Hóa học đại cương lớp 10

Ôn cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, enthalpy, tốc độ phản ứng, nhóm halogen và phòng chống cháy nổ lớp 10.

Kiến thức trọng tâmLớp 10
Mục lục (5 phần)

Kiến thức Hóa 10 chiếm khoảng 2–4 câu trong đề tốt nghiệp: câu nhiều lựa chọn về cấu hình electron, xu hướng trong bảng tuần hoàn, loại liên kết, số oxi hóa; câu trả lời ngắn tính biến thiên enthalpy hoặc tốc độ phản ứng; đôi khi có câu thực tiễn về nhóm halogen (nước Javel, muối iod, nhận biết ion halide) hoặc phòng chống cháy nổ. Đây là phần "nền": hiểu chắc thì học các chủ đề lớp 11, 12 nhẹ hơn nhiều.

Kiến thức trọng tâm

Cấu tạo nguyên tử

  • Nguyên tử gồm hạt nhân (proton mang điện +1, neutron không mang điện) và lớp vỏ electron (điện tích −1). Nguyên tử trung hòa: số proton = số electron = Z.
  • Số khối A=Z+NA = Z + N⁠; kí hiệu nguyên tử ZAX^{A}_{Z}\mathrm{X}⁠. Đồng vị: cùng Z, khác N.
  • Nguyên tử khối trung bình: A‾=A1x1+A2x2+…100\overline{A} = \dfrac{A_1 x_1 + A_2 x_2 + \dots}{100} (⁠xix_i⁠: phần trăm số nguyên tử).
  • Lớp nn có n2n^2 orbital, chứa tối đa 2n22n^2 electron. Phân lớp s, p, d, f có 1, 3, 5, 7 orbital, chứa tối đa 2, 6, 10, 14 electron.
  • Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s… Điền electron theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli (mỗi orbital tối đa 2 electron ngược chiều) và quy tắc Hund (electron phân bố để số electron độc thân là tối đa).
  • Lớp ngoài cùng có 1–3 electron: thường là kim loại; 5–7 electron: thường là phi kim; 8 electron (He: 2): khí hiếm.

Bảng tuần hoàn và xu hướng biến đổi

Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân; cùng số lớp electron → cùng chu kì; cùng số electron hóa trị → cùng nhóm. Với nguyên tố nhóm A: số thứ tự nhóm = số electron lớp ngoài cùng.

Đại lượng Trong chu kì (trái → phải) Trong nhóm A (trên → dưới)
Bán kính nguyên tử giảm tăng
Độ âm điện tăng giảm
Tính kim loại giảm tăng
Tính phi kim tăng giảm
Tính base của oxide, hydroxide giảm tăng
Tính acid của oxide, hydroxide tăng giảm

Chu kì 3: NaX2O\ce{Na2O}⁠, MgO là oxide base; AlX2OX3\ce{Al2O3} lưỡng tính; SiOX2\ce{SiO2}⁠, PX2OX5\ce{P2O5}⁠, SOX3\ce{SO3}⁠, ClX2OX7\ce{Cl2O7} là oxide acid. Hóa trị cao nhất với oxygen tăng từ 1 (Na) đến 7 (Cl).

Liên kết hóa học

Quy tắc octet: nguyên tử có xu hướng đạt 8 electron lớp ngoài cùng (giống khí hiếm) bằng cách nhường, nhận hoặc góp chung electron.

