Mục lục (5 phần)
Công cuộc Đổi mới bắt đầu từ Đại hội VI của Đảng (12-1986) và kéo dài đến nay. Đề thi thường hỏi: vì sao phải đổi mới, nội dung đường lối đổi mới, điểm mốc của từng Đại hội, thành tựu và bài học. Dạng câu hay gặp là phân biệt các Đại hội và nhận xét đúng/sai về bản chất của Đổi mới.
Kiến thức trọng tâm
1. Bối cảnh
Trong nước:
- Sau năm 1975, cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, có biểu hiện chủ quan, nóng vội.
- Hậu quả chiến tranh nặng nề, chiến tranh bảo vệ biên giới, bị bao vây, cấm vận.
- Cuối những năm 70 – giữa những năm 80, đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội: sản xuất trì trệ, lạm phát phi mã, đời sống nhân dân rất khó khăn.
Thế giới: cách mạng khoa học – công nghệ phát triển mạnh; Liên Xô và các nước Đông Âu khủng hoảng, tiến hành cải tổ; Trung Quốc cải cách, mở cửa từ cuối năm 1978; xu thế đối thoại, hợp tác dần thay thế đối đầu.
Những bước tìm tòi trước Đại hội VI:
| Thời gian | Chủ trương | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 8‑1979 | Hội nghị Trung ương 6 khóa IV | Chủ trương khắc phục khuyết điểm, làm cho sản xuất "bung ra" |
| 1‑1981 | Chỉ thị 100 của Ban Bí thư về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động | Bước đầu đổi mới quản lí nông nghiệp |
| 6‑1985 | Hội nghị Trung ương 8 khóa V về giá – lương – tiền | Chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp trong giá, lương |
2. Đường lối đổi mới (Đại hội VI, 12-1986)
Đại hội VI đề ra đường lối đổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế. Theo Đại hội VI, đổi mới không có nghĩa là từ bỏ mục tiêu chủ nghĩa xã hội; điều cần đổi là nhận thức về chủ nghĩa xã hội cùng cách làm, bước đi, để tiến tới mục tiêu ấy hiệu quả hơn. Nguyễn Văn Linh được bầu làm Tổng Bí thư.
- Kinh tế: xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp; phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước; thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu; mở rộng kinh tế đối ngoại.
- Chính trị: xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
- Đối ngoại: hòa bình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước.
3. Niên biểu các chặng đường
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 12‑1986 | Đại hội VI | Mở đầu công cuộc Đổi mới |
| 12‑1987 | Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | Mở cửa thu hút vốn nước ngoài |
| 4‑1988 | Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị ("khoán 10") | Hộ xã viên trở thành đơn vị kinh tế tự chủ |
| 1989 | Việt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo | Thành tựu nổi bật của đổi mới nông nghiệp |
| 6‑1991 | Đại hội VII | Thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội |
| 4‑1992 | Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1992 | Thể chế hóa đường lối đổi mới |
| 6‑1996 | Đại hội VIII | Nước ta ra khỏi khủng hoảng, chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa |
| 4‑2001 | Đại hội IX | Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát |
| 11‑1‑2007 | Trở thành thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) | Hội nhập kinh tế sâu rộng |
| 1‑2011 | Đại hội XI | Thông qua Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) |
| 11‑2013 | Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 2013 | Tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền |
| 1‑2021 | Đại hội XIII | Đặt mục tiêu đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao |
| 6‑2025 | Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 (Nghị quyết số 203/2025/QH15, ngày 16-6-2025) | Tạo cơ sở hiến định cho việc sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (cấp huyện kết thúc hoạt động từ 1-7-2025) |
| 1‑2026 | Đại hội XIV (họp từ ngày 19 đến 23-1-2026) | Đề ra mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030 |
4. Sơ đồ so sánh trước và sau Đổi mới
| Tiêu chí | Trước năm 1986 | Từ năm 1986 |
|---|---|---|
| Cơ chế quản lí | Kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp | Cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước |
| Thành phần kinh tế | Chủ yếu quốc doanh và tập thể | Nhiều thành phần cùng phát triển |
| Lương thực | Thiếu, phải nhập khẩu | Xuất khẩu gạo từ năm 1989 |
| Quan hệ quốc tế | Chủ yếu với Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa; bị bao vây, cấm vận | Đa phương hóa, đa dạng hóa, hội nhập quốc tế |
5. Thành tựu và hạn chế
Thành tựu:
- Kinh tế: thoát khỏi khủng hoảng; tăng trưởng khá cao, liên tục; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới; hội nhập sâu rộng.
