Mục lục (5 phần)
Chủ đề đối ngoại đi qua bốn thời kì: đấu tranh giành độc lập (đầu thế kỉ XX – 1945), kháng chiến chống Pháp (1945–1954), kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) và từ năm 1975 đến nay. Đề thi hay hỏi các hội nghị quốc tế, các mốc thiết lập quan hệ, gia nhập tổ chức quốc tế và bài học "kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại".
Kiến thức trọng tâm
1. Đầu thế kỉ XX – 1945: đối ngoại phục vụ giành độc lập
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 1904 | Phan Bội Châu cùng các đồng chí lập Duy tân hội | Chủ trương cầu viện Nhật Bản |
| 1905–1908 | Phong trào Đông du đưa thanh niên sang Nhật học | Tan rã khi Pháp cấu kết với Nhật trục xuất lưu học sinh (1908) |
| 1911–1925 | Phan Châu Trinh hoạt động ở Pháp | Vận động cải cách, tố cáo chế độ thuộc địa |
| 1912 | Việt Nam Quang phục hội lập ở Quảng Châu (Trung Quốc) | Hoạt động dựa vào cách mạng Trung Quốc |
| 18‑6‑1919 | Nguyễn Ái Quốc gửi Bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai | Đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam, gây tiếng vang lớn |
| 12‑1920 | Nguyễn Ái Quốc tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (Đại hội Tua) | Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng vô sản thế giới |
| 1921 | Lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri | Đoàn kết nhân dân các thuộc địa |
| 1924 | Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản | Trình bày vấn đề dân tộc và thuộc địa |
| 1945 | Việt Minh liên lạc, phối hợp với lực lượng Đồng minh chống phát xít Nhật | Đứng về phe Đồng minh chống phát xít |
2. Thời kì kháng chiến chống Pháp (1945–1954)
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 9‑1945 → 3‑1946 | Hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc | Tập trung lực lượng chống Pháp ở Nam Bộ |
| 6‑3‑1946 | Hiệp định Sơ bộ với Pháp | Hòa để tiến, đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước |
| 4 → 5‑1946 | Hội nghị trù bị Đà Lạt | Đấu tranh đòi Pháp công nhận độc lập, thống nhất |
| 7 → 9‑1946 | Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp), phái đoàn do Phạm Văn Đồng dẫn đầu | Không đạt kết quả do Pháp ngoan cố |
| 14‑9‑1946 | Hồ Chí Minh kí Tạm ước với Pháp | Kéo dài thời gian hòa hoãn |
| 1‑1950 | Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân công nhận, đặt quan hệ ngoại giao | Phá thế bị bao vây, cô lập |
| 3‑1951 | Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào | Đoàn kết ba nước Đông Dương |
| 5 → 7‑1954 | Hội nghị Giơ-ne-vơ, kí Hiệp định ngày 21‑7‑1954 | Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản |
3. Thời kì kháng chiến chống Mỹ (1954–1975)
- Tranh thủ sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
- Củng cố liên minh chiến đấu Đông Dương, tiêu biểu là Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4-1970).
- Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam, kể cả phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ.
- Hội nghị Pa-ri: bắt đầu ngày 13-5-1968 giữa hai bên (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mỹ); từ ngày 25-1-1969 là hội nghị bốn bên; kết thúc bằng việc kí Hiệp định ngày 27-1-1973. Ta thực hiện phương châm "vừa đánh vừa đàm": thắng lợi trên chiến trường là cơ sở cho thắng lợi trên bàn đàm phán.
4. Từ năm 1975 đến nay
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 18‑7‑1977 | Kí Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam – Lào | Quan hệ đặc biệt Việt – Lào |
| 20‑9‑1977 | Trở thành thành viên Liên hợp quốc | Hội nhập cộng đồng quốc tế |
| 6‑1978 | Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) | Hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa |
| 11‑1978 | Kí Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam – Liên Xô | Tăng cường hợp tác toàn diện với Liên Xô |
| Cuối thập niên 70 – 80 | Bị bao vây, cấm vận | Khó khăn lớn về kinh tế, ngoại giao |
| 5‑1988 | Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị về nhiệm vụ, chính sách đối ngoại trong tình hình mới | Chuyển hướng đối ngoại, đa dạng hóa quan hệ |
| 1990 | Thiết lập quan hệ ngoại giao với Cộng đồng châu Âu | Mở rộng quan hệ với phương Tây |
| 11‑1991 | Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc | Cải thiện quan hệ láng giềng |
| 2‑1994 | Mỹ bãi bỏ cấm vận đối với Việt Nam | Phá thế bị bao vây, cấm vận |
| 7‑1995 | Bình thường hóa quan hệ với Mỹ; gia nhập ASEAN (28‑7) | Bước ngoặt hội nhập |
| 1996 | Thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) | Hợp tác liên khu vực |
| 11‑1998 | Gia nhập Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) | Hội nhập kinh tế khu vực |
| 1‑2007 | Thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) | Hội nhập kinh tế toàn cầu |
| 2008–2009, 2020–2021 | Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an | Nâng cao vị thế quốc tế |
| Từ 2014 | Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc | Thành viên có trách nhiệm |
Đường lối đối ngoại thời kì Đổi mới: độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.