Hiệu độ âm điện Δχ\Delta\chi Loại liên kết
0≤Δχ<0,40 \le \Delta\chi < 0{,}4 cộng hóa trị không phân cực (⁠ClX2\ce{Cl2}⁠, HX2\ce{H2}⁠, C–H)
0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta\chi < 1{,}7 cộng hóa trị phân cực (HCl, HX2O\ce{H2O}⁠)
Δχ≥1,7\Delta\chi \ge 1{,}7 ion (NaCl, KX2O\ce{K2O}⁠)
  • Liên kết đơn: 1 σ; liên kết đôi: 1 σ + 1 π; liên kết ba: 1 σ + 2 π. Liên kết σ bền hơn liên kết π.
  • Liên kết cho – nhận: cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp (ví dụ trong NHX4X+\ce{NH4+}⁠).
  • Năng lượng liên kết (⁠EbE_b⁠): năng lượng cần để phá vỡ 1 mol liên kết ở thể khí; EbE_b càng lớn, liên kết càng bền.
  • Liên kết hydrogen: giữa nguyên tử H (đã liên kết với F, O, N) và một nguyên tử F, O, N khác có cặp electron riêng. Làm nước, alcohol, acid sôi cao bất thường; nước đá nhẹ hơn nước lỏng.
  • Tương tác van der Waals: lực hút yếu giữa các phân tử; tăng khi phân tử khối, kích thước phân tử tăng (nhiệt độ sôi FX2<ClX2<BrX2<IX2\ce{F2} < \ce{Cl2} < \ce{Br2} < \ce{I2}⁠).

Hình dạng phân tử quyết định phân tử có phân cực hay không: COX2\ce{CO2} thẳng nên hai liên kết C=O phân cực triệt tiêu nhau; HX2O\ce{H2O} dạng góc nên phân cực.

Phân tử 3D

Hình dạng bốn phân tử quen thuộc của Hóa 10. Nước dạng góc (≈ 104,5°) và ammonia chóp tam giác nên phân cực; methane tứ diện đều và carbon dioxide thẳng nên các liên kết phân cực triệt tiêu nhau.

Đang chuẩn bị mô hình…

Phản ứng oxi hóa – khử

Quy tắc xác định số oxi hóa: đơn chất bằng 0; trong hợp chất, H thường là +1, O thường là −2 (trừ peroxide −1); tổng số oxi hóa trong phân tử bằng 0, trong ion bằng điện tích ion.

Tiêu chí Chất khử Chất oxi hóa
Electron nhường nhận
Số oxi hóa tăng giảm
Quá trình bị oxi hóa bị khử

Mẹo nhớ: "khử cho – O nhận". Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron: (1) xác định số oxi hóa thay đổi; (2) viết quá trình oxi hóa, quá trình khử; (3) tìm hệ số sao cho tổng electron nhường = tổng electron nhận; (4) đặt hệ số, cân bằng nguyên tố còn lại (thường H, O sau cùng).

Năng lượng hóa học: enthalpy

  • Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar, nồng độ 1 M (chất tan), nhiệt độ thường chọn 25 °C (298 K).
  • ΔrH298∘<0\Delta_r H^\circ_{298} < 0⁠: phản ứng tỏa nhiệt; >0> 0⁠: thu nhiệt.
  • Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền bằng 0.
ΔrH298∘=∑ΔfH298∘(sp)−∑ΔfH298∘(cd)\begin{aligned} \Delta_r H^\circ_{298} &= \sum \Delta_f H^\circ_{298}(\text{sp}) \\ &\quad - \sum \Delta_f H^\circ_{298}(\text{cd}) \end{aligned}
ΔrH298∘=∑Eb(cd)−∑Eb(sp)\Delta_r H^\circ_{298} = \sum E_b(\text{cd}) - \sum E_b(\text{sp})

(sp: sản phẩm, cd: chất đầu; công thức theo năng lượng liên kết chỉ áp dụng khi các chất đều ở thể khí; nhớ nhân hệ số phương trình.)

