Mục lục (6 phần)
Phần địa lí vùng chiếm nhiều câu nhất trong đề (thường 5–7 câu ở cả ba phần): xác định tỉnh, thành phố thuộc vùng, thế mạnh và hạn chế, các vấn đề phát triển của từng vùng, so sánh các vùng và tính toán từ bảng số liệu vùng. Cách học hiệu quả là nắm phạm vi của vùng, nhớ thế mạnh nổi bật nhất rồi giải thích bằng điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Kiến thức trọng tâm
Sáu vùng và các tỉnh, thành phố
| Vùng | Tỉnh, thành phố (in đậm: thành phố trực thuộc Trung ương) | Số |
|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Phú Thọ | 9 |
| Đồng bằng sông Hồng | Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình | 6 |
| Bắc Trung Bộ | Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị | 5 |
| Nam Trung Bộ | Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng | 6 |
| Đông Nam Bộ | TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh | 3 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau | 5 |
Tổng cộng tỉnh, thành phố. Cách nhớ vị trí từng tỉnh trên bản đồ (dải ven biển, các tỉnh biên giới) có trong bài Vị trí địa lí và thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Quy mô các vùng năm 2025
| Vùng | Diện tích (nghìn km²) | Dân số (triệu người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | 92,5 | 12,6 | 136 |
| Đồng bằng sông Hồng | 23,9 | 24,8 | 1 037 |
| Bắc Trung Bộ | 51,2 | 11,3 | 221 |
| Nam Trung Bộ | 99,1 | 15,9 | 160 |
| Đông Nam Bộ | 28,0 | 21,0 | 750 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 36,4 | 15,8 | 434 |
Số liệu khoảng, đã làm tròn. Mật độ được tính từ số liệu chưa làm tròn, nên tính lại từ hai cột đầu có thể lệch 1 đơn vị (Đồng bằng sông Hồng ra khoảng 1 038 người/km²).
1. Trung du và miền núi phía Bắc — khai thác thế mạnh
Khái quát. 9 tỉnh, giáp Trung Quốc ở phía bắc, Lào ở phía tây; giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; không giáp biển. Diện tích khoảng 92,5 nghìn km², dân số khoảng 12,6 triệu người, mật độ thấp nhất cả nước. Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
- Thế mạnh: khoáng sản đa dạng (apatit, sắt, thiếc, đồng, chì – kẽm, đất hiếm, đá vôi; than có trữ lượng nhỏ); sông dốc, nhiều nước nên trữ năng thủy điện lớn (hệ thống sông Hồng, nhất là sông Đà); khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới; đồng cỏ trên các cao nguyên; vị trí cửa ngõ giao lưu với Trung Quốc, Lào.
- Hạn chế: địa hình chia cắt mạnh, giao thông khó khăn, chi phí khai thác lớn; lũ quét, sạt lở đất, rét đậm, rét hại, sương muối; rừng bị suy giảm ở nhiều nơi; dân cư thưa, thiếu lao động có kĩ thuật; cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Khai thác các thế mạnh
- Khoáng sản: apatit ở Lào Cai (nguyên liệu sản xuất phân lân), sắt ở Thái Nguyên, Lào Cai; thiếc ở Cao Bằng, Tuyên Quang; đồng ở Lào Cai, Sơn La; đất hiếm ở Lai Châu; đá vôi, sét cho xi măng. Hướng phát triển: khai thác gắn với chế biến sâu, phục hồi môi trường sau khai thác.
- Thủy điện: trên sông Đà có các nhà máy Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình (nhà máy Hòa Bình nay thuộc tỉnh Phú Thọ); ngoài ra có Thác Bà (sông Chảy), Tuyên Quang (sông Gâm). Ý nghĩa: cung cấp điện, điều tiết lũ cho đồng bằng sông Hồng, cấp nước mùa khô, phát triển du lịch và nuôi cá trên hồ. Cần chú ý tái định cư, giữ rừng đầu nguồn, vận hành an toàn hồ chứa.
- Cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới: vùng chè lớn nhất cả nước (Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Sơn La, Lào Cai…); cà phê chè ở Sơn La, Điện Biên; dược liệu (quế, hồi, tam thất, sa nhân); mận, đào, lê và rau ôn đới ở các vùng núi cao, cao nguyên (Sa Pa, Mộc Châu). Hướng: hình thành vùng chuyên canh gắn với chế biến, xây dựng nhãn hiệu, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn.
- Chăn nuôi gia súc lớn: đàn trâu lớn nhất cả nước; bò thịt, bò sữa (cao nguyên Mộc Châu). Khó khăn: vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ, rét hại, dịch bệnh. Hướng: trồng cỏ, cải tạo giống, liên kết tiêu thụ.
- Ý nghĩa: tăng thu nhập, nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc, thu hẹp chênh lệch giữa miền núi và đồng bằng; củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng biên giới.
2. Đồng bằng sông Hồng — công nghiệp, dịch vụ và kinh tế biển
Khái quát. Thành phố Hà Nội, Hải Phòng và 4 tỉnh Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình. Diện tích nhỏ nhất (khoảng 23,9 nghìn km²) nhưng dân số đông nhất (khoảng 24,8 triệu người) và mật độ cao nhất. Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước; vùng giáp Trung Quốc (tỉnh Quảng Ninh) và Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ ra biển của miền Bắc.
- Thế mạnh: đất phù sa của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; khoáng sản: than antraxit ở Quảng Ninh (lớn nhất cả nước), đá vôi, sét, cao lanh, khí tự nhiên ven biển Hưng Yên; vùng biển có vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, nhiều đảo, nhiều vị trí xây cảng; dân cư đông, lao động có trình độ cao; cơ sở hạ tầng hoàn thiện, nhiều trường đại học, viện nghiên cứu.
- Hạn chế: dân số quá đông gây sức ép việc làm, nhà ở, hạ tầng; bình quân đất nông nghiệp theo đầu người rất thấp; bão, lũ, rét hại; ô nhiễm môi trường ở đô thị, khu công nghiệp, khu khai thác than.
Các vấn đề phát triển
- Công nghiệp: tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế; các ngành nổi bật: điện tử – máy tính (Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng), cơ khí, sản xuất ô tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm; khai thác than và nhiệt điện ở Quảng Ninh. Nhiều khu công nghiệp, khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội). Hướng: công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, giảm ô nhiễm.
- Dịch vụ: Hà Nội là trung tâm thương mại, tài chính – ngân hàng, giáo dục, y tế lớn; đầu mối giao thông với sân bay quốc tế Nội Bài, cảng Hải Phòng, các tuyến cao tốc; du lịch phát triển mạnh (Hà Nội, Tràng An, vịnh Hạ Long). Hướng: dịch vụ chất lượng cao, logistics, kinh tế số.
- Kinh tế biển (nội dung mới):
- giao thông vận tải biển: cụm cảng Hải Phòng (có cảng nước sâu Lạch Huyện), các cảng ở Quảng Ninh; công nghiệp đóng tàu;
- du lịch biển – đảo: vịnh Hạ Long (di sản thiên nhiên thế giới), Bái Tử Long, Cát Bà, Cô Tô;
- thủy sản: đánh bắt ở Vịnh Bắc Bộ; nuôi trồng ở bãi triều, cửa sông ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình;
- khu kinh tế ven biển (Vân Đồn, Đình Vũ – Cát Hải) và 4 đặc khu: Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Bạch Long Vĩ.
- Hướng: phát triển tổng hợp các ngành biển, bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long và rừng ngập mặn, gắn kinh tế với quốc phòng trên biển.
3. Bắc Trung Bộ — phát triển kinh tế – xã hội
Khái quát. Thành phố Huế và 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị. Diện tích khoảng 51,2 nghìn km², dân số khoảng 11,3 triệu người (ít nhất trong sáu vùng). Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài; cả 5 tỉnh, thành phố đều giáp Lào ở phía tây và giáp biển ở phía đông. Vùng là cầu nối Bắc – Nam và cửa ngõ ra biển của Lào qua các tuyến đường Đông – Tây.