- Chính trị: ổn định; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; dân chủ được mở rộng.
- Văn hóa – xã hội: giảm nghèo nhanh; giáo dục, y tế phát triển; đời sống nhân dân được nâng cao.
- Đối ngoại, quốc phòng: mở rộng quan hệ quốc tế, nâng cao vị thế; giữ vững độc lập, chủ quyền.
Hạn chế: kinh tế phát triển chưa bền vững, sức cạnh tranh chưa cao; tham nhũng, lãng phí còn nghiêm trọng; phân hóa giàu nghèo; ô nhiễm môi trường.
6. Bài học kinh nghiệm
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
- Đổi mới vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
7. Nhân vật – văn kiện quan trọng
| Nhân vật / văn kiện | Dấu ấn |
|---|---|
| Trường Chinh | Tổng Bí thư từ 7‑1986, chỉ đạo chuẩn bị Đại hội VI |
| Nguyễn Văn Linh | Tổng Bí thư được bầu tại Đại hội VI |
| Chỉ thị 100 (1981) | Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động |
| Nghị quyết 10 (1988) | Đổi mới quản lí kinh tế nông nghiệp |
| Cương lĩnh năm 1991 | Định hướng xây dựng đất nước thời kì quá độ |
Dạng câu hỏi trong đề
Phần I có 24 câu nhiều lựa chọn ở ba mức: nhận biết (mốc, sự kiện, nhân vật), thông hiểu (nguyên nhân, ý nghĩa), vận dụng (so sánh, liên hệ, rút bài học). Phần II có 4 câu đúng/sai, mỗi câu dựa trên một đoạn tư liệu. Các ví dụ dưới đây đi lần lượt qua từng mức và kết thúc bằng một bẫy hay gặp.
Dạng 1: Phân biệt các Đại hội (nhận biết)
Xem lời giải
Chọn B.
- A: Đại hội VI (12-1986).
- C: Đại hội VIII (6-1996).
- D: Đại hội IX (4-2001).
Dạng 2: Thông hiểu vì sao lấy kinh tế làm trọng tâm
Câu thông hiểu về Đổi mới hay hỏi lí do của một lựa chọn. Câu trả lời đúng luôn xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong nước, không phải từ sức ép bên ngoài.
Xem lời giải
Chọn D. Năm 1986, sản xuất trì trệ, lạm phát phi mã, đời sống nhân dân rất khó khăn. Giải quyết vấn đề kinh tế là yêu cầu cấp bách nhất, đồng thời tạo cơ sở vật chất để đổi mới các lĩnh vực khác.
- A sai: Đại hội VI chủ trương đổi mới toàn diện, kể cả hệ thống chính trị (tiến hành thận trọng, từng bước).
- B sai: đường lối đổi mới xuất phát từ yêu cầu trong nước, không phải điều kiện do nước ngoài đặt ra.
- C sai: đổi mới là quá trình lâu dài; đến Đại hội VIII (1996), nước ta mới ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Cần nhớ: đổi mới toàn diện, trọng tâm là kinh tế, đổi mới chính trị thận trọng, từng bước.
Dạng 3: Vận dụng – liên hệ phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"
Câu vận dụng thường nêu một việc làm cụ thể rồi hỏi việc đó thể hiện chủ trương nào. Hãy xác định việc làm thuộc lĩnh vực nào (kinh tế, chính trị, đối ngoại) trước khi chọn.
Xem lời giải
Chọn A. Nhân dân được biết nội dung dự thảo và trực tiếp góp ý ("dân biết, dân bàn") đối với văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất. Đây là biểu hiện của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thuộc lĩnh vực đổi mới chính trị.
- B sai: trọng tâm của Đổi mới là kinh tế.
- C, D: là chủ trương đổi mới kinh tế, không gắn với việc lấy ý kiến về Hiến pháp.