Tốc độ phản ứng

Với phản ứng aA+bB→cC+dDa\mathrm{A} + b\mathrm{B} \to c\mathrm{C} + d\mathrm{D}⁠, tốc độ trung bình:

v‾=−1aΔCAΔt=1cΔCCΔt\overline{v} = -\frac{1}{a}\frac{\Delta C_{\mathrm{A}}}{\Delta t} = \frac{1}{c}\frac{\Delta C_{\mathrm{C}}}{\Delta t}
  • Định luật tác dụng khối lượng (phản ứng đơn giản): v=k CAaCBbv = k\,C_{\mathrm{A}}^{a}C_{\mathrm{B}}^{b}⁠.
  • Quy tắc Van't Hoff: khi nhiệt độ tăng 10 °C, tốc độ tăng γ\gamma lần (⁠γ≈2\gamma \approx 2–4): v2v1=γT2−T110\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{\frac{T_2 - T_1}{10}}⁠.
Yếu tố tăng Ảnh hưởng – ví dụ
Nồng độ, áp suất (chất khí) tốc độ tăng; thổi không khí vào lò để than cháy mạnh
Nhiệt độ tốc độ tăng; nấu bằng nồi áp suất nhanh chín, bảo quản lạnh làm chậm thực phẩm hỏng
Diện tích bề mặt tốc độ tăng; đập nhỏ đá vôi khi nung, nhai kĩ thức ăn
Chất xúc tác tốc độ tăng, không bị tiêu hao; enzyme trong cơ thể, MnOX2\ce{MnO2} phân hủy HX2OX2\ce{H2O2}

Nhóm halogen (nhóm VIIA)

Nhóm VIIA gồm fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I) và hai nguyên tố phóng xạ astatine (At), tennessine (Ts); chương trình xét chủ yếu từ F đến I. Nguyên tử halogen có 7 electron lớp ngoài cùng (⁠ns2np5ns^2np^5⁠), dễ nhận thêm 1 electron tạo ion halide XX−\ce{X-}⁠, nên halogen là những phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh. Trong hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa −1; chlorine, bromine, iodine ngoài số oxi hóa −1 còn có các số oxi hóa dương (+1, +3, +5, +7) khi liên kết với oxygen.

Trạng thái tự nhiên. Halogen hoạt động hóa học mạnh nên trong tự nhiên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối halide: fluorine có trong khoáng vật fluorite (⁠CaFX2\ce{CaF2}⁠); chlorine chủ yếu ở dạng sodium chloride trong nước biển và mỏ muối; bromine, iodine có trong nước biển với hàm lượng nhỏ hơn nhiều, iodine còn tích lũy trong rong biển.

Tính chất vật lí của đơn chất (ở điều kiện thường):

Đơn chất Thể Màu Lưu ý
FX2\ce{F2} khí lục nhạt rất độc, phản ứng mạnh nhất
ClX2\ce{Cl2} khí vàng lục độc, mùi xốc, nặng hơn không khí
BrX2\ce{Br2} lỏng nâu đỏ dễ bay hơi, hơi rất độc, gây bỏng da
IX2\ce{I2} rắn tím đen đun nóng thì thăng hoa (hơi màu tím)

Từ FX2\ce{F2} đến IX2\ce{I2}⁠, phân tử khối tăng, tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng (khí → lỏng → rắn) và màu đậm dần. Chlorine tan vừa phải trong nước; bromine, iodine tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ (cồn iodine là dung dịch iodine trong ethanol).

Tính oxi hóa giảm dần FX2>ClX2>BrX2>IX2\ce{F2 > Cl2 > Br2 > I2}⁠: từ F đến I bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm, khả năng hút thêm electron giảm. Halogen mạnh hơn đẩy được halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối halide (ngược lại thì không):

ClX2+2 NaBr→2 NaCl+BrX2\ce{Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2}
BrX2+2 NaI→2 NaBr+IX2\ce{Br2 + 2NaI -> 2NaBr + I2}

Fluorine phản ứng ngay với nước nên không dùng để đẩy halogen khác trong dung dịch.

Các phản ứng của đơn chất halogen.