- Thế mạnh: từ tây sang đông có đồi núi, gò đồi, đồng bằng ven biển, biển và đảo, thuận lợi cho cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp; rừng còn khá nhiều, có các vườn quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã; khoáng sản: sắt (Thạch Khê – Hà Tĩnh), crôm (Thanh Hóa), thiếc (Nghệ An), đá vôi, titan ven biển; biển có ngư trường, đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai), nhiều bãi tắm đẹp; tài nguyên du lịch phong phú.
- Hạn chế: nhiều thiên tai: bão, lũ, lũ quét, hạn hán, gió phơn Tây Nam khô nóng, cát bay, cát lấn; đồng bằng nhỏ hẹp, phần lớn là đất cát pha kém màu mỡ; cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư còn hạn chế.
Các vấn đề phát triển
- Nông nghiệp: vùng đồi trước núi chăn nuôi trâu, bò, trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, hồ tiêu, cao su ở Quảng Trị; chè ở Nghệ An); đồng bằng ven biển trồng lúa, lạc, mía, rau màu trên đất cát pha.
- Lâm nghiệp: rừng sản xuất (gỗ, nguyên liệu giấy), rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển (chắn cát bay, giảm lũ), rừng đặc dụng (bảo tồn đa dạng sinh học). Hướng: khai thác đi đôi với trồng mới, giao đất giao rừng cho người dân.
- Thủy sản: tỉnh nào cũng giáp biển nên đánh bắt phát triển (Thanh Hóa, Nghệ An có sản lượng lớn); nuôi trồng nước lợ, nước mặn ở đầm phá, cửa sông. Hướng: đánh bắt xa bờ, bảo vệ nguồn lợi ven bờ.
- Du lịch (nội dung mới):
- tài nguyên: di sản thế giới Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ (Thanh Hóa), Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (nay thuộc tỉnh Quảng Trị); bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô; di tích lịch sử – cách mạng (Kim Liên ở Nghệ An, Thành cổ Quảng Trị, địa đạo Vịnh Mốc); nhã nhạc cung đình, lễ hội, ẩm thực Huế;
- tình hình: lượng khách tăng nhanh, sản phẩm chính là du lịch biển, di sản, hang động, sinh thái; Huế là điểm đến di sản hàng đầu;
- hạn chế: tính mùa vụ (mưa bão thu – đông), hạ tầng và sản phẩm chưa đa dạng; hướng: liên kết tuyến di sản với vùng Nam Trung Bộ, phát triển du lịch xanh, kéo dài mùa du lịch.
- Công nghiệp và hạ tầng: khu kinh tế ven biển Nghi Sơn (Thanh Hóa), Vũng Áng (Hà Tĩnh) với lọc hóa dầu, luyện kim; giao thông trục Bắc – Nam và các tuyến Đông – Tây; đặc khu Cồn Cỏ (Quảng Trị).
4. Nam Trung Bộ — phát triển kinh tế – xã hội
Khái quát. Thành phố Đà Nẵng và 5 tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng. Vùng gồm dải duyên hải ở phía đông và khu vực Tây Nguyên ở phía tây (Tây Nguyên nay không còn là một vùng riêng). Diện tích lớn nhất cả nước (khoảng 99,1 nghìn km²), dân số khoảng 15,9 triệu người, mật độ thấp (khoảng 160 người/km²).
- Cả 6 tỉnh, thành phố đều giáp biển; giáp Lào (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và Cam-pu-chia (Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng); có quần đảo Hoàng Sa (đặc khu Hoàng Sa, Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (đặc khu Trường Sa, Khánh Hòa).