5. Sơ đồ so sánh các thời kì
| Thời kì | Nhiệm vụ đối ngoại | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Đầu thế kỉ XX – 1945 | Tìm sự ủng hộ cho giành độc lập | Từ cầu viện (Nhật, Trung Quốc) đến gắn với cách mạng vô sản thế giới |
| 1945–1954 | Bảo vệ chính quyền, phá thế bao vây | Hòa hoãn có nguyên tắc; năm 1950 được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận |
| 1954–1975 | Tranh thủ ủng hộ quốc tế, buộc Mỹ rút quân | "Vừa đánh vừa đàm", mặt trận nhân dân thế giới |
| Từ 1975 | Phá thế bao vây, hội nhập, phát triển | Đa phương hóa, đa dạng hóa, hội nhập sâu rộng |
6. Bài học
- Kiên định độc lập, tự chủ; nắm vững nguyên tắc nhưng mềm dẻo về sách lược ("dĩ bất biến, ứng vạn biến").
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Gắn đấu tranh ngoại giao với thắng lợi trên chiến trường và thực lực đất nước.
- Thêm bạn, bớt thù; tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
7. Nhân vật – văn kiện quan trọng
| Nhân vật / văn kiện | Dấu ấn |
|---|---|
| Phan Bội Châu | Duy tân hội, phong trào Đông du, Việt Nam Quang phục hội |
| Phan Châu Trinh | Hoạt động ở Pháp, chủ trương cải cách |
| Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh | Bản Yêu sách (1919), Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước (1946) |
| Phạm Văn Đồng | Trưởng phái đoàn ở Phông-ten-nơ-blô (1946) và Giơ-ne-vơ (1954) |
| Lê Đức Thọ, Xuân Thủy, Nguyễn Thị Bình | Hội nghị Pa-ri (1968–1973) |
| Nghị quyết 13 (1988) | Chuyển hướng chính sách đối ngoại |
Dạng câu hỏi trong đề
Phần I có 24 câu nhiều lựa chọn ở ba mức: nhận biết (mốc, sự kiện, nhân vật), thông hiểu (nguyên nhân, ý nghĩa), vận dụng (so sánh, liên hệ, rút bài học). Phần II có 4 câu đúng/sai, mỗi câu dựa trên một đoạn tư liệu. Các ví dụ dưới đây đi lần lượt qua từng mức và kết thúc bằng một bẫy hay gặp.
Dạng 1: Nhận biết các hiệp ước, mốc quan hệ (nhận biết)
Sau năm 1975, nhiều hiệp ước được kí trong khoảng thời gian ngắn. Học theo trục thời gian kèm đối tác: Lào (1977) → Liên Xô (1978) → Cam-pu-chia (1979).
Xem lời giải
Chọn C. Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam – Lào (18-7-1977) đặt nền tảng pháp lí cho quan hệ đặc biệt giữa hai nước.
- A: Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác với Liên Xô được kí tháng 11-1978.
- B: Hiệp ước Hòa bình, Hữu nghị và Hợp tác với Cam-pu-chia được kí ngày 18-2-1979, sau khi chế độ diệt chủng Pôn Pốt bị lật đổ.
- D: thời kì này Việt Nam không kí hiệp ước như vậy với Trung Quốc; quan hệ hai nước được bình thường hóa tháng 11-1991.
Cần nhớ: Lào (7-1977) → Liên hợp quốc (9-1977) → SEV (6-1978) → Liên Xô (11-1978) → Cam-pu-chia (2-1979).
Dạng 2: Nhận xét phương châm đối ngoại (thông hiểu)
Xem lời giải
Chọn B.
- A sai: thắng lợi trên chiến trường mới là cơ sở quyết định; ngoại giao phản ánh và phát huy thắng lợi đó.
- C sai: ta kiên quyết giữ nguyên tắc (Mỹ phải rút quân, tôn trọng quyền dân tộc cơ bản).
- D sai: ta tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của nhiều lực lượng, không chỉ dựa vào một nước.
Dạng 3: Vận dụng – so sánh đối ngoại giữa các thời kì
Câu so sánh các thời kì đối ngoại xoay quanh câu hỏi: đối ngoại phục vụ nhiệm vụ gì của đất nước lúc đó? Nhiệm vụ thay đổi thì mục tiêu đối ngoại thay đổi.
Xem lời giải
Chọn D. Thời kì kháng chiến chống Mỹ, đối ngoại tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, phối hợp "vừa đánh vừa đàm" để giải phóng miền Nam. Thời kì Đổi mới, đối ngoại tạo môi trường hòa bình, thu hút nguồn lực cho phát triển và hội nhập quốc tế.