Với kim loại → muối halide (halogen nhận electron, số oxi hóa giảm từ 0 xuống −1). Chlorine oxi hóa sắt lên +3, còn iodine yếu hơn chỉ tạo FeIX2\ce{FeI2}⁠:

2 Na+ClX2→tX∘2 NaCl\ce{2Na + Cl2 ->[t^\circ] 2NaCl}
2 Fe+3 ClX2→tX∘2 FeClX3\ce{2Fe + 3Cl2 ->[t^\circ] 2FeCl3}

Với hydrogen → hydrogen halide: HX2+XX2→2 HX\ce{H2 + X2 -> 2HX}⁠. Mức độ giảm dần: fluorine nổ mạnh ngay cả trong bóng tối, ở nhiệt độ rất thấp; chlorine nổ khi chiếu sáng mạnh hoặc đốt nóng; bromine cần đun nóng; iodine cần đun nóng, có xúc tác và phản ứng thuận nghịch.

Với nước: fluorine phản ứng mãnh liệt, giải phóng oxygen: 2 FX2+2 HX2O→4 HF+OX2\ce{2F2 + 2H2O -> 4HF + O2}⁠. Chlorine phản ứng một phần, thuận nghịch:

ClX2+HX2O⇌HCl+HClO\ce{Cl2 + H2O <=> HCl + HClO}

Hypochlorous acid (HClO) có tính oxi hóa mạnh nên nước chlorine tẩy màu, diệt khuẩn — cơ sở của việc khử trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi. Bromine phản ứng chậm và ít hơn; iodine hầu như không phản ứng với nước.

Với dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường → muối hypochlorite có tính tẩy màu, sát khuẩn:

ClX2+2 NaOH→NaCl+NaClO+HX2O\begin{aligned}&\ce{Cl2 + 2NaOH} \\ &\ce{-> NaCl + NaClO + H2O}\end{aligned}
ClX2+Ca(OH)X2→CaOClX2+HX2O\ce{Cl2 + Ca(OH)2 -> CaOCl2 + H2O}

Dung dịch NaCl và NaClO là nước Javel; sản phẩm của chlorine với vôi tôi hoặc sữa vôi là clorua vôi (⁠CaOClX2\ce{CaOCl2}⁠). Khi đun nóng, chlorine với dung dịch kiềm tạo muối chlorate:

3 ClX2+6 KOH→tX∘5 KCl+KClOX3+3 HX2O\begin{aligned}&\ce{3Cl2 + 6KOH} \\ &\ce{->[t^\circ] 5KCl + KClO3 + 3H2O}\end{aligned}

Hydrogen halide và hydrohalic acid. Hydrogen halide (HF, HCl, HBr, HI) là chất khí, tan rất nhiều trong nước tạo dung dịch acid tương ứng: hydrofluoric acid, hydrochloric acid, hydrobromic acid, hydroiodic acid.

  • Tính acid tăng dần HF < HCl < HBr < HI. Từ F đến I, liên kết H–X dài hơn, năng lượng liên kết nhỏ hơn nên phân tử dễ phân li ra ion HX+\ce{H+} hơn. HF là acid yếu; HCl, HBr, HI là acid mạnh.
  • Hydrochloric acid có đủ tính chất của acid mạnh: làm quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen (sắt chỉ lên +2: Fe+2 HCl→FeClX2+HX2↑\ce{Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 ^}⁠), với oxide base, base và một số muối như CaCOX3\ce{CaCO3}⁠.
  • Hydrofluoric acid tuy yếu nhưng hòa tan được silicon dioxide trong thủy tinh: SiOX2+4 HF→SiFX4+2 HX2O\ce{SiO2 + 4HF -> SiF4 + 2H2O}⁠. Vì vậy HF dùng để khắc chữ, hoa văn lên thủy tinh và phải đựng trong bình nhựa.
  • Tính khử của ion halide tăng dần ClX−<BrX−<IX−\ce{Cl- < Br- < I-} (ion càng lớn càng dễ nhường electron). Với sulfuric acid đặc, sodium chloride rắn chỉ có phản ứng trao đổi, tạo khí hydrogen chloride (⁠NaCl+HX2SOX4→NaHSOX4+HCl↑\ce{NaCl + H2SO4 -> NaHSO4 + HCl ^}⁠, đun nhẹ); ion bromide khử S(+6) xuống S(+4), ion iodide khử mạnh hơn, đưa S(+6) xuống S(−2):
2 NaBr+2 HX2SOX4→NaX2SOX4+BrX2+SOX2+2 HX2O\begin{aligned}&\ce{2NaBr + 2H2SO4} \\ &\ce{-> Na2SO4 + Br2 + SO2 + 2H2O}\end{aligned}
8 NaI+5 HX2SOX4→4 NaX2SOX4+4 IX2+HX2S+4 HX2O\begin{aligned}&\ce{8NaI + 5H2SO4} \\ &\ce{-> 4Na2SO4 + 4I2} \\ &\ce{+ H2S + 4H2O}\end{aligned}