- Thế mạnh:
- biển: bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu (Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh), nhiều bãi biển đẹp; ngư trường lớn ở vùng biển Hoàng Sa – Trường Sa và ven biển cực Nam Trung Bộ; muối (Sa Huỳnh, Cà Ná), cát thủy tinh, titan; gió và nắng mạnh cho điện gió, điện mặt trời;
- khu vực Tây Nguyên: đất badan màu mỡ trên các cao nguyên xếp tầng, khí hậu cận xích đạo có mùa khô, càng lên cao càng mát; rừng còn diện tích lớn; bô-xít trữ lượng lớn nhất cả nước; thượng nguồn sông Xê Xan, Xrê Pôk, sông Ba, sông Đồng Nai có trữ năng thủy điện lớn;
- văn hóa: phố cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ Sơn (nay thuộc Đà Nẵng), không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
- Hạn chế: đồng bằng ven biển nhỏ hẹp; bão, lũ, hạn hán, hoang mạc hóa ở ven biển phía nam (khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận trước đây, nay thuộc Khánh Hòa, Lâm Đồng); Tây Nguyên mùa khô kéo dài thiếu nước, rừng suy giảm; dân cư thưa, thiếu lao động có kĩ thuật; kết nối giao thông Đông – Tây còn hạn chế.
Các vấn đề phát triển
- Kinh tế biển:
- thủy sản: đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, nuôi tôm hùm, cá lồng ở các vịnh kín, chế biến hải sản;
- du lịch biển – đảo: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Mũi Né, đảo Lý Sơn, Phú Quý;
- giao thông vận tải biển: cảng nước sâu Dung Quất, Vân Phong (định hướng trung chuyển quốc tế), Quy Nhơn, Đà Nẵng;
- khai thác khoáng sản biển (muối, cát, titan), lọc hóa dầu Dung Quất; điện gió, điện mặt trời ven biển phía nam;
- hướng: khu kinh tế ven biển (Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Vân Phong), khai thác tổng hợp, bảo vệ môi trường biển.
- Thủy điện: các bậc thang thủy điện trên sông Xê Xan (Yaly…), Xrê Pôk, sông Đồng Nai, sông Ba, Vu Gia – Thu Bồn. Ý nghĩa: cung cấp điện, nước tưới mùa khô, điều tiết lũ; cần hạn chế mất rừng, giữ dòng chảy tối thiểu cho hạ du.
- Khoáng sản (bô-xít): khu vực Tây Nguyên có trữ lượng bô-xít lớn nhất nước ta; khai thác, chế biến alumin ở Tân Rai, Nhân Cơ (Lâm Đồng). Vấn đề: bùn đỏ, mất rừng, cần nhiều nước → phải gắn với bảo vệ môi trường, hoàn thổ.
- Cây công nghiệp lâu năm: vùng cà phê lớn nhất cả nước (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai); hồ tiêu, cao su, điều; chè ở Lâm Đồng. Hướng: thủy lợi và tưới tiết kiệm mùa khô, tái canh, giống mới, chế biến sâu, sản xuất bền vững.
- Lâm nghiệp: nhiều gỗ quý, nhiều vườn quốc gia (Chư Yang Sin, Yok Đôn, Bidoup – Núi Bà); rừng suy giảm do khai thác quá mức, cháy rừng, mở rộng đất trồng cây công nghiệp. Giải pháp: ngăn chặn phá rừng, giao đất giao rừng, khai thác hợp lí đi đôi trồng mới, chế biến gỗ tại chỗ; trồng rừng phòng hộ ven biển ở dải duyên hải.
- Du lịch: biển – đảo, di sản (Hội An, Mỹ Sơn), cao nguyên (Đà Lạt), văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, sinh thái.
- Ý nghĩa với quốc phòng an ninh: vùng biển rộng gồm hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và nhiều đảo ven bờ; tuyến biên giới với Lào, Cam-pu-chia ở khu vực Tây Nguyên là địa bàn chiến lược. Phát triển kinh tế biển, đánh bắt xa bờ góp phần khẳng định chủ quyền; nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc giúp củng cố khối đại đoàn kết và thế trận quốc phòng toàn dân.
5. Đông Nam Bộ — công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, kinh tế biển
Khái quát. TP Hồ Chí Minh và 2 tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh (vùng có ít tỉnh, thành phố nhất). Diện tích khoảng 28,0 nghìn km², dân số khoảng 21,0 triệu người, mật độ khoảng 750 người/km². Giáp Cam-pu-chia (Tây Ninh, Đồng Nai), giáp biển qua TP Hồ Chí Minh (khu vực Vũng Tàu, Cần Giờ, Côn Đảo). Tỉnh Long An trước đây nay thuộc Tây Ninh, nên thuộc vùng này.