- A sai: thời kì này Việt Nam có quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa và nhiều nước khác.
- B sai: Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977, ASEAN năm 1995.
- C sai: đường lối thời kì Đổi mới là đa phương hóa, đa dạng hóa, quan hệ với tất cả các nước.
Cần nhớ: mục tiêu đối ngoại thay đổi theo nhiệm vụ của từng thời kì; điều không đổi là nguyên tắc độc lập, tự chủ.
Dạng 4: Câu đúng/sai có tư liệu
Khi tư liệu kể hoạt động đối ngoại của một nhân vật, hãy xác định: dựa vào lực lượng nào, ở đâu, kết quả ra sao. Các ý suy luận thường hỏi về hạn chế của con đường đó.
Xem lời giải
- a) Đúng. Theo tư liệu, Duy tân hội lập năm 1904; phong trào Đông du bắt đầu từ năm 1905.
- b) Sai. Việt Nam Quang phục hội lập ở Quảng Châu (Trung Quốc) năm 1912.
- c) Đúng. Nhật Bản sẵn sàng cấu kết với Pháp vì lợi ích riêng; trông chờ vào một nước đế quốc để chống đế quốc là ảo tưởng.
- d) Sai. Việt Nam Quang phục hội ra đời dưới ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc, chủ trương đánh đuổi Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam – vẫn theo khuynh hướng dân chủ tư sản. Con đường cách mạng vô sản chỉ được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn từ năm 1920.
Ví dụ thứ hai về đấu tranh ngoại giao năm 1946. Nắm thứ tự: Hiệp định Sơ bộ → Hội nghị trù bị Đà Lạt → Hội nghị Phông-ten-nơ-blô → Tạm ước.
Xem lời giải
- a) Sai. Hội nghị Đà Lạt (4 – 5-1946) là hội nghị trù bị, diễn ra trước Hội nghị chính thức ở Phông-ten-nơ-blô (7 → 9-1946).
- b) Đúng. Thông tin nêu trực tiếp trong tư liệu.
- c) Đúng. Ta nhân nhượng những quyền lợi không làm mất độc lập, chủ quyền, để tránh chiến tranh sớm và có thêm thời gian xây dựng lực lượng.
- d) Sai. Pháp tiếp tục bội ước: tháng 11-1946 đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn; tối 19-12-1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
Cần nhớ: 6-3 (Hiệp định Sơ bộ) → 4, 5 (Đà Lạt) → 7 → 9 (Phông-ten-nơ-blô) → 14-9-1946 (Tạm ước) → 19-12-1946 (toàn quốc kháng chiến).
Dạng 5: Bẫy thường gặp – hai nghị quyết năm 1988
Xem lời giải
Chọn B. Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị (5-1988) xác định giữ vững hòa bình, phát triển kinh tế là lợi ích cao nhất; chủ trương "thêm bạn, bớt thù", chuyển từ đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình, đa dạng hóa quan hệ.
Bẫy: chọn A vì Nghị quyết 10 cũng của Bộ Chính trị, cũng ra năm 1988 (tháng 4). Nhưng Nghị quyết 10 bàn về đổi mới quản lí kinh tế nông nghiệp (khoán hộ), không phải đối ngoại.
- C: Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (1981) về khoán sản phẩm trong nông nghiệp.
- D: Cương lĩnh năm 1991 do Đại hội VII thông qua, là văn kiện định hướng chung và ra đời sau Nghị quyết 13.
Cách nhớ: năm 1988 có "10 – đồng ruộng" và "13 – đối ngoại".
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Vì sao năm 1950 có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động đối ngoại của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Xem đáp án
Tháng 1-1950, Trung Quốc (18-1), Liên Xô (30-1) và các nước dân chủ nhân dân lần lượt công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, giúp ta phá thế bị bao vây, cô lập.
- Đúng hay sai: "Hội nghị Pa-ri về Việt Nam ngay từ đầu đã là hội nghị bốn bên."
Xem đáp án
Sai. Từ 13-5-1968 là đàm phán hai bên (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – Mỹ); từ 25-1-1969 mới là hội nghị bốn bên.
- Sắp xếp theo thời gian: (1) Việt Nam gia nhập APEC; (2) Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị; (3) Mỹ bãi bỏ cấm vận; (4) Việt Nam gia nhập SEV.
Xem đáp án
(4) 1978 → (2) 1988 → (3) 1994 → (1) 1998.
- Nêu một bài học từ hoạt động đối ngoại của Việt Nam có thể vận dụng hiện nay.
Xem đáp án
Ví dụ: giữ vững độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; kiên định nguyên tắc nhưng mềm dẻo sách lược; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Làm 10 câu luyện tập về lịch sử đối ngoại của việt nam thời cận – hiện đại và xem lời giải ngay sau mỗi câu.