Mục lục (8 phần)
Văn bản thông tin (bản tin, báo cáo, bài thuyết minh, bài phỏng vấn…) cung cấp tri thức về sự vật, sự việc một cách chính xác, khách quan. Khi làm Đọc hiểu, em không cần “cảm” như với thơ, mà cần đọc như một người kiểm tra: thông tin chính là gì, được sắp xếp thế nào, dựa vào đâu và đáng tin đến mức nào.
Kiến thức trọng tâm
Mục đích và các kiểu văn bản
| Kiểu văn bản | Mục đích, dấu hiệu |
|---|---|
| Bản tin | Đưa tin nhanh về sự việc mới: ai, cái gì, ở đâu, khi nào, vì sao, như thế nào |
| Báo cáo nghiên cứu | Trình bày vấn đề, phương pháp, kết quả, kết luận của một nghiên cứu |
| Văn bản thuyết minh | Giải thích đặc điểm, cấu tạo, quy trình, nguyên lí của sự vật, hiện tượng |
| Phỏng vấn | Trình bày thông tin qua hỏi – đáp với nhân vật có hiểu biết hoặc trải nghiệm |
| Văn bản thông tin tổng hợp | Kết hợp nhiều phương thức (thuyết minh, tự sự, miêu tả, nghị luận) và phương tiện phi ngôn ngữ |
Cấu trúc và cách trình bày thông tin
- Nhan đề: nêu đề tài hoặc thông tin quan trọng nhất.
- Sa pô (đoạn in đậm hoặc in nghiêng dưới nhan đề): tóm tắt nội dung chính, thu hút người đọc.
- Đề mục, đoạn văn: chia thông tin thành từng phần.
| Cách trình bày | Dấu hiệu |
|---|---|
| Theo trình tự thời gian | Mốc thời gian, từ “đầu tiên”, “sau đó”, “cuối cùng” |
| Theo quan hệ nguyên nhân – kết quả | “vì”, “do”, “nhờ”, “dẫn đến”, “vì vậy” |
| Theo mức độ quan trọng | Thông tin chính trước, chi tiết phụ sau |
| So sánh – đối chiếu | Hai đối tượng, hai thời điểm đặt cạnh nhau |
| Phân loại – liệt kê | Chia thành nhóm, kiểu, loại |
| Vấn đề – giải pháp | Nêu thực trạng rồi đề xuất cách khắc phục |
Phương tiện phi ngôn ngữ
Hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ, kí hiệu… giúp thông tin trực quan, cô đọng, dễ so sánh, tăng độ tin cậy và sức hấp dẫn của văn bản. Khi nêu tác dụng, phải nói rõ phương tiện ấy làm sáng tỏ thông tin nào.
Độ tin cậy của thông tin
| Dấu hiệu đáng tin | Dấu hiệu cần thận trọng |
|---|---|
| Nguồn rõ ràng, thời gian, địa điểm cụ thể | Không rõ nguồn, “nghe nói”, “nhiều người cho rằng” |
| Số liệu có phương pháp đo, có đối chứng | Số liệu tròn trịa, không nói cách thu thập |
| Ý kiến của người có chuyên môn | Kết luận vội từ một trường hợp đơn lẻ |
| Phân biệt rõ sự kiện và ý kiến | Trộn lẫn cảm xúc, đánh giá với sự kiện |
Nhận ra đặc trưng ở ngữ liệu lạ
Văn bản thông tin trong đề thường ngắn nhưng dày số liệu. Trước khi trả lời, hãy tự hỏi bảy câu:
| Câu hỏi tự đặt | Tìm ở đâu | Ghi nhanh ra nháp |
|---|---|---|
| Viết để làm gì, cho ai? | Nhan đề, sa pô, đoạn cuối | Mục đích: cung cấp, giải thích, hướng dẫn, cảnh báo, kêu gọi |
| Kiểu văn bản nào? | Dấu hiệu bản tin, báo cáo, thuyết minh, phỏng vấn | Tên kiểu văn bản cho câu 1 |
| Thông tin chính là gì? | Sa pô, câu đầu mỗi đoạn | Tóm thành một câu |
| Thông tin sắp xếp thế nào? | Mốc thời gian, từ nối, đề mục, các bước | Cách trình bày |
| Phương tiện phi ngôn ngữ nói gì? | Bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình | Một con số hoặc một quan hệ cụ thể mà nó làm rõ |