- Thế mạnh: vị trí đầu mối giao thông trong nước và quốc tế; TP Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước; đất badan và đất xám phù sa cổ thích hợp cây công nghiệp, vùng trũng phía tây nam trồng lúa; khí hậu cận xích đạo; nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai, hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng; dầu khí ở thềm lục địa; lao động dồi dào, trình độ cao; hạ tầng tốt, thu hút mạnh vốn đầu tư.
- Hạn chế: mùa khô thiếu nước; ô nhiễm môi trường, ùn tắc và quá tải hạ tầng đô thị, ngập úng; áp lực nhập cư; đất nông nghiệp và diện tích rừng thu hẹp.
Các vấn đề phát triển
- Công nghiệp: vùng công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước; ngành nổi bật: khai thác dầu khí, điện (cụm nhiệt điện khí Phú Mỹ), hóa chất, điện tử, cơ khí, dệt may, da giày, chế biến; nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh. Hướng: công nghệ cao, công nghiệp xanh, giảm ô nhiễm.
- Dịch vụ: thương mại, tài chính – ngân hàng, logistics, du lịch phát triển mạnh; đầu mối giao thông với sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, cảng biển, các tuyến cao tốc. Hướng: trung tâm tài chính, kinh tế số, logistics.
- Nông nghiệp: cây công nghiệp lâu năm: cao su (vùng lớn nhất cả nước), điều, hồ tiêu, cà phê; cây hằng năm (mía, lạc, sắn ở Tây Ninh); lúa và cây ăn quả ở phía tây nam; chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp. Vấn đề: thủy lợi mùa khô, đất nông nghiệp bị thu hẹp → nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị.
- Kinh tế biển (nội dung mới): khai thác dầu khí ở thềm lục địa (căn cứ dịch vụ ở Vũng Tàu); giao thông biển với cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải và cảng TP Hồ Chí Minh; du lịch biển – đảo (Vũng Tàu, Côn Đảo); thủy sản; bảo vệ rừng ngập mặn Cần Giờ (khu dự trữ sinh quyển thế giới). Đặc khu Côn Đảo thuộc TP Hồ Chí Minh.
6. Đồng bằng sông Cửu Long — sử dụng hợp lí tự nhiên
Khái quát. Thành phố Cần Thơ và 4 tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau. Diện tích khoảng 36,4 nghìn km², dân số khoảng 15,8 triệu người, mật độ khoảng 434 người/km². Cả 5 tỉnh, thành phố đều giáp biển (Biển Đông và vịnh Thái Lan); Đồng Tháp, An Giang giáp Cam-pu-chia; mũi Cà Mau là điểm cực Nam phần đất liền; đảo Phú Quốc (An Giang) là đảo lớn nhất nước ta.
- Thế mạnh: đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu; khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm; sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (tưới tiêu, giao thông, nuôi thủy sản); vùng biển rộng, ngư trường lớn ở vịnh Thái Lan; rừng ngập mặn (Cà Mau), rừng tràm; lao động có kinh nghiệm sản xuất hàng hóa.
- Hạn chế: đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn; mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn; sạt lở bờ sông, bờ biển, sụt lún; chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và việc sử dụng nước ở thượng nguồn sông Mê Công; khoáng sản ít.
Sử dụng hợp lí tự nhiên và tình hình phát triển
- Vựa lúa lớn nhất cả nước, chiếm khoảng một nửa sản lượng lúa, là nguồn gạo xuất khẩu chủ yếu.
- Dẫn đầu cả nước về nuôi trồng thủy sản (cá tra, tôm) và cây ăn quả; khai thác hải sản ở vùng biển phía tây nam.
