Phần vô cơ lớp 11 xuất hiện đều trong đề tốt nghiệp: câu nhiều lựa chọn về chuyển dịch cân bằng, tính chất của NHX3,
HNOX3, HX2SOX4; câu đúng/sai về chuẩn độ acid – base, mưa acid hoặc phân bón; câu trả lời ngắn tính hằng số cân
bằng, pH, độ dinh dưỡng của phân bón. Học theo hai trục: cân bằng (Le Chatelier, pH) và nguyên tố (N, S và hợp chất).
Kiến thức trọng tâm
Cân bằng hóa học
Phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch; đây là cân bằng
động (phản ứng vẫn xảy ra, nồng độ các chất không đổi).
Với aA+bB⇌cC+dD:
KC=[A]a[B]b[C]c[D]d
Không đưa chất rắn (và nước khi là dung môi) vào biểu thức KC. KCchỉ phụ thuộc nhiệt độ.
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động từ bên ngoài.
Tác động
Cân bằng chuyển dịch theo chiều
Tăng nồng độ một chất
làm giảm nồng độ chất đó
Tăng áp suất (chất khí)
làm giảm tổng số mol khí (không ảnh hưởng nếu số mol khí hai vế bằng nhau)
Tăng nhiệt độ
phản ứng thu nhiệt (ΔrH>0)
Thêm chất xúc tác
không chuyển dịch, chỉ đạt cân bằng nhanh hơn
Cân bằng trong dung dịch nước
Chất điện li mạnh (acid mạnh, base mạnh, hầu hết muối) phân li hoàn toàn; chất điện li yếu (CHX3COOH, NHX3,
HX2S…) phân li một phần, có cân bằng điện li.
Thuyết Brønsted – Lowry: acid là chất choHX+, base là chất nhậnHX+. Một số chất vừa cho vừa nhận được
HX+ (lưỡng tính), như HCOX3X−, HX2O.
NHX3+HX2ONHX4X++OHX−
CHX3COOH+HX2OCHX3COOX−+HX3OX+
pH=−lg[HX+]; ở 25 °C: [HX+][OHX−]=10−14, pH + pOH = 14. Môi trường acid: pH < 7; trung tính: pH = 7;
base: pH > 7. Máu người có pH khoảng 7,35 – 7,45.
Chất chỉ thị: quỳ tím hóa đỏ trong môi trường acid, hóa xanh trong môi trường base; phenolphthalein không màu ở pH dưới khoảng
8,3 và hồng ở pH cao hơn.
Ion thủy phân:AlX3+, FeX3+ tạo môi trường acid (phèn chua làm trong nước nhờ kết tủa keo Al(OH)X3);
COX3X2− tạo môi trường base.
AlX3++3HX2OAl(OH)X3+3HX+
Chuẩn độ acid – base: dùng burette nhỏ từ từ dung dịch chuẩn (đã biết nồng độ) vào dung dịch cần xác định (lấy bằng pipette
vào bình tam giác, có vài giọt chất chỉ thị) đến khi chất chỉ thị đổi màu (điểm kết thúc chuẩn độ, rất gần điểm tương đương). Với acid và base một nấc:
CacidVacid=CbaseVbase.
Nitrogen và hợp chất
Nitrogen (NX2): chiếm khoảng 78% thể tích không khí; liên kết ba N≡N rất bền (945 kJ/mol) nên NX2 trơ ở nhiệt
độ thường. Ở nhiệt độ cao, NX2 thể hiện tính oxi hóa (với HX2) và tính khử (với OX2, khi có tia lửa điện, sấm sét):
NX2+3HX2tX∘,p,Fe2NHX3ΔrH298∘<0
NX2+OX23000X∘C2NO
Ammonia (NHX3): khí mùi khai, tan rất nhiều trong nước. Phân tử dạng chóp tam giác, nguyên tử N còn một cặp electron riêng
→ tính base; N có số oxi hóa −3 (thấp nhất) → tính khử.
NHX3+HClNHX4Cl
4NHX3+5OX2Pt,tX∘4NO+6HX2O
Phân tử 3D
Phân tử ammonia dạng chóp tam giác, góc H–N–H khoảng 107°. Đỉnh chóp là nguyên tử N còn một cặp electron riêng — chính cặp electron này nhận H⁺ nên NH₃ có tính base.
Đang chuẩn bị mô hình…
Sản xuất ammonia (quá trình Haber): khoảng 400 – 500 °C, áp suất cao (vài trăm bar), xúc tác iron; ammonia được hóa lỏng tách
ra liên tục, khí NX2, HX2 dư được tuần hoàn.
