột biến đảo đoạn và phát triển thành cơ thể có kiểu hình mắt đốm. Phôi P có kiểu gene nào sau đây?

    1. A.Xw−YX^{w^-}Y⁠.
    2. B.Xw−Xw−X^{w^-}X^{w^-}⁠.
    3. C.Xw+Xw+X^{w^+}X^{w^+}⁠.
    4. D.Xw+Xw−X^{w^+}X^{w^-}⁠.
  11. Câu 11

    Trong tự nhiên, ấu trùng của loài đuông dừa là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và ấu trùng của loài đuông dừa có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    1. A.Hội sinh.
    2. B.Hợp tác.
    3. C.Sinh vật ăn sinh vật.
    4. D.Ức chế - cảm nhiễm.
  12. Câu 12

    Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc được ghi nhận trong 12 tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc.

    255075100246810120Tỉ lệ virus kháng thuốc (%)Thời gian (tuần)

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. A.Sau 1 tuần dùng thuốc, virus kháng thuốc bắt đầu xuất hiện.
    2. B.Việc dùng thuốc đã tạo áp lực chọn lọc giữ lại các virus kháng thuốc.
    3. C.Tỉ lệ virus kháng thuốc tăng nhanh nhất trong khoảng từ tuần 5 đến tuần 8.
    4. D.Tại tuần thứ 6 dùng thuốc, tỉ lệ virus kháng thuốc là 100 %.
  13. Câu 13

    Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây.

    AT……ATGCATTAGCCGATCGGCCGATCGCGTACGCGTATAATCGTACGAT……TAATGC5'3'3'5'Mạch 1Mạch 2DNAVị trí nucleotide11711891922026

    Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?

    1. A.Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.
    2. B.Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.
    3. C.Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 619 amino acid.
    4. D.Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp A-T làm xuất hiện codon kết thúc sớm.
  14. Câu 14

    Hình bên thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình của mùa hè hằng năm trên một đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán.

    18202224260123419841994200420142024Nhiệt độ trung bình (°C)Sinh khối cỏ (tấn/ha)Thời gian (năm)Nhiệt độ trung bìnhSinh khối cỏ

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. A.Trong các mùa hè từ năm 1994 đến năm 2014, sinh khối cỏ tỉ lệ thuận với nhiệt độ trung bình.
    2. B.Tổng sinh khối cỏ trong mùa hè ở giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2024 thấp hơn so với giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1994.
    3. C.Sau năm 2024, nếu nhiệt độ có xu hướng tăng thì những giống cỏ có khoảng thuận lợi về nhiệt độ 18 °C - 21 °C sẽ sinh trưởng tốt ở đồng cỏ này.
    4. D.Sinh khối động vật ăn cỏ trên đồng cỏ này có xu hướng giảm khi nhiệt độ trung bình mùa hè giảm.
  15. Câu 15

    Ở mèo, một gene có 2 allele (A, a) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?

    1. A.XAY×XAXAX^{A}Y \times X^{A}X^{A}⁠.
    2. B.XAY×XAXaX^{A}Y \times X^{A}X^{a}⁠.
    3. C.XAY×XaXaX^{A}Y \times X^{a}X^{a}⁠.
    4. D.XaY×XaXaX^{a}Y \times X^{a}X^{a}⁠.
  16. Câu 16

    Ở tế bào nhân thực, chu trình Krebs của quá trình hô hấp tế bào (phân giải hiếu khí) xảy ra ở bào quan nào sau đây?

    1. A.Lysosome.
    2. B.Ribosome.
    3. C.Ti thể.
    4. D.Lục lạp.
  17. Câu 17

    Ở loài chim Z, carotenoid có vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch. Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu đỏ của mỏ chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn hai loại thức ăn khác nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn, nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên.

    CaoThấp050100Đáp ứng miễn dịchTỉ lệ kết cặp với chim mái (%)ĐCTNĐáp ứng miễn dịchTỉ lệ kết cặp với chim mái

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. A.Tỉ lệ kết cặp với chim mái của chim trống ở nhóm ĐC cao hơn so với ở nhóm TN.
    2. B.Khi mỏ đỏ đậm của chim trống là tín hiệu để kết cặp, chim mái sẽ chọn được chim trống thuộc nhóm có đáp ứng miễn dịch cao hơn.
    3. C.Ở chim trống, tỉ lệ kết cặp với chim mái tỉ lệ nghịch với khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
    4. D.Ở chim trống của nhóm TN, carotenoid chỉ được sử dụng cho quá trình chuyển hóa để tạo màu đỏ của mỏ mà không tham gia đáp ứng miễn dịch.
  18. Câu 18

    Trong công nghệ sản xuất enzyme, các enzyme thuộc nhóm protease (được thu nhận từ vi khuẩn Bacillus sp.) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?

    1. A.Cellulose.
    2. B.Protein.
    3. C.Glucose.
    4. D.Lipid.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.

    00110220330440550020406080100120Chỉ số diện tích láTrọng lượng tươi của củ (tấn/ha)Thời gian sau khi trồng (ngày)Chỉ số diện tích lá (N cao)Trọng lượng tươi của củ (N cao)Chỉ số diện tích lá (N thấp)Trọng lượng tươi của củ (N thấp)
    1. a)Chỉ số diện tích lá ảnh hưởng đến năng suất củ khoai tây.
    2. b)Sự hình thành củ khoai tây khi bón phân ở mức N cao muộn hơn so với khi bón phân ở mức N thấp.
    3. c)Trong khoảng ngày 80 - 100, cây khoai tây ưu tiên chất dinh dưỡng để tăng chỉ số diện tích lá.
    4. d)Sau 70 ngày, nếu duy trì chỉ số diện tích lá ở giá trị 4,5 cho đến khi thu hoạch thì năng suất củ sẽ cao hơn.
  2. Câu 20

    Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50 m³. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.