- Nghị quyết 120/NQ-CP (năm 2017): phát triển bền vững, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng "thuận thiên"; chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo thứ tự ưu tiên thủy sản – cây ăn quả – lúa; vùng ngọt thâm canh lúa, cây ăn quả, vùng ven biển nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn; trữ nước ngọt, sống chung với lũ; bảo vệ rừng ngập mặn; phát triển du lịch sinh thái và kinh tế biển – đảo (Phú Quốc). Ba đặc khu Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu thuộc tỉnh An Giang.
Các đặc khu theo vùng
Từ ngày 01/7/2025, đặc khu là đơn vị hành chính cấp xã ở hải đảo. Cả nước có 13 đặc khu:
| Vùng | Đặc khu (tỉnh, thành phố) |
|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | Không có (vùng không giáp biển) |
| Đồng bằng sông Hồng | Vân Đồn, Cô Tô (Quảng Ninh); Cát Hải, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) |
| Bắc Trung Bộ | Cồn Cỏ (Quảng Trị) |
| Nam Trung Bộ | Hoàng Sa (Đà Nẵng); Lý Sơn (Quảng Ngãi); Trường Sa (Khánh Hòa); Phú Quý (Lâm Đồng) |
| Đông Nam Bộ | Côn Đảo (TP Hồ Chí Minh) |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu (An Giang) |
Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp
Sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng
- Nguyên nhân: lịch sử khai thác lâu đời, điều kiện sản xuất thuận lợi, các đô thị lớn thu hút dân cư.
- Biểu hiện: dân số đông nhất, mật độ cao nhất cả nước; bình quân đất nông nghiệp theo đầu người rất thấp.
- Hậu quả: sức ép việc làm, nhà ở, hạ tầng; ô nhiễm môi trường; đất nông nghiệp bị thu hẹp.
- Giải pháp: phát triển công nghiệp, dịch vụ để tạo việc làm; phân bố lại dân cư, phát triển đô thị vệ tinh; đào tạo nghề, nâng chất lượng lao động.
Xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Nguyên nhân: địa hình thấp, giáp biển ba mặt; mùa khô kéo dài, lượng nước từ thượng nguồn sông Mê Công giảm; nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
- Biểu hiện: nước mặn lấn sâu vào các cửa sông, kênh rạch trong mùa khô.
- Hậu quả: thiếu nước ngọt cho sinh hoạt, cây trồng; giảm năng suất lúa, cây ăn quả; đất bị nhiễm mặn.
- Giải pháp: xây dựng hệ thống trữ nước ngọt, cống ngăn mặn; chuyển đổi sang nuôi thủy sản nước lợ, giống lúa chịu mặn; bố trí lại mùa vụ; bảo vệ rừng ngập mặn ven biển.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Xác định tỉnh, thành phố và vùng
Xem lời giải
Đồng bằng sông Hồng gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình. Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn thuộc Trung du và miền núi phía Bắc. Chọn C.
Bẫy thường gặp: Quảng Ninh có nhiều đồi núi và mỏ than nên dễ bị xếp nhầm vào Trung du và miền núi phía Bắc.
Xem lời giải
Tỉnh Quảng Bình trước đây (nơi có Phong Nha – Kẻ Bàng) nay thuộc tỉnh Quảng Trị; Quảng Trị nằm trong vùng Bắc Trung Bộ cùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế. Phương án C sai vùng; B, D sai tỉnh. Chọn A.
Dạng 2: Nhận diện vùng và vấn đề phát triển
Xem lời giải
Nam Trung Bộ có diện tích khoảng 99,1 nghìn km² (lớn nhất), có đặc khu Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa); khu vực Tây Nguyên của vùng (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai) là vùng cà phê lớn nhất. Chọn B.
Xem lời giải
Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và Cát Bà (Hải Phòng) đều thuộc Đồng bằng sông Hồng. Dầu khí ở thềm lục địa phía nam gắn với Đông Nam Bộ; muối Sa Huỳnh, Cà Ná và nuôi tôm hùm gắn với Nam Trung Bộ. Chọn B.