Cần nhớ: Hiến pháp năm 1992 thể chế hóa đường lối đổi mới; Hiến pháp năm 2013 tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tháng 6-2025, Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 (về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, quyền trình dự án luật, chính quyền địa phương hai cấp); Hiến pháp hiện hành vì vậy được gọi là Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Dạng 4: Câu đúng/sai có tư liệu
Tư liệu về Đổi mới thường có chuỗi nguyên nhân – kết quả (chính sách → sản xuất tăng → thành tựu). Hãy kiểm tra ba điều: chủ thể ban hành (Ban Bí thư, Bộ Chính trị hay Đại hội?), nội dung chính sách, và kết luận có bị "phóng đại" thời điểm hay không.
Xem lời giải
- a) Đúng. Chỉ thị 100 ra năm 1981, Đại hội VI họp tháng 12-1986.
- b) Sai. Tư liệu ghi rõ hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ.
- c) Đúng. Khi được giao ruộng lâu dài và tự chủ sản xuất, nông dân gắn bó với ruộng đất, sản lượng tăng – tư liệu nêu quan hệ nhân quả này.
- d) Sai. Xuất khẩu gạo là thành tựu nổi bật nhưng chưa phải dấu hiệu ra khỏi khủng hoảng toàn diện. Đại hội VIII (6-1996) mới nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
Ví dụ thứ hai nói về những bước tìm tòi trước Đại hội VI. Câu hỏi hay kiểm tra việc phân biệt đổi mới từng phần với đường lối đổi mới toàn diện.
Xem lời giải
- a) Đúng. Hội nghị Trung ương 6 khóa IV họp tháng 8-1979, trước Đại hội VI (12-1986) hơn bảy năm.
- b) Sai. Hội nghị chủ trương xóa bỏ cơ chế quan liêu, bao cấp trong giá và lương.
- c) Sai. Đây mới là những đổi mới từng phần, từng lĩnh vực. Đường lối đổi mới toàn diện chỉ được đề ra tại Đại hội VI (12-1986).
- d) Đúng. Khủng hoảng vẫn trầm trọng dù đã có những điều chỉnh, chứng tỏ phải đổi mới đồng bộ, toàn diện – đó là bối cảnh trực tiếp của Đại hội VI.
Cần nhớ: 1979 (sản xuất "bung ra") → 1981 (Chỉ thị 100) → 1985 (giá – lương – tiền) → 12-1986 (Đại hội VI, đường lối đổi mới toàn diện).
Dạng 5: Bẫy thường gặp – Chỉ thị 100 và Nghị quyết 10
Xem lời giải
Chọn C. Chỉ thị 100 là văn bản của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IV), ban hành tháng 1-1981.
Bẫy: chọn B vì nhớ "khoán 10" – Nghị quyết 10 (4-1988) – là của Bộ Chính trị. Hai văn bản cùng về khoán trong nông nghiệp nhưng khác cơ quan ban hành, khác thời điểm và khác mức độ: Chỉ thị 100 khoán đến nhóm và người lao động; Nghị quyết 10 coi hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ.
- A: Quốc hội thông qua luật và Hiến pháp (ví dụ Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, Hiến pháp năm 1992).
- D: Đại hội đề ra đường lối (ví dụ Đại hội VI, 12-1986).
Cách nhớ: "100 – Ban Bí thư – 1981 – nhóm"; "10 – Bộ Chính trị – 1988 – hộ".
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Ba chương trình kinh tế lớn do Đại hội VI đề ra là gì?
Xem đáp án
Lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
- Đúng hay sai: "Hiến pháp năm 1992 là bản Hiến pháp đầu tiên được Quốc hội thông qua trong thời kì Đổi mới."
Xem đáp án
Đúng. Ngày 15-4-1992, Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1992 (bản trước đó là Hiến pháp năm 1980), thể chế hóa đường lối đổi mới, trong đó có chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Bản Hiến pháp tiếp theo được thông qua năm 2013.
- Sắp xếp theo thời gian: (1) Hiến pháp năm 1992; (2) Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị; (3) Việt Nam gia nhập WTO; (4) Đại hội VIII.
Xem đáp án
(2) 1988 → (1) 1992 → (4) 1996 → (3) 2007.
- Nêu một hạn chế của công cuộc Đổi mới và một bài học có thể rút ra.
Xem đáp án
Ví dụ hạn chế: kinh tế phát triển chưa bền vững; tham nhũng, lãng phí; phân hóa giàu nghèo. Bài học: đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân; đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp.
Làm 10 câu luyện tập về công cuộc đổi mới ở việt nam từ năm 1986 và xem lời giải ngay sau mỗi câu.