Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 môn Địa lí — Đề ôn luyện số 3
Trước khi bắt đầu
- Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
- Câu trắc nghiệm nhiều phương án: 0,25 điểm mỗi câu.
- Câu đúng/sai: 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm khi đúng 1 – 2 – 3 – 4 ý.
- Câu trả lời ngắn: 0,25 điểm mỗi câu.
- Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
- Đang kiểm tra đăng nhập…
Xem trước đề
Đề gồm 28 câu, làm trong 50 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.
Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1
Thiên nhiên nước ta không bị hoang mạc hóa như một số quốc gia có cùng vĩ độ ở Tây Á, Bắc Phi chủ yếu do
- A.nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- B.có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình không lớn.
- C.lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều bắc – nam trên nhiều vĩ độ.
- D.tác động của Biển Đông và các khối khí gió mùa mang nhiều hơi ẩm.
- Câu 2
Diện tích rừng ngập mặn ở ven biển Nam Bộ lớn hơn nhiều so với ven biển Bắc Bộ chủ yếu do ven biển Nam Bộ có
- A.địa hình nhiều đồi núi lan sát biển, nhiều vũng vịnh kín gió.
- B.bãi triều thấp, phẳng, rộng; khí hậu nóng quanh năm và ít bão.
- C.mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
- D.nước biển ven bờ có độ muối rất thấp vì mưa nhiều quanh năm.
- Câu 3
Giới hạn dưới của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam (khoảng 900 – 1 000 m) cao hơn ở miền Bắc (khoảng 600 – 700 m) chủ yếu do miền Nam có
- A.nền nhiệt độ cao hơn, không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
- B.lượng mưa trung bình năm lớn hơn nhiều so với miền Bắc.
- C.địa hình núi đồ sộ hơn, nhiều đỉnh núi cao trên 2 600 m.
- D.lớp phủ thực vật bị suy giảm nhiều hơn so với miền Bắc.
- Câu 4
Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta là
- A.mở rộng diện tích đất trồng lúa nước ven biển.
- B.cung cấp gỗ, củi cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư.
- C.giảm sóng, chống xói lở bờ biển, hạn chế xâm nhập mặn.
- D.tăng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Câu 5
Sự thay đổi các vành đai đất và thực vật theo độ cao trên các sườn núi là biểu hiện của quy luật
- A.địa đới.
- B.đai cao.
- C.địa ô.
- D.thống nhất và hoàn chỉnh.
- Câu 6
Ở nước ta, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị chủ yếu do
- A.nông thôn tập trung nhiều cơ sở công nghiệp, dịch vụ cần nhiều lao động.
- B.lao động nông thôn có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao hơn lao động thành thị.
- C.Nhà nước hạn chế phát triển các ngành nghề thủ công, dịch vụ ở nông thôn.
- D.nông nghiệp mang tính mùa vụ, ngành nghề phi nông nghiệp kém phát triển.
- Câu 7
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta hiện nay là
- A.tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng.
- B.tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng; giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
- C.tăng tỉ trọng khai khoáng và sản xuất, phân phối điện; giảm tỉ trọng chế biến.
- D.giảm tỉ trọng chế biến, chế tạo; tăng tỉ trọng cung cấp nước, xử lí rác thải.
- Câu 8
Cho bảng số liệu (số liệu giả định):
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA (giá hiện hành)
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản 2010 396,7 18,7 89,4 2015 586,0 27,7 172,0 2018 652,8 33,2 218,5 2021 803,4 39,8 265,8 2024 935,0 47,5 330,4 Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2024, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
- A.Tròn.
- B.Kết hợp.
- C.Đường.
- D.Miền.
- Câu 9
Chăn nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
- A.diện tích đồng cỏ tự nhiên ngày càng mở rộng.
- B.dịch bệnh trên gia súc, gia cầm đã được loại bỏ hoàn toàn.
- C.cơ sở thức ăn được bảo đảm tốt hơn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
- D.lao động nông thôn tăng nhanh, giá nhân công ngày càng thấp.
- Câu 10
Các nhà máy lọc dầu ở nước ta được xây dựng ở vùng ven biển chủ yếu nhằm
- A.tận dụng nguồn lao động có trình độ cao nhất cả nước.
- B.thuận lợi xây dựng cảng nước sâu để nhập dầu thô và xuất sản phẩm.
- C.gần các mỏ than lớn để làm nguyên liệu cho lọc dầu.
- D.tránh hoàn toàn nguy cơ ô nhiễm môi trường ở đất liền.
- Câu 11
Hoạt động du lịch tắm biển ở nước ta có thể diễn ra quanh năm ở khu vực ven biển nào sau đây?
- A.Bắc Bộ.
- B.Bắc Trung Bộ.