Nhận biết ion halide bằng dung dịch AgNOX3\ce{AgNO3} (⁠AgX++XX−→AgX↓\ce{Ag+ + X- -> AgX v}⁠):

Ion trong dung dịch Hiện tượng khi nhỏ AgNOX3\ce{AgNO3}
FX−\ce{F-} không có kết tủa (AgF tan trong nước)
ClX−\ce{Cl-} kết tủa trắng AgCl
BrX−\ce{Br-} kết tủa vàng nhạt AgBr
IX−\ce{I-} kết tủa vàng AgI

Ứng dụng:

Chất Ứng dụng chính
Chlorine khử trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi; sản xuất hydrochloric acid, chất dẻo PVC, nước Javel, clorua vôi
Nước Javel tẩy trắng vải, sợi; tẩy rửa, sát khuẩn (nhờ tính oxi hóa mạnh của NaClO)
Clorua vôi tẩy trắng, sát trùng, xử lí chất độc; ở dạng rắn nên dễ bảo quản, vận chuyển hơn nước Javel
Muối iod muối ăn trộn một lượng rất nhỏ potassium iodate (⁠KIOX3\ce{KIO3}⁠) để bổ sung iodine, phòng bệnh bướu cổ
Fluoride trong kem đánh răng hợp chất như sodium fluoride giúp men răng cứng, bền hơn trước acid do vi khuẩn tạo ra, phòng sâu răng
Iodine, hydrofluoric acid cồn iodine sát trùng vết thương; HF khắc chữ, hoa văn trên thủy tinh

An toàn khi làm việc với halogen:

  • Chlorine, bromine độc, gây tổn thương đường hô hấp; chlorine nặng hơn không khí (⁠M=71>29M = 71 > 29⁠) nên tích tụ ở chỗ trũng. Khi có rò rỉ khí chlorine: rời khỏi khu vực, đi lên chỗ cao, ngược chiều gió.
  • Thí nghiệm với chlorine, bromine làm trong tủ hút; khí thừa được hấp thụ bằng dung dịch NaOH (bông tẩm NaOH đậy miệng bình).
  • Bromine lỏng và hydrofluoric acid gây bỏng da rất nặng: đeo găng tay, kính bảo hộ.
  • Không trộn nước Javel với chất tẩy rửa có acid (như dung dịch tẩy chứa hydrochloric acid) vì sinh ra khí chlorine độc:
NaClO+2 HCl→NaCl+ClX2↑+HX2O\ce{NaClO + 2HCl -> NaCl + Cl2 ^ + H2O}

Phòng chống cháy nổ

  • Sự cháy cần đủ ba yếu tố (tam giác cháy): chất cháy, chất oxi hóa (thường là oxygen trong không khí), nguồn nhiệt. Loại bỏ một yếu tố là dập tắt được đám cháy.
  • Nhiệt độ tự bốc cháy: nhiệt độ thấp nhất để chất tự cháy mà không cần nguồn lửa. Điểm chớp cháy: nhiệt độ thấp nhất tại đó hơi của chất lỏng cháy được khi tiếp xúc nguồn lửa — chất có điểm chớp cháy thấp (xăng) rất dễ gây cháy.
  • Bụi than, bột mì, bột kim loại lơ lửng trong không gian kín có thể nổ bụi vì diện tích tiếp xúc với oxygen rất lớn.
  • Xử lí: cháy xăng dầu → dùng cát, bình bột, bình COX2\ce{CO2}⁠, không dùng nước; cháy do điện → ngắt cầu dao trước; cháy kim loại mạnh (Na, Mg) → dùng cát khô; rò rỉ khí gas → khóa van, mở cửa thông gió, không bật tắt thiết bị điện.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Cấu hình electron và vị trí