    Cá LbCá DlĐộng vậtphù duGiáp xácCôn trùngthủy sinhThực vật phù du
    Đặc điểm quần xã Bể ĐC Bể TN
    Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) 12,4 3,9
    Số lượng cá Dl trong bể (cá thể) 23 208
    1. a)Trong lưới thức ăn ở hình trên, động vật phù du được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
    2. b)Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài ưu thế trong hồ nước ngọt này.
    3. c)Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN ít hơn so với ở bể ĐC là 8,5 g/m³.
    4. d)Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.
  3. Câu 21

    Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.

    Gia đình Thành viên Bệnh mù màu Dạng dái tai
    Gia đình 1 Bố không chúc
    Gia đình 1 Mẹ bệnh chúc
    Gia đình 1 Con gái không chúc
    Gia đình 1 Con trai bệnh phẳng
    Gia đình 2 Bố không chúc
    Gia đình 2 Mẹ không chúc
    Gia đình 2 Con trai bệnh phẳng
    Gia đình 2 Con gái không phẳng
    1. a)Kiểu hình dái tai phẳng được quy định bởi allele lặn.
    2. b)Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 2 là 0 %.
    3. c)Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 5 thành viên trong hai gia đình này.
    4. d)Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai không mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là 1/6.
  4. Câu 22

    Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.

    E1E2E3E4E5DNAVùngđiều hòaVùngkết thúc300 bp273 bp297 bp300 bp303 bpATGTAGTAAE1E2E3E4E5Tiền mRNAmRNAtrưởng thànhE1E2E4E5Giới cáiAUGUAAE1E2E3E4E5Giới đựcAUGUAGUAAGhi chú:IntronE1 - E5: ExonCác số trên hình tương ứng với số lượng cặpnucleotide (bp) ở các đoạn E1 - E5.
    1. a)Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.
    2. b)Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide khác nhau.
    3. c)Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.
    4. d)Ở giới đực, đột biến thay thế cặp T-A thành cặp C-G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba CAA dẫn đến thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 23

    Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá hành chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:

    1. Tách một lớp tế bào biểu bì lá hành đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.
    2. Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển vi, nhỏ dung dịch NaCl 2 % vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở phía đối diện và quan sát.
    3. Đậy lamen lên mẫu vật, đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.
    4. Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.

    Hãy viết các số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng từ khi bắt đầu thí nghiệm.

  2. Câu 24

    Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601, 2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống. Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã cỏ một lá mầm ưa sáng.

    CaoThấp0100200300400500Thời gian (năm)Diện tích che phủ(đơn vị tương đối)26012602260326042605
  3. Câu 25

    Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt.

    Sắc tố màu xanhSắc tố màu vàngSắc tố màu xámSắc tố màu nâuKết hợphai loạisắc tốKiểu gene YY hoặc YyEnzyme YKiểu gene yy✕Enzyme GKiểu gene GG hoặc GgKiểu gene gg✕Ghi chú: ✕ không tạo sản phẩm

    Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F1\mathrm{F_1} có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 1 hạt màu vàng : 3 hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F1\mathrm{F_1}⁠, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

  4. Câu 26

    Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 50 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co, dãn chung của mỗi chu kì tim ở người này là như nhau và tương ứng là 1 : 3 : 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung trong mỗi chu kì tim ở vận động viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

  5. Câu 27

    Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M1M_1⁠, M2M_2⁠, M3M_3⁠. Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể có kiểu gene tương ứng như bảng bên.

    Kiểu gene Số lượng (cá thể)
    M1M1M_1M_1 59
    M1M2M_1M_2 105
    M1M3M_1M_3 119
    M2M2M_2M_2 48
    M2M3M_2M_3 108
    M3M3M_3M_3 61

    Tần số allele M2M_2 của quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

  6. Câu 28

    Để tính kích thước quần thể cây ngải dại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết rằng, kích thước mỗi ô là 10 m × 10 m; các số trong mỗi ô nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải dại đã đếm được.

    1614171518100 m100 m10 m10 m

    Kích thước của quần thể này là bao nhiêu cá thể (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến số nguyên)?

Về đề thi này

Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học, mã đề 0427: gần một nửa số câu dùng đồ thị, sơ đồ hoặc bảng, như virus kháng thuốc, sinh khối cỏ và nhiệt độ, chỉ số diện tích lá khoai tây, cắt nối exon khác nhau ở hai giới và đọc trình tự DNA "HAPPY"; phần trả lời ngắn có sắp xếp bước thí nghiệm co nguyên sinh, đọc đồ thị diễn thế, tương tác gene, chu kì tim và ước lượng kích thước quần thể bằng ô tiêu chuẩn.

Thi ngày 12/06/2026. Đề và đáp án của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữ nguyên văn (nguồn: VnExpress (ảnh đề mã 0427, 12/6/2026), Bộ GD&ĐT (công bố đáp án các môn thi tốt nghiệp THPT 2026, 19/6/2026), Đáp án chính thức môn Sinh học của Bộ GD&ĐT (bản PDF đăng trên VnExpress)). Lời giải chi tiết, chủ đề và mức độ từng câu do ToanKhonTech biên soạn.