- C.Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- D.Toàn bộ dải ven biển từ Bắc vào Nam.
- Câu 12
Cho biểu đồ về sản lượng và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long qua một số năm (số liệu giả định):
Sản lượng và năng suất lúaSản lượng và năng suất lúa Năng suất (Tạ/ha) Sản lượng (Triệu tấn) 2015 59,6 25,6 2018 59,8 24,8 2021 61,5 24,5 2024 62,5 24,6 Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng?
- A.Sản lượng và năng suất lúa đều tăng liên tục qua các năm.
- B.Diện tích gieo trồng lúa năm 2024 lớn hơn năm 2018.
- C.Diện tích gieo trồng lúa giảm liên tục qua các năm.
- D.Năng suất lúa năm 2024 tăng hơn 10% so với năm 2015.
- Câu 13
Mật độ dân số rất cao ở Đồng bằng sông Hồng gây ra sức ép chủ yếu nào sau đây?
- A.Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp, sức ép lớn về việc làm, môi trường.
- B.Thiếu lao động trầm trọng cho các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ của vùng.
- C.Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp, hạn chế sự phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- D.Tài nguyên khoáng sản bị khai thác cạn kiệt nhanh nhất cả nước.
- Câu 14
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
- A.khai thác thế mạnh khoáng sản để phát triển công nghiệp nặng.
- B.giảm tỉ trọng ngư nghiệp, tập trung phát triển trồng lúa ở đồng bằng.
- C.tập trung phần lớn dân cư và lao động về dải đồng bằng ven biển.
- D.khai thác hợp lí thế mạnh của các dải lãnh thổ từ tây sang đông.
- Câu 15
Trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta, tàu thuyền, máy bay và tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền nào sau đây?
- A.Khai thác tài nguyên sinh vật biển mà không cần được cho phép.
- B.Tự do hàng hải, hàng không, lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm.
- C.Thăm dò, khai thác dầu khí ở đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
- D.Tự do xây dựng đảo nhân tạo và các công trình trên biển.
- Câu 16
Thách thức nào sau đây do toàn cầu hóa đặt ra đối với các nước đang phát triển?
- A.Sức ép cạnh tranh gay gắt, nguy cơ gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
- B.Hạn chế khả năng tiếp cận thị trường và nguồn vốn nước ngoài.
- C.Làm chậm quá trình tiếp nhận khoa học – công nghệ hiện đại.
- D.Thu hẹp thị trường xuất khẩu hàng hóa của các nước.
- Câu 17
Dân cư Ô-xtrây-li-a tập trung chủ yếu ở dải ven biển phía đông, đông nam và tây nam chủ yếu vì
- A.đây là nơi tập trung nhiều hoang mạc và khoáng sản.
- B.nội địa có khí hậu ôn đới lạnh, nhiều băng tuyết.
- C.vùng ven biển hầu như không chịu tác động của thiên tai.
- D.ven biển có khí hậu ôn hòa, mưa nhiều hơn, trong khi nội địa khô hạn.
- Câu 18
Miền Tây Trung Quốc có dân cư thưa thớt chủ yếu do
- A.có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
- B.địa hình núi cao, sơn nguyên; khí hậu lục địa khô hạn, khắc nghiệt.
- C.khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
- D.tiếp giáp biển, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
- Câu 19
Cho bảng số liệu (số liệu giả định):
LƯỢNG MƯA THEO CÁC NHÓM THÁNG TẠI HAI TRẠM KHÍ TƯỢNG Ở HAI SƯỜN DÃY TRƯỜNG SƠN
(Đơn vị: mm)
Tháng Trạm A (đồng bằng ven biển Trung Bộ, sườn đông) Trạm B (cao nguyên ở Tây Nguyên, sườn tây) I – IV 310 130 V – VIII 480 1 080 IX – XII 2 080 690 Cả năm 2 870 1 900 - a)Lượng mưa các tháng IX – XII của trạm A chiếm trên 70% tổng lượng mưa năm.
- b)Lượng mưa các tháng V – VIII của trạm B gấp hơn 2 lần lượng mưa cùng thời kì của trạm A.
- c)Trong các tháng V – VIII, trạm A ít mưa chủ yếu do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
- d)Sự đối lập về mùa mưa giữa hai trạm chủ yếu do tác động kết hợp của các hướng gió mùa với bức chắn dãy Trường Sơn.
- Câu 20
Cho bảng số liệu (số liệu giả định):
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ NỀN KINH TẾ NĂM 2023
(Đơn vị: tỉ USD)
Nền kinh tế Xuất khẩu Nhập khẩu Hoa Kỳ 2 020 3 170 Trung Quốc 3 380 2 560 Nhật Bản 717 787 Liên bang Nga 425 300 - a)Năm 2023, Nhật Bản xuất siêu hàng hóa.