| Số liệu đáng tin đến đâu? | Ai đo, đo thế nào, bao nhiêu người, khi nào | Điểm mạnh và giới hạn |
| Đâu là thông tin, đâu là ý kiến? | Từ đánh giá: “tuyệt vời”, “đáng lo”, “nên”, “cần” | Thái độ người viết |
Năm câu hỏi của đề: từ nhận biết đến vận dụng
Phần Đọc hiểu có 5 câu, điểm 0,5 – 0,5 – 1,0 – 1,0 – 1,0. Với văn bản thông tin, các câu thường được hỏi như sau:
| Câu, điểm, mức độ | Thường hỏi | Câu trả lời ăn điểm |
|---|---|---|
| Câu 1 · 0,5 · nhận biết | Kiểu văn bản, mục đích; phương tiện phi ngôn ngữ; đề tài | Gọi tên đúng, đủ |
| Câu 2 · 0,5 · nhận biết | Một số liệu, chi tiết theo bảng, biểu đồ hoặc đoạn văn | Dẫn đúng số, kèm đơn vị |
| Câu 3 · 1,0 · thông hiểu | Tác dụng của bảng, biểu đồ, sơ đồ, sa pô, nhan đề; cách trình bày thông tin | Chỉ ra → làm rõ thông tin nào (dẫn số) → hiệu quả với người đọc |
| Câu 4 · 1,0 · thông hiểu | Độ tin cậy; đánh giá một kết luận; phân biệt thông tin – ý kiến; nghĩa của từ ngữ | Trả lời hai chiều, chiều nào cũng có căn cứ trong văn bản |
| Câu 5 · 1,0 · vận dụng | Đề xuất giải pháp; bài học; liên hệ địa phương, bản thân | Đề xuất cụ thể → lí giải tính khả thi → gắn với văn bản |
Diễn đạt thế nào để ăn điểm
| Câu trả lời dễ mất điểm | Câu trả lời ăn điểm |
|---|---|
| Bảng số liệu giúp văn bản sinh động, dễ hiểu. | Bảng cho thấy ngay khối 12 ngủ ít nhất (6,3 giờ) và có tỉ lệ ngủ dưới 7 giờ cao nhất (72%), làm rõ nhận định ở nhan đề. |
| Văn bản rất đáng tin cậy. | Văn bản đáng tin vì khảo sát 600 học sinh chọn ngẫu nhiên, ghi nhật kí giấc ngủ hằng ngày trong hai tuần; tuy vậy số liệu do học sinh tự ghi nên có thể chưa chính xác tuyệt đối. |
| Văn bản trình bày theo trình tự hợp lí. | Đoạn (2) trình bày theo trình tự các bước, đánh dấu bằng “Đầu tiên”, “Tiếp theo”, “sau đó”, “Cuối cùng”. |
| Mọi người cần bảo vệ môi trường. | Trước khi bỏ chai vào thùng thu gom, em uống hết nước và tráng sơ chai để mảnh nhựa không bị bẩn. |
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Các dạng dưới đây dùng chung một ngữ liệu ngắn.
Dạng 1: Thông tin chính, chi tiết
Xem lời giải
- Thông tin chính: kết quả thử nghiệm mái xanh của nhóm học sinh Trường THPT X, cho thấy mái trồng cây giúp phòng học mát hơn vào buổi trưa.
- Phòng đối chứng: phòng 12A2.
Cách cho điểm: mỗi ý 0,25 điểm.
Dạng 2: Phương tiện phi ngôn ngữ
Xem lời giải
- Phương tiện phi ngôn ngữ: bảng số liệu nhiệt độ trung bình lúc 12 giờ trưa của hai phòng trong tháng Tư, tháng Năm.
- Tác dụng: trình bày số liệu trực quan, cô đọng; giúp người đọc so sánh ngay chênh lệch nhiệt độ (2,3 °C trong tháng Tư; 2,8 °C trong tháng Năm), làm kết quả thử nghiệm thêm thuyết phục.
Cách cho điểm: chỉ ra 0,25; tác dụng gắn với thông tin cụ thể 0,25.
Dạng 3: Cách trình bày thông tin
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Theo mức độ quan trọng: sa pô nêu ngay kết quả chính; các đoạn sau mới trình bày cách làm, số liệu, lời giải thích.