Xem lời giải
  1. Electron ở phân lớp p: 2p62p^6 (6) + 3p53p^5 (5) = 11 → cấu hình 1s22s22p63s23p51s^22s^22p^63s^23p^5⁠, Z = 17 (chlorine).
  2. 3 lớp electron → chu kì 3; 7 electron lớp ngoài cùng, electron cuối điền vào phân lớp p → nhóm VIIA.
  3. 7 electron lớp ngoài cùng → phi kim.

Dạng 2: Đồng vị và nguyên tử khối trung bình

Xem lời giải

Gọi phần trăm 63Cu^{63}\mathrm{Cu} là xx⁠: 63x+65(100−x)100=63,54\dfrac{63x + 65(100 - x)}{100} = 63{,}54 → 6500−2x=63546500 - 2x = 6354 → x=73x = 73⁠. Vậy 63Cu^{63}\mathrm{Cu} chiếm 73% số nguyên tử.

Dạng 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

Xem lời giải
  1. Số oxi hóa thay đổi: Al từ 0 lên +3; N từ +5 (trong HNOX3\ce{HNO3}⁠) xuống +1 (trong NX2O\ce{N2O}⁠).
  2. Quá trình oxi hóa: Al→AlX3++3 eX−\ce{Al -> Al^{3+} + 3e-} (× 8). Quá trình khử: 2 nguyên tử N nhận 2⋅4=82 \cdot 4 = 8 electron tạo 1 phân tử NX2O\ce{N2O} (× 3).
  3. Đặt hệ số: 8 Al, 3 NX2O\ce{N2O}⁠; nitrogen cần 8⋅3+3⋅2=308 \cdot 3 + 3 \cdot 2 = 30 → 30 HNOX3\ce{HNO3}⁠; hydrogen → 15 HX2O\ce{H2O}⁠:
8 Al+30 HNOX3→8 Al(NOX3)X3+3 NX2O+15 HX2O\begin{aligned}&\ce{8Al + 30HNO3} \\ &\ce{-> 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O}\end{aligned}

Chất khử: Al. Chất oxi hóa: HNOX3\ce{HNO3} (chỉ 6 trong 30 phân tử HNOX3\ce{HNO3} đóng vai trò chất oxi hóa, phần còn lại tạo muối).

Dạng 4: Tính biến thiên enthalpy

Xem lời giải

a) ΔrH298∘=2⋅(−395,7)−[2⋅(−296,8)+0]=−197,8\Delta_r H^\circ_{298} = 2 \cdot (-395{,}7) - [2 \cdot (-296{,}8) + 0] = -197{,}8 kJ → phản ứng tỏa nhiệt (đơn chất OX2\ce{O2} có ΔfH298∘=0\Delta_f H^\circ_{298} = 0⁠). 1,0 kg SOX2\ce{SO2} = 15,625 mol; cứ 2 mol SOX2\ce{SO2} tỏa 197,8 kJ → nhiệt tỏa ra 15,6252⋅197,8≈1545\dfrac{15{,}625}{2} \cdot 197{,}8 \approx 1545 kJ.

b) ΔrH298∘=(436+243)−2⋅432=−185\Delta_r H^\circ_{298} = (436 + 243) - 2 \cdot 432 = -185 kJ → phản ứng tỏa nhiệt.

