Mục lục (5 phần)
Phần Việt Nam lớp 11 gồm ba mảng: chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc, các cuộc cải cách lớn và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông. Đề thi thường hỏi trận quyết chiến của từng cuộc kháng chiến, nội dung từng cuộc cải cách và quá trình xác lập chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa.
Kiến thức trọng tâm
1. Khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 40 | Khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống ách đô hộ nhà Hán | Cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên thời Bắc thuộc |
| Năm 248 | Khởi nghĩa Bà Triệu chống quân Ngô | Tiếp nối tinh thần bất khuất |
| 542–544 | Khởi nghĩa Lý Bí, lập nước Vạn Xuân (544) | Xưng đế (Lý Nam Đế), đặt quốc hiệu Vạn Xuân, khẳng định ý chí độc lập |
| Cuối thế kỉ VIII | Khởi nghĩa Phùng Hưng chống nhà Đường | Giành quyền tự chủ một thời gian |
| 938 | Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng | Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài |
| 1418–1427 | Khởi nghĩa Lam Sơn (Lê Lợi, Nguyễn Trãi): Tốt Động – Chúc Động (1426), Chi Lăng – Xương Giang (1427), Hội thề Đông Quan | Giải phóng đất nước khỏi ách đô hộ nhà Minh, lập nhà Lê sơ |
2. Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc
| Thời gian | Cuộc kháng chiến | Người lãnh đạo – trận tiêu biểu |
|---|---|---|
| 981 | Chống Tống thời Tiền Lê | Lê Hoàn |
| 1075–1077 | Chống Tống thời Lý | Lý Thường Kiệt: chủ động đánh sang đất Tống (1075); phòng tuyến sông Như Nguyệt (1077) |
| 1258 | Chống Mông Cổ lần thứ nhất | Trận Đông Bộ Đầu |
| 1285 | Chống Nguyên lần thứ hai | Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp |
| 1287–1288 | Chống Nguyên lần thứ ba | Trần Quốc Tuấn: trận Bạch Đằng (4‑1288) |
| 1406–1407 | Kháng chiến chống Minh thời Hồ | Thất bại, đất nước bị đô hộ |
| 1785 | Chống quân Xiêm | Nguyễn Huệ: Rạch Gầm – Xoài Mút |
| 1789 | Chống quân Thanh | Quang Trung: Ngọc Hồi – Đống Đa (Tết Kỷ Dậu) |
Nguyên nhân thắng lợi: truyền thống yêu nước; khối đoàn kết toàn dân; vai trò của những người lãnh đạo tài giỏi; nghệ thuật quân sự sáng tạo (lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh, "vườn không nhà trống", chủ động tiến công, chọn đúng trận quyết chiến).
Bài học: củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc ("lấy dân làm gốc"); kết hợp chặt chẽ chiến đấu với ngoại giao (Hội thề Đông Quan, giảng hòa sau chiến thắng); xây dựng đất nước vững mạnh từ thời bình. Thất bại của nhà Hồ (1407) cho thấy: không có lòng dân ủng hộ thì không thể chiến thắng.
3. Sơ đồ so sánh các cuộc cải cách
| Cuộc cải cách | Nội dung chính | Kết quả, ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV) | Cải tổ bộ máy, dời đô vào Tây Đô (Thanh Hóa); phát hành tiền giấy "Thông bảo hội sao", hạn điền, hạn nô; đề cao chữ Nôm, sửa đổi thi cử; tăng cường quốc phòng | Củng cố quyền lực trung ương, hạn chế thế lực quý tộc Trần; nhưng chưa được lòng dân, nhà Hồ thất bại trước quân Minh |
| Lê Thánh Tông (1460–1497) | Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên; bãi bỏ các chức quan trung gian như Tể tướng, Đại hành khiển; mỗi đạo đặt ba ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti); ban hành Quốc triều hình luật; đề cao Nho giáo, phát triển khoa cử | Bộ máy quân chủ trung ương tập quyền hoàn chỉnh; Đại Việt phát triển thịnh trị |
| Minh Mạng (trị vì 1820–1840, trọng tâm 1831–1832) | Bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành; chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên; lập Cơ mật viện; cải tổ bộ máy trung ương | Thống nhất hành chính trên cả nước, tăng cường quyền lực của nhà vua |
4. Bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông
Vị trí, tầm quan trọng: Biển Đông nằm trên tuyến hàng hải quốc tế nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; giàu tài nguyên (dầu khí, hải sản…). Với Việt Nam, Biển Đông có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế, quốc phòng – an ninh. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là bộ phận lãnh thổ không thể tách rời của Việt Nam.