- So sánh – đối chiếu: đặt phòng có mái xanh cạnh phòng đối chứng, cùng thời điểm đo, cùng loại nhiệt kế.
- Nguyên nhân – kết quả: lời cô giáo giải thích vì sao mái xanh làm giảm nhiệt (che nắng, bốc hơi nước).
- Tác dụng: thông tin mạch lạc, dễ theo dõi; người đọc vừa biết kết quả, vừa hiểu cách làm và lí do, nên dễ tin và dễ áp dụng.
Cách cho điểm (1,0): chỉ ra được hai cách trình bày có căn cứ 0,5; nêu tác dụng 0,5.
Dạng 4: Đánh giá độ tin cậy
Xem lời giải
- Yếu tố tăng độ tin cậy: có phòng đối chứng; đo cùng giờ, cùng loại nhiệt kế, đo đều đặn mỗi ngày học; có bảng số liệu; có lời giải thích của giáo viên; nêu cả lưu ý về chịu tải, chống thấm (không chỉ nói mặt tốt).
- Hạn chế: chỉ thử trên hai phòng, trong hai tháng, đo một thời điểm trong ngày; hai phòng có thể khác nhau về hướng nắng, số người, quạt… Muốn kết luận chắc chắn cần thử trên nhiều phòng, nhiều thời điểm hơn.
Cách cho điểm: yếu tố tăng độ tin cậy 0,5; hạn chế hợp lí 0,5.
Dạng 5: Vận dụng, đề xuất
Xem lời giải
Đoạn trả lời mẫu
Em đề xuất lớp em trồng một hàng cây leo trong chậu ở ban công phía tây, nơi nắng chiều chiếu thẳng vào lớp. Giàn lá vừa che nắng, vừa tạo bóng mát, lại không làm tăng tải trọng lên mái. Cả lớp có thể chia nhóm tưới cây mỗi ngày, ghi nhiệt độ trước và sau khi trồng để so sánh như nhóm học sinh trong văn bản. Việc làm ấy vừa giúp lớp mát hơn, vừa rèn cho chúng em thói quen kiểm chứng điều mình làm bằng số liệu.
Cách cho điểm: đề xuất cụ thể, phù hợp 0,5; lí giải tính khả thi, liên hệ văn bản 0,5.
Đề luyện tập có lời giải mẫu
Hai văn bản dưới đây là hai kiểu thường gặp khác: một bản tin báo cáo kết quả khảo sát có bảng và biểu đồ, một văn bản thuyết minh quy trình có sơ đồ. Mỗi đề đủ 5 câu như đề thi; hãy tự trả lời trước khi mở lời giải. Số liệu trong cả hai văn bản là số liệu minh họa.
Đề luyện 1: Bản tin khảo sát giấc ngủ của học sinh
Câu 1 (0,5 điểm · nhận biết)
Xem lời giải
Đáp án gợi ý
- Kiểu văn bản: bản tin báo cáo kết quả một cuộc khảo sát (chấp nhận “báo cáo kết quả khảo sát”).
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Bảng 1 (thời gian ngủ theo khối) và Biểu đồ 1 (lí do thức khuya).
Dễ mất điểm khi: chỉ nêu “bảng” mà quên biểu đồ, hoặc kể cả sa pô, chữ in nghiêng là phương tiện phi ngôn ngữ.
Cách cho điểm: kiểu văn bản 0,25; nêu đủ hai phương tiện 0,25.
Câu 2 (0,5 điểm · nhận biết)
Xem lời giải
Đáp án gợi ý
- Khối 12, với 72% học sinh ngủ dưới 7 giờ.
- Học bài, làm bài tập, với 61% học sinh chọn.
Cách cho điểm: mỗi ý 0,25 (cần kèm số liệu).
Câu 3 (1,0 điểm · thông hiểu)
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Bảng 1: có hai chỉ số cho ba khối, cần con số chính xác để đối chiếu từng ô: giờ ngủ giảm dần 7,2 → 6,8 → 6,3 giờ, tỉ lệ ngủ dưới 7 giờ tăng dần 35% → 51% → 72%. Bảng giúp đọc chính xác và so sánh theo hàng, theo cột.
- Biểu đồ 1: chỉ một chỉ số cho bốn lí do; độ cao của cột cho thấy ngay lí do nổi trội (học bài 61%, điện thoại 48%) và lí do ít gặp (9%) mà không cần đọc từng số.