Dạng 5: Tốc độ phản ứng

Xem lời giải

a) v‾=−12⋅0,0168−0,0200100=1,6⋅10−5\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{0{,}0168 - 0{,}0200}{100} = 1{,}6 \cdot 10^{-5} M/s (nhớ chia cho hệ số 2 của NX2OX5\ce{N2O5}⁠).

b) v2v1=350−3010=9\dfrac{v_2}{v_1} = 3^{\frac{50 - 30}{10}} = 9 → thời gian giảm 9 lần: 729=8\dfrac{72}{9} = 8 phút.

Dạng 6: Đếm phát biểu đúng (thực tiễn)

Xem lời giải

(b), (d), (e) đúng. (a) sai: xăng nhẹ hơn nước, nổi lên và loang rộng đám cháy; phải dùng cát, bình bột hoặc bình COX2\ce{CO2}⁠. (c) sai: bán kính giảm dần. Đáp số 3.

Dạng 7: Nhóm halogen — so sánh tính chất, nhận biết ion halide

Xem lời giải

a) Tính khử tăng dần ClX−<BrX−<IX−\ce{Cl- < Br- < I-}⁠, nên chlorine oxi hóa ion iodide trước (dung dịch chuyển sang màu vàng nâu của iodine):

ClX2+2 NaI→2 NaCl+IX2\ce{Cl2 + 2NaI -> 2NaCl + I2}

Hết iodide thì chlorine mới oxi hóa tiếp ion bromide tạo bromine.

b) AgF tan trong nước nên kết tủa chỉ có AgCl:

nAgCl=14,35143,5=0,100 molmNaCl=0,100⋅58,5=5,85 g\begin{aligned} n_{\ce{AgCl}} &= \dfrac{14{,}35}{143{,}5} = 0{,}100\,\text{mol} \\ m_{\ce{NaCl}} &= 0{,}100 \cdot 58{,}5 = 5{,}85\,\text{g} \end{aligned}

mNaF=10,05−5,85=4,20 gm_{\ce{NaF}} = 10{,}05 - 5{,}85 = 4{,}20\,\text{g}⁠. Nếu cho rằng NaF cũng tạo kết tủa thì sẽ lập sai hệ phương trình.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23s^2 thuộc chu kì, nhóm nào? Là kim loại hay phi kim?
Xem đáp án

Chu kì 3, nhóm IIA (magnesium), kim loại.

  1. Xác định số oxi hóa của S trong HX2SOX4\ce{H2SO4}⁠, của N trong NHX4X+\ce{NH4+}⁠, của Cr trong KX2CrX2OX7\ce{K2Cr2O7}⁠.
Xem đáp án

S: +6; N: −3; Cr: +6.

  1. Hệ số Van't Hoff của một phản ứng là 2. Khi tăng nhiệt độ từ 20 °C lên 60 °C, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Xem đáp án

260−2010=24=162^{\frac{60 - 20}{10}} = 2^4 = 16 lần.

  1. Dựa vào độ âm điện (H 2,20; O 3,44; Na 0,93; Cl 3,16), cho biết loại liên kết trong HX2O\ce{H2O} và NaCl.
Xem đáp án

O–H: Δχ=1,24\Delta\chi = 1{,}24 → cộng hóa trị phân cực. NaCl: Δχ=2,23\Delta\chi = 2{,}23 → liên kết ion.

  1. Vì sao trong nhà máy xay bột mì phải hạn chế bụi và cấm lửa?
Xem đáp án

Bụi bột mì lơ lửng có diện tích tiếp xúc với oxygen rất lớn; gặp tia lửa sẽ cháy cực nhanh, gây nổ bụi.

  1. Vì sao hydrofluoric acid phải đựng trong bình nhựa mà không đựng trong bình thủy tinh?
Xem đáp án

HF hòa tan silicon dioxide, thành phần chính của thủy tinh (⁠SiOX2+4 HF→SiFX4+2 HX2O\ce{SiO2 + 4HF -> SiF4 + 2H2O}⁠), nên ăn mòn bình thủy tinh.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về hóa học đại cương lớp 10 và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này