- b)Trung Quốc có tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất trong bốn nền kinh tế.
- c)Tỉ trọng xuất khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Liên bang Nga đạt trên 60%.
- d)Giá trị nhập siêu hàng hóa của Hoa Kỳ lớn hơn giá trị xuất siêu hàng hóa của Trung Quốc.
- Câu 21
Cho biểu đồ về cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo khu vực kinh tế của nước ta (số liệu giả định). Biết tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2024 gấp 3,2 lần năm 2010.
Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hộiCơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội Khu vực Nhà nước (%) Ngoài Nhà nước (%) Đầu tư nước ngoài (%) 2010 38,1 36,1 25,8 2015 38 39,4 22,6 2018 33,3 43,3 23,4 2021 30,1 51 18,9 2024 28,6 55,8 15,6 - a)Tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước tăng liên tục qua các năm.
- b)Tỉ trọng vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm liên tục qua các năm.
- c)Vốn đầu tư của khu vực Nhà nước năm 2024 gấp hơn 2,3 lần năm 2010.
- d)Quy mô vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2024 nhỏ hơn năm 2010.
- Câu 22
Cho thông tin sau:
Dải duyên hải của vùng Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, khúc khuỷu với nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió; vùng biển có nhiều ngư trường, trong đó có ngư trường xa bờ quanh quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Ven biển có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo; phần cực nam của dải ven biển có khí hậu khô hạn, nhiều nắng. Vùng đang đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển: cảng biển và dịch vụ hàng hải, khai thác và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, sản xuất muối, năng lượng tái tạo.
- a)Nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió là điều kiện thuận lợi để vùng xây dựng các cảng nước sâu.
- b)Nghề làm muối phát triển ở ven biển cực Nam Trung Bộ chủ yếu nhờ nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít mưa và ít sông lớn đổ ra biển.
- c)Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở các ngư trường quanh quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa chỉ mang lại ý nghĩa về kinh tế.
- d)Du lịch biển đảo ở vùng phát triển chủ yếu nhờ có mùa đông lạnh, thích hợp cho nghỉ dưỡng.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
- Câu 23
Năm 2020, một vùng có dân số 18,1 triệu người và diện tích 23 552 km² (số liệu giả định). Giả sử từ năm 2020 đến năm 2025, tỉ lệ gia tăng dân số của vùng luôn là 1,5%/năm và diện tích không đổi. Tính mật độ dân số của vùng năm 2025 (đơn vị: người/km², làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
- Câu 24
Năm 2024, diện tích nuôi tôm nước lợ của nước ta là 737 nghìn ha, sản lượng 1 260 nghìn tấn; trong đó nuôi thâm canh, siêu thâm canh có diện tích 120 nghìn ha, sản lượng 870 nghìn tấn (số liệu giả định). Năng suất nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh gấp bao nhiêu lần năng suất của các hình thức nuôi còn lại (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
- Câu 25
Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta đạt 6 391 nghìn tỉ đồng, trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa chiếm 77,0%; số dân là 101,3 triệu người (số liệu minh họa). Tính doanh thu bán lẻ hàng hóa bình quân đầu người của nước ta năm 2024 (đơn vị: triệu đồng/người, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
- Câu 26
GDP (giá hiện hành) của Hoa Kỳ năm 2015 là 18 295 tỉ USD, năm 2023 là 27 721 tỉ USD (số liệu giả định). Tính tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm của Hoa Kỳ giai đoạn 2015 – 2023 (đơn vị: %/năm, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
- Câu 27
Trị giá xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của nước ta năm 2015 là 30,1 tỉ USD, năm 2024 là 62,4 tỉ USD (số liệu giả định). Khi vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu trị giá xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của hai năm, nếu bán kính đường tròn năm 2015 là 1,00 đơn vị thì bán kính đường tròn năm 2024 là bao nhiêu đơn vị (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)?
- Câu 28
Năm 1950, dân số thế giới là 2,54 tỉ người, tỉ lệ dân thành thị là 29,6%; năm 2024, dân số thế giới là 8,16 tỉ người, tỉ lệ dân thành thị là 57,7% (số liệu giả định). Hỏi số dân thành thị của thế giới năm 2024 gấp bao nhiêu lần năm 1950 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)?
Nội dung đề
Đề phân hóa cao: giải thích cơ chế phân hóa khí hậu theo gió mùa và địa hình, đọc biểu đồ kết hợp hai trục để suy ra diện tích, biểu đồ miền vốn đầu tư, thương mại các nền kinh tế lớn; phần trả lời ngắn có tăng trưởng bình quân năm và bán kính biểu đồ tròn.