Muối ammonium: dễ tan, tác dụng với dung dịch kiềm khi đun nóng giải phóng NHX3 (làm quỳ tím ẩm hóa xanh) — dùng nhận
biết ion NHX4X+; kém bền nhiệt.
NHX4X++OHX−tX∘NHX3↑+HX2O
NHX4HCOX3tX∘NHX3+COX2+HX2O
Nitric acid (HNOX3): acid mạnh, chất oxi hóa mạnh: oxi hóa hầu hết kim loại (kể cả Cu, Ag) tạo NOX2, NO… không
giải phóng HX2; Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNOX3 đặc, nguội. Sản xuất theo sơ đồ NHX3 → NO → NOX2 →
HNOX3:
4NOX2+OX2+2HX2O4HNOX3
Môi trường: các oxide của nitrogen (từ động cơ, nhiệt điện) cùng SOX2 gây mưa acid (pH < 5,6); dư thừa ion nitrate,
phosphate từ phân bón, nước thải gây hiện tượng phú dưỡng (tảo phát triển mạnh, nước thiếu oxygen).
Sulfur và hợp chất
Sulfur: số oxi hóa 0 (trung gian) → vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Fe+StX∘FeS
S+OX2tX∘SOX2
Sulfur dioxide (SOX2): khí độc, mùi hắc; vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa; dùng tẩy màu, chống nấm mốc; là chất gây
mưa acid.
SOX2+BrX2+2HX2OHX2SOX4+2HBr
SOX2+2HX2S3S+2HX2O
Sulfuric acid (HX2SOX4)
Dung dịch loãng: acid mạnh (làm quỳ hóa đỏ; tác dụng kim loại đứng trước H, base, oxide base, muối).
Đặc: tính háo nước (than hóa đường, giấy) và tính oxi hóa mạnh (oxi hóa Cu, C, S…; Al, Fe, Cr bị thụ động khi nguội).
Cu+2HX2SOX4tX∘CuSOX4+SOX2↑+2HX2O
CX12HX22OX11HX2SOX412C+11HX2O
Pha loãng an toàn: rót từ từ acid đặc vào nước, khuấy đều; không làm ngược lại. Bị bỏng acid: rửa ngay bằng nhiều nước,
sau đó dùng dung dịch NaHCOX3 loãng.
Sản xuất (phương pháp tiếp xúc): S hoặc quặng pyrite → SOX2 → SOX3 (xúc tác VX2OX5, khoảng 450 °C) → hấp thụ
SOX3 bằng HX2SOX4 đặc tạo oleum, rồi pha loãng.
Nhận biết ion sulfate: BaX2++SOX4X2−BaSOX4↓ (kết tủa trắng).
Tính pH của dung dịch HCl 0,001 M và dung dịch NaOH 0,01 M ở 25 °C.
Xem đáp án
HCl: pH = 3. NaOH: pOH = 2 → pH = 12.
Cần bao nhiêu kilogram phân urea chứa 98% (NHX2)X2CO để cung cấp 60 kg nitrogen?
Xem đáp án
Khối lượng urea nguyên chất =60⋅2860≈128,6 kg → khối lượng phân =0,98128,6≈131,2 kg.
Từ 1,0 tấn sulfur sản xuất được bao nhiêu tấn dung dịch HX2SOX4 98% nếu hiệu suất cả quá trình là 80%?
Xem đáp án
S → HX2SOX4: 321,0⋅98⋅0,8=2,45 tấn HX2SOX4 → dung dịch 98%: 0,982,45=2,5 tấn.
Cân bằng sau có chuyển dịch khi tăng áp suất không? Vì sao?
CO(g)+HX2O(g)COX2(g)+HX2(g)
Xem đáp án
Không: số mol khí hai vế bằng nhau (2 = 2).
Trong sản xuất ammonia, vì sao người ta làm lạnh hỗn hợp khí ra khỏi tháp tổng hợp để tách riêng NHX3, rồi đưa
NX2 và HX2 chưa phản ứng quay trở lại tháp?
Xem đáp án
Ammonia hóa lỏng ở nhiệt độ cao hơn nhiều so với NX2, HX2 nên làm lạnh tách được NHX3. Tách sản phẩm làm cân
bằng NX2+3HX22NHX3 chuyển dịch theo chiều thuận, còn đưa NX2, HX2 dư quay lại giúp tận dụng nguyên liệu,
nâng hiệu suất chung.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về cân bằng hóa học, nitrogen và sulfur (lớp 11) và xem lời giải ngay sau mỗi câu.