- Kết hợp với lời văn: lời văn cho biết cách thu thập số liệu, đặt số liệu cạnh khuyến nghị 8–10 giờ, dẫn ý kiến của giáo viên và nêu đề xuất. Người đọc vừa thấy con số, vừa hiểu con số ấy có ý nghĩa gì, nên thông tin vừa trực quan vừa thuyết phục.
Cách cho điểm (1,0): tác dụng của bảng 0,25; tác dụng của biểu đồ 0,25; hiệu quả kết hợp với lời văn 0,5. Trả lời chung chung “giúp văn bản sinh động, dễ hiểu” không dẫn số: tối đa 0,25.
Câu 4 (1,0 điểm · thông hiểu)
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Kết luận chưa chính xác. Theo Biểu đồ 1, lí do được chọn nhiều nhất là học bài, làm bài tập (61%); dùng điện thoại đứng thứ hai (48%). Hơn nữa, mỗi học sinh được chọn nhiều lí do, nên biểu đồ chỉ cho biết bao nhiêu em có nhắc tới một lí do, không cho biết lí do nào là chính. Có thể nói đúng hơn: “Học bài và dùng điện thoại là hai lí do được nhiều học sinh nhắc tới nhất.”
- Yếu tố làm tăng độ tin cậy (nêu hai): 600 học sinh, mỗi khối 200 em, chọn ngẫu nhiên; ghi nhật kí giấc ngủ hằng ngày trong hai tuần; có ý kiến của giáo viên chuyên môn; đối chiếu với khuyến nghị y khoa; người viết tự nêu giới hạn của số liệu.
Cách cho điểm: đánh giá kết luận có căn cứ số liệu 0,5; nêu đúng hai yếu tố tăng độ tin cậy 0,5.
Câu 5 (1,0 điểm · vận dụng)
Xem lời giải
Đoạn trả lời mẫu
Em chọn đề xuất tắt màn hình ít nhất 30 phút trước khi ngủ, vì đây là việc em tự làm được ngay mà không phải chờ ai. Theo Biểu đồ 1, gần một nửa số học sinh được hỏi (48%) có nhắc tới điện thoại khi nói về lí do thức khuya, và em cũng hay “xem thêm một chút” rồi ngủ muộn cả tiếng. Từ tuần này, em sẽ đặt báo thức lúc 22 giờ 30, sạc điện thoại ở bàn học ngoài phòng ngủ và dùng 30 phút ấy để soạn sách vở cho ngày mai. Em sẽ tự ghi giờ ngủ trong hai tuần như các bạn trong khảo sát để xem mình ngủ thêm được bao nhiêu.
Cách cho điểm: chọn đề xuất và lí giải sự phù hợp 0,5; cách thực hiện cụ thể, khả thi, gắn với văn bản 0,5.
Đề luyện 2: Văn bản thuyết minh quy trình tái chế chai nhựa
Câu 1 (0,5 điểm · nhận biết)
Xem lời giải
Đáp án gợi ý
- Mục đích: thuyết minh quy trình biến chai nhựa thành sợi vải, đồng thời nhắc người đọc phân loại chai đúng cách và giảm dùng nhựa một lần.
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Sơ đồ 1 (năm bước nối bằng mũi tên).
Cách cho điểm: mục đích 0,25; phương tiện phi ngôn ngữ 0,25.
Câu 2 (0,5 điểm · nhận biết)
Xem lời giải
Đáp án gợi ý
- Các mảnh nhựa được sấy khô và nung chảy ở nhiệt độ trên 250 °C.
- Vì chúng làm mảnh nhựa bẩn; sợi kéo ra dễ đứt, có khi cả mẻ phải bỏ đi.
Cách cho điểm: mỗi ý 0,25.
Câu 3 (1,0 điểm · thông hiểu)
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Cách trình bày: theo trình tự các bước của quy trình, đánh dấu bằng các từ nối “Đầu tiên”, “Tiếp theo”, “sau đó”, “Cuối cùng”; mỗi bước đi kèm chi tiết cụ thể (bỏ nắp và nhãn, mảnh cỡ móng tay, nhiệt độ trên 250 °C).
- Tác dụng của Sơ đồ 1: năm khối nối bằng mũi tên giúp người đọc nhìn một lần là thấy toàn bộ quy trình và thứ tự các bước; thông tin được rút gọn thành từ khóa, dễ nhớ.