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thế kỉ XVII | Chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa, sau có thêm đội Bắc Hải, hằng năm ra khai thác, quản lí các đảo | Nhà nước xác lập chủ quyền một cách hòa bình, liên tục |
| Thế kỉ XIX | Các vua Gia Long, Minh Mạng cử thủy quân ra Hoàng Sa đo đạc, cắm mốc, dựng bia, vẽ bản đồ | Tiếp tục thực thi chủ quyền |
| Thời Pháp thuộc | Pháp nhân danh Việt Nam quản lí, đặt đơn vị hành chính, đồn trú trên các quần đảo | Duy trì chủ quyền |
| 9‑1951 | Tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô, đại diện Việt Nam tuyên bố chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa, không nước nào phản đối | Khẳng định chủ quyền trước cộng đồng quốc tế |
| 1‑1974 | Trung Quốc dùng vũ lực chiếm quần đảo Hoàng Sa | Vi phạm chủ quyền Việt Nam |
| 3‑1988 | Trung Quốc đánh chiếm bãi Gạc Ma (Trường Sa) | Hải quân Việt Nam hi sinh anh dũng |
| 1994 | Việt Nam phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 | Cơ sở pháp lí quốc tế |
| 2012 | Quốc hội thông qua Luật Biển Việt Nam | Cơ sở pháp lí quốc gia |
Chủ trương hiện nay: kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước năm 1982; phát triển kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Dạng câu hỏi trong đề
Phần I có 24 câu nhiều lựa chọn ở ba mức: nhận biết (mốc, sự kiện, nhân vật), thông hiểu (nguyên nhân, ý nghĩa), vận dụng (so sánh, liên hệ, rút bài học). Phần II có 4 câu đúng/sai, mỗi câu dựa trên một đoạn tư liệu. Các ví dụ dưới đây đi lần lượt qua từng mức và kết thúc bằng một bẫy hay gặp.
Dạng 1: Nhận biết kế sách, trận đánh
Xem lời giải
Chọn A. Năm 1075, Lý Thường Kiệt chủ động đem quân đánh vào các căn cứ tập kết quân, lương của nhà Tống ở vùng biên giới phía nam nước Tống, rồi rút về xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt, đánh bại quân Tống năm 1077.
- B, C: ta đánh giặc khi chúng đã tiến vào lãnh thổ (Đông Bộ Đầu, Rạch Gầm – Xoài Mút).
- D: nhà Hồ chủ yếu phòng thủ bằng thành lũy và thất bại.
Dạng 2: Thông hiểu cách kết thúc chiến tranh
Câu thông hiểu không chỉ hỏi diễn biến mà hỏi việc làm ấy thể hiện điều gì. Loại các phương án trái với thế mạnh thực tế của ta lúc đó.
Xem lời giải
Chọn C. Ngày 10-12-1427, tại Hội thề Đông Quan, tướng Minh là Vương Thông cam kết rút hết quân về nước. Lê Lợi tạo điều kiện cho quân Minh rút về, vừa tránh thêm đổ máu cho hai bên, vừa mở đường cho quan hệ hòa hiếu, giữ yên biên giới lâu dài.
- A sai: nghĩa quân vừa đại thắng, đang ở thế mạnh.
- B sai: theo hội thề, quân Minh phải rút khỏi toàn bộ đất nước.
- D sai: không có liên kết nào như vậy; kháng chiến chống quân Xiêm diễn ra năm 1785, hơn ba thế kỉ sau.
Cần nhớ: kết hợp chiến đấu với ngoại giao, kết thúc chiến tranh bằng biện pháp mềm dẻo sau thắng lợi quân sự là bài học xuyên suốt của các cuộc kháng chiến.
Dạng 3: Vận dụng – so sánh hai trận Bạch Đằng
Câu so sánh hay đặt hai sự kiện "cùng tên". Hãy tách riêng điểm giống (trận địa, cách đánh) với điểm khác (đối thủ, người chỉ huy, thời điểm).
Xem lời giải
Chọn D. Ngô Quyền (938) và Trần Quốc Tuấn (1288) đều cho cắm cọc gỗ dưới lòng sông, tính đúng con nước, nhử thuyền giặc vào bãi cọc khi triều lên rồi đánh khi triều rút, khiến thuyền giặc mắc cọc, vỡ đắm.
- A sai: năm 938, thủy quân Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy đang tiến vào nước ta; chỉ năm 1288 mới là đánh quân giặc đang rút về.
- B sai: năm 938 do Ngô Quyền chỉ huy.
- C sai: năm 938, đối thủ là quân Nam Hán.
Cần nhớ: cùng trận địa, cùng cách đánh, nhưng khác đối thủ, khác người chỉ huy và khác thời điểm (giặc tiến – giặc rút).