Dạng 3: Câu đúng/sai
Xem lời giải
a) Đúng — năm vùng còn lại đều có tỉnh, thành phố giáp biển.
b) Sai — Quảng Ninh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
c) Đúng — Trung du và miền núi phía Bắc giáp Trung Quốc, Lào; Đồng bằng sông Hồng giáp Trung Quốc (Quảng Ninh); Bắc Trung Bộ giáp Lào; Nam Trung Bộ giáp Lào, Cam-pu-chia; Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long giáp Cam-pu-chia.
d) Sai — thấp nhất là Trung du và miền núi phía Bắc (khoảng 136 người/km²); Nam Trung Bộ khoảng 160 người/km².
Sản lượng thủy sản của vùng Nam Trung Bộ (số liệu minh họa, đơn vị nghìn tấn):
| Năm | Khai thác | Nuôi trồng |
|---|---|---|
| 2015 | 920 | 140 |
| 2020 | 1 040 | 175 |
| 2024 | 1 130 | 230 |
Xem lời giải
a) Đúng — tỉ trọng khai thác: năm 2015 là ; năm 2020 khoảng ; năm 2024 là .
b) Đúng — nuôi trồng gấp lần, khai thác gấp lần.
c) Sai — tổng năm 2015 là , năm 2024 là nghìn tấn, chỉ tăng nghìn tấn.
d) Sai — cơ cấu với 1–3 mốc thời gian dùng biểu đồ tròn; biểu đồ miền dùng khi có từ 4 mốc trở lên.
Dạng 4: Tính toán từ bảng số liệu (trả lời ngắn)
Xem lời giải
Tổng diện tích sáu vùng: nghìn km².
Đáp số: 29,9. Nam Trung Bộ chiếm gần một phần ba diện tích cả nước.
Xem lời giải
lần, làm tròn được 4,7. Đông Nam Bộ là vùng đô thị hóa, công nghiệp hóa mạnh nên thu hút đông dân cư, trong khi Nam Trung Bộ có diện tích lớn với nhiều cao nguyên dân cư thưa.
Dạng 5: Giải thích
Xem lời giải
- Vùng có vùng biển rộng với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo Lý Sơn, Phú Quý; phát triển kinh tế biển, đánh bắt xa bờ giúp ngư dân bám biển, khẳng định chủ quyền.
- Khu vực Tây Nguyên có đường biên giới với Lào và Cam-pu-chia, là địa bàn chiến lược; phát triển kinh tế giúp ổn định dân cư vùng biên giới.
- Vùng có nhiều dân tộc ít người; nâng cao đời sống giúp củng cố khối đại đoàn kết, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Tỉnh Tây Ninh hiện nay thuộc vùng nào? Kể tên các tỉnh, thành phố của vùng đó.
Xem đáp án
Vùng Đông Nam Bộ, gồm TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh.
- Vùng nào không giáp biển? Vì sao vùng này vẫn có ý nghĩa lớn về quốc phòng?
Xem đáp án
Trung du và miền núi phía Bắc. Vùng có đường biên giới dài với Trung Quốc và Lào, nhiều cửa khẩu, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.
- Theo bảng quy mô các vùng năm 2025, tính tỉ trọng dân số của Đông Nam Bộ trong tổng dân số sáu vùng (%, làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Xem đáp án
Tổng dân số: triệu người. Tỉ trọng: .
- Nêu ba thế mạnh để phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ.
Xem đáp án
Di sản thế giới (Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Phong Nha – Kẻ Bàng); nhiều bãi biển đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô); nhiều di tích lịch sử – cách mạng, lễ hội và văn hóa ẩm thực đặc sắc.
- Vì sao khai thác bô-xít ở khu vực Tây Nguyên phải gắn với bảo vệ môi trường?
Xem đáp án
Khai thác làm mất lớp phủ rừng và đất canh tác; chế biến alumin thải bùn đỏ và cần nhiều nước, trong khi khu vực này là đầu nguồn của nhiều con sông và có mùa khô thiếu nước.
- Kể tên các đặc khu thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Xem đáp án
Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Châu — đều thuộc tỉnh An Giang.
Làm 10 câu luyện tập về địa lí các vùng kinh tế – xã hội và xem lời giải ngay sau mỗi câu.