- Hiệu quả kết hợp: lời văn giải thích chi tiết, sơ đồ tóm tắt trực quan; hai phương tiện bổ sung cho nhau, giúp một quy trình kĩ thuật trở nên dễ hiểu với học sinh.
Cách cho điểm (1,0): cách trình bày có căn cứ 0,5; tác dụng của sơ đồ gắn với nội dung 0,5.
Câu 4 (1,0 điểm · thông hiểu)
Xem lời giải
Câu trả lời mẫu
- Nghĩa của cụm từ: chiếc chai đã dùng xong không thành rác mà được tái chế thành sợi vải, có thêm một vòng sử dụng mới. Đây là cách nói ẩn dụ, gán cho đồ vật một “cuộc đời” như con người, khiến thông tin kĩ thuật trở nên gần gũi, gợi cảm.
- Thái độ: khách quan và có trách nhiệm. Người viết không tuyệt đối hóa tái chế mà nói rõ giới hạn của nó (“không phải giấy phép”, chất lượng nhựa giảm sau mỗi lần nung chảy), từ đó khẳng định giảm dùng nhựa một lần mới là lựa chọn tốt nhất. Thái độ ấy giúp người đọc không hiểu sai rằng cứ tái chế là đủ.
Cách cho điểm: nghĩa của cụm từ và cách nói 0,5; thái độ có căn cứ 0,5.
Câu 5 (1,0 điểm · vận dụng)
Xem lời giải
Đoạn trả lời mẫu
Lớp em có thể đặt một thùng thu gom riêng cho chai nhựa ở cuối lớp, dán một sơ đồ ba bước nhỏ ngay trên nắp: uống hết nước, tráng sơ chai, bóc nhãn. Mỗi tuần, hai bạn trực nhật mang chai sạch đến điểm thu gom của trường. Hoạt động này khả thi vì không tốn tiền, chỉ mất vài phút mỗi ngày, và giải quyết đúng “bước dễ bị xem nhẹ nhất” mà văn bản nhắc tới. Song song, lớp có thể thống nhất mang bình nước cá nhân, vì như văn bản nói, giảm dùng chai nhựa vẫn là lựa chọn tốt nhất.
Cách cho điểm: hoạt động cụ thể, phù hợp 0,5; lí giải tính khả thi, gắn với văn bản 0,5.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Sa pô của văn bản Mái xanh hạ nhiệt phòng học có tác dụng gì?
Xem đáp án
Tóm tắt kết quả chính của thử nghiệm (mái xanh giúp phòng học dịu hơn), giúp người đọc nắm ngay thông tin quan trọng nhất và thu hút họ đọc tiếp.
- Câu “Nhóm cũng lưu ý: trước khi lắp đặt, cần kiểm tra khả năng chịu tải và chống thấm của mái” cho thấy điều gì về thái độ của người viết?
Xem đáp án
Thái độ khách quan, có trách nhiệm: không chỉ nêu mặt tốt mà còn cảnh báo điều kiện cần thiết, giúp người đọc áp dụng an toàn.
- Phân biệt thông tin và ý kiến trong câu: “Phòng có mái xanh mát hơn 2,8 °C trong tháng Năm, đây là một sáng kiến tuyệt vời.”
Xem đáp án
Thông tin: phòng có mái xanh mát hơn 2,8 °C trong tháng Năm (có thể kiểm chứng bằng số liệu). Ý kiến: “đây là một sáng kiến tuyệt vời” (đánh giá chủ quan).
- Kể tên ba cách trình bày thông tin thường gặp.
Xem đáp án
Chẳng hạn: theo trình tự thời gian; theo quan hệ nguyên nhân – kết quả; so sánh – đối chiếu (ngoài ra còn theo mức độ quan trọng, phân loại, vấn đề – giải pháp).
- Theo Bảng 1 của bản tin khảo sát giấc ngủ, thời gian ngủ trung bình của khối 12 ít hơn khối 10 bao nhiêu giờ? Con số ấy khớp với nhan đề thế nào?
Xem đáp án
7,2 − 6,3 = 0,9 giờ, tức khoảng 54 phút – đúng với nhan đề “ngủ ít hơn lớp 10 gần một tiếng mỗi đêm”.
Làm 10 câu luyện tập về đọc hiểu văn bản thông tin và xem lời giải ngay sau mỗi câu.