Dạng 4: Câu đúng/sai có tư liệu
Với tư liệu về một cuộc kháng chiến thời phong kiến, xác định thời điểm của trận đánh trong cuộc chiến (giặc đang tiến hay đang rút?) và yếu tố làm nên thắng lợi (địa hình, thời cơ, cách đánh). Ý sai hay quy thắng lợi cho "quân đông hơn".
Xem lời giải
- a) Đúng. Thông tin nêu trực tiếp trong tư liệu.
- b) Sai. Theo tư liệu, ta tiêu diệt thủy quân giặc khi chúng rút về theo đường sông.
- c) Đúng. Mất lương thực khiến quân Nguyên không thể đánh lâu dài, phải rút quân – tạo thời cơ cho trận Bạch Đằng.
- d) Sai. Tư liệu nhấn mạnh cách đánh: đóng cọc, lợi dụng thủy triều, mai phục. Thắng lợi nhờ nghệ thuật quân sự và chọn đúng thời cơ, thể hiện cách lấy ít địch nhiều.
Ví dụ thứ hai về hai cuộc kháng chiến của nhà Tây Sơn. Chú ý thứ tự các sự kiện quanh năm 1788–1789.
Xem lời giải
- a) Đúng. Nguyễn Ánh cầu cứu Xiêm (1784), Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh (1788).
- b) Sai. Nguyễn Huệ lên ngôi ngày 22-12-1788, trước khi tiến quân ra Bắc, để có danh nghĩa chính thức tập hợp lực lượng chống giặc.
- c) Đúng. Tư liệu: bố trí trận địa mai phục trên sông Tiền, nhử thuyền giặc vào rồi đánh.
- d) Đúng. Theo tư liệu, quân Xiêm kéo vào Gia Định và bị đánh tan trên sông Tiền (Nam Bộ); quân Thanh chiếm Thăng Long và bị đánh bại ở Ngọc Hồi – Đống Đa (Bắc Bộ). Quân Tây Sơn đã đánh thắng ngoại xâm ở cả hai đầu đất nước.
Cần nhớ: 1785 – quân Xiêm – Rạch Gầm – Xoài Mút; 1789 – quân Thanh – Ngọc Hồi – Đống Đa.
Dạng 5: Bẫy thường gặp – các trận thắng thời Trần
Xem lời giải
Chọn B. Đầu năm 1258, quân dân nhà Trần phản công ở Đông Bộ Đầu (Thăng Long), quân Mông Cổ thua chạy về nước.
Bẫy: ba lần kháng chiến thời Trần đều có những trận đánh ở vùng Thăng Long và trên sông, rất dễ lẫn. Mỗi lần có trận tiêu biểu riêng: lần thứ nhất (1258) – Đông Bộ Đầu; lần thứ hai (1285) – Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp; lần thứ ba (1287–1288) – Vân Đồn, Bạch Đằng.
- D: kháng chiến chống Tống diễn ra thời Lý, trận quyết chiến ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.
Cách nhớ: "Một – Đông Bộ Đầu; Hai – Hàm Tử, Chương Dương; Ba – Vân Đồn, Bạch Đằng".
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Kể tên ba cuộc cải cách tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam được học trong chủ đề này và người tiến hành.
Xem đáp án
Cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV); cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV); cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX, trọng tâm là những năm 1831–1832).
- Đúng hay sai: "Vua Lê Thánh Tông chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên."
Xem đáp án
Sai. Lê Thánh Tông chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên; chia 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên là cải cách của vua Minh Mạng (1831–1832).
- Sắp xếp theo thời gian: (1) phòng tuyến sông Như Nguyệt; (2) trận Bạch Đằng của Ngô Quyền; (3) Chi Lăng – Xương Giang; (4) Rạch Gầm – Xoài Mút.
Xem đáp án
(2) 938 → (1) 1077 → (3) 1427 → (4) 1785.
- Vì sao cải cách của Hồ Quý Ly có nhiều điểm tiến bộ nhưng nhà Hồ vẫn thất bại trước quân Minh?
Xem đáp án
Nhiều chính sách đụng chạm quyền lợi của các tầng lớp, chưa phù hợp thực tế và chưa được lòng dân; nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân, chủ yếu dựa vào thành lũy để phòng thủ nên thất bại (1407).
- Nêu hai bằng chứng lịch sử cho thấy Nhà nước Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa.
Xem đáp án
Ví dụ: từ thế kỉ XVII, chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải ra khai thác, quản lí các đảo; thời Nguyễn, các vua Gia Long, Minh Mạng cử thủy quân ra đo đạc, cắm mốc, dựng bia; năm 1951, đại diện Việt Nam tuyên bố chủ quyền tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô mà không nước nào phản đối.
Làm 10 câu luyện tập về chiến tranh bảo vệ tổ quốc, cải cách và biển đông (lớp 11) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.