Dân số, lao động và đô thị hóa

Ôn đặc điểm dân số, phân bố dân cư theo 6 vùng, lao động – việc làm và đô thị hóa ở Việt Nam; công thức mật độ, gia tăng dân số và dạng bài thi.

Kiến thức trọng tâmLớp 12
Mục lục (6 phần)

Chủ đề dân cư thường có 2–3 câu trong đề: phần I hỏi đặc điểm và giải thích (vì sao dân cư phân bố không đều, vì sao đô thị hóa còn chậm), phần II cho bảng hoặc biểu đồ dân số, phần III tính mật độ dân số, tỉ lệ gia tăng tự nhiên, số dân thành thị, cơ cấu lao động.

Kiến thức trọng tâm

Đặc điểm dân số

Đặc điểm Biểu hiện Ý nghĩa
Quy mô lớn Khoảng 101 triệu người (năm 2025), đông thứ ba Đông Nam Á Thị trường tiêu thụ rộng, nguồn lao động dồi dào; áp lực lên việc làm, tài nguyên, môi trường
Nhiều dân tộc 54 dân tộc, người Kinh khoảng 85% Văn hóa đa dạng, giàu bản sắc; cần chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số
Gia tăng chậm lại Tỉ lệ gia tăng dân số dưới 1%/năm, mức sinh quanh mức sinh thay thế Quy mô vẫn tăng thêm khoảng gần 1 triệu người mỗi năm
Cơ cấu dân số vàng Từ năm 2007, nhóm 15–64 tuổi chiếm khoảng 2/3 dân số Cơ hội tăng trưởng nhờ lực lượng lao động lớn
Già hóa nhanh Tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh Áp lực an sinh xã hội, chăm sóc y tế
Mất cân bằng giới tính khi sinh Trên 110 bé trai/100 bé gái Hệ lụy xã hội lâu dài

Phân bố dân cư

  • Không đều giữa đồng bằng và miền núi: đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích nhưng tập trung phần lớn dân số. Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất cả nước; Trung du và miền núi phía Bắc và Nam Trung Bộ có mật độ thấp, trong khi giàu tài nguyên. Ngay trong vùng Nam Trung Bộ, dân cư tập trung ở dải đồng bằng ven biển, còn khu vực núi và cao nguyên phía tây (Tây Nguyên) thưa dân hơn.
  • Không đều giữa thành thị và nông thôn: khoảng 62% dân số sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành thị khoảng 38% (năm 2023).
  • Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, nước, khí hậu), lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế và chính sách.

Diện tích, số dân và mật độ dân số của 6 vùng kinh tế – xã hội năm 2025:

Vùng Diện tích (nghìn km²) Số dân (triệu người) Mật độ (người/km²)
Trung du và miền núi phía Bắc 92,5 12,6 136
Đồng bằng sông Hồng 23,9 24,8 1 037
Bắc Trung Bộ 51,2 11,3 221
Nam Trung Bộ 99,1 15,9 160
Đông Nam Bộ 28,0 21,0 750
Đồng bằng sông Cửu Long 36,4 15,8 434

Lao động và việc làm

Mặt Thế mạnh Hạn chế
Số lượng Dồi dào, lực lượng lao động khoảng 52 triệu người (năm 2023) Sức ép tạo việc làm hằng năm
Chất lượng Cần cù, sáng tạo, tiếp thu khoa học – kĩ thuật nhanh; chất lượng ngày càng nâng lên Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ còn thấp (khoảng 27–28% trong các năm 2023 – 2024); thiếu lao động kĩ thuật cao
Phân bố Tập trung ở đồng bằng, đô thị lớn Miền núi thiếu lao động có chuyên môn

Tình hình sử dụng lao động (theo ngành và theo thành phần kinh tế):

  • Theo ngành: tỉ trọng lao động nông – lâm – thủy sản giảm, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng; khu vực nông – lâm – thủy sản vẫn còn nhiều lao động nhưng năng suất thấp nhất.
  • Theo thành phần kinh tế: khu vực ngoài nhà nước thu hút phần lớn lao động; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng, nhất là trong công nghiệp chế biến, chế tạo; khu vực nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ.

Việc làm: tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn; tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị (do tính mùa vụ của nông nghiệp). Hướng giải quyết: phân bố lại lao động, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển dịch vụ và công nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.

Đô thị hóa

Bốn đặc điểm đô thị hóa ở nước ta:

Đặc điểm Biểu hiện
Tỉ lệ dân thành thị tăng, gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (khoảng 38% năm 2023) nhưng còn thấp hơn mức trung bình thế giới (hơn 50%); khu công nghiệp, khu kinh tế phát triển kéo theo đô thị hình thành và mở rộng
Gia tăng nhanh dân số cơ học ở đô thị Lao động từ nông thôn và các địa phương khác nhập cư vào đô thị lớn, nhất là các thành phố trực thuộc Trung ương
Không gian đô thị mở rộng cả theo chiều rộng và chiều cao Theo chiều rộng: mở rộng ranh giới, hình thành khu đô thị mới, đô thị vệ tinh ở vùng ven; theo chiều cao: nhà cao tầng, chung cư ở khu trung tâm
Xu hướng xanh hóa đô thị Phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh; tăng cây xanh, công viên, mặt nước; phát triển giao thông công cộng, công trình tiết kiệm năng lượng

Năm 2025, cả nước có 6 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

  • Ảnh hưởng tích cực: thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
  • Ảnh hưởng tiêu cực: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nhà ở, áp lực hạ tầng, thất nghiệp khi đô thị hóa nhanh hơn công nghiệp hóa.

Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp

Phân bố dân cư chưa hợp lí

  • Nguyên nhân: đồng bằng có điều kiện sống và sản xuất thuận lợi, lịch sử định cư lâu đời; miền núi địa hình hiểm trở, hạ tầng kém.
  • Biểu hiện: đồng bằng đông đúc, miền núi thưa dân; nông thôn chiếm tỉ trọng lớn.
  • Hậu quả: đồng bằng thừa lao động, thiếu việc làm, môi trường quá tải; miền núi thiếu lao động để khai thác tài nguyên.
  • Giải pháp: phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi, công nghiệp hóa nông thôn, phát triển đô thị vệ tinh.

Già hóa dân số

  • Nguyên nhân: mức sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng nhờ y tế và đời sống cải thiện.
  • Biểu hiện: tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh.
  • Hậu quả: thiếu hụt lao động trong tương lai, chi phí y tế và lương hưu tăng.
  • Giải pháp: tận dụng cơ cấu dân số vàng để nâng năng suất lao động; phát triển hệ thống an sinh, y tế người cao tuổi; duy trì mức sinh thay thế.

Dạng bài thường gặp trong đề thi

Dạng 1: Đọc biểu đồ dân số thành thị và nông thôn

Số dân thành thị và nông thôn nước ta (số liệu minh họa, đơn vị triệu người):

Số dân thành thị và nông thôn
Số dân thành thị và nông thôn
Thành thị (Triệu người)Nông thôn (Triệu người)
201127,860,1
201531,360,9
201933,363,2
202338,262,1
Biểu đồ cột chồng — chiều cao cột là tổng số dân (số liệu minh họa).
Xem lời giải

a) Tổng số dân năm 2011: 27,8+60,1=87,927{,}8 + 60{,}1 = 87{,}9 triệu người; năm 2023: 38,2+62,1=100,338{,}2 + 62{,}1 = 100{,}3 triệu người.

27,887,9×100≈31,6 %38,2100,3×100≈38,1 %\begin{aligned} \dfrac{27{,}8}{87{,}9} \times 100 &\approx 31{,}6\,\% \\ \dfrac{38{,}2}{100{,}3} \times 100 &\approx 38{,}1\,\% \end{aligned}

b) Nhận xét:

  • Tổng số dân tăng liên tục, thêm 12,4 triệu người sau 12 năm.
  • Số dân thành thị tăng liên tục và nhanh (gấp khoảng 1,37 lần); số dân nông thôn tăng chậm, giai đoạn 2019 – 2023 còn giảm nhẹ (từ 63,2 xuống 62,1 triệu người).
  • Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 31,6% lên 38,1% (tăng 6,5 điểm phần trăm), nhưng nông thôn vẫn chiếm phần lớn dân số.
  • Giải thích: công nghiệp hóa, đô thị hóa thu hút lao động từ nông thôn; nhiều nơi được mở rộng, nâng cấp thành đô thị.

Dạng 2: Mật độ dân số và số dân tăng thêm

Xem lời giải

a) Cộng số dân và diện tích của 6 vùng:

  • Số dân: 12,6+24,8+11,3+15,9+21,0+15,8=101,412{,}6 + 24{,}8 + 11{,}3 + 15{,}9 + 21{,}0 + 15{,}8 = 101{,}4 triệu người.
  • Diện tích: 92,5+23,9+51,2+99,1+28,0+36,4=331,192{,}5 + 23{,}9 + 51{,}2 + 99{,}1 + 28{,}0 + 36{,}4 = 331{,}1 nghìn km².

Đổi ra người và km² rồi chia:

D=101 400 000331 100≈306D = \dfrac{101\,400\,000}{331\,100} \approx 306

Mật độ dân số chung khoảng 306 người/km². So sánh: 1 037160≈6,5\dfrac{1\,037}{160} \approx 6{,}5 lần. Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng đông dân nhất, còn Nam Trung Bộ có diện tích lớn nhất.

b) 1 500 000×0,9:100=13 5001\,500\,000 \times 0{,}9 : 100 = 13\,500 người. Lưu ý đổi 0,9% thành 0,009 (hoặc chia cho 100) trước khi nhân.

Dạng 3: Thất nghiệp và năng suất lao động

Xem lời giải

a) Số người thất nghiệp =52,4−51,3=1,1= 52{,}4 - 51{,}3 = 1{,}1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp =1,152,4×100≈2,1 %= \dfrac{1{,}1}{52{,}4} \times 100 \approx 2{,}1\,\% (tính trên lực lượng lao động, không tính trên tổng dân số).

b) Đổi 10 222 nghìn tỉ đồng = 10 222 000 tỉ đồng = 10 222 000 000 triệu đồng.

10 222 000 00051 300 000≈199,3\dfrac{10\,222\,000\,000}{51\,300\,000} \approx 199{,}3

Năng suất lao động khoảng 199,3 triệu đồng/người.

Dạng 4: Gia tăng dân số cơ học ở đô thị

Xem lời giải

a) Tỉ suất gia tăng cơ học = (số người nhập cư − số người xuất cư) : số dân trung bình × 1 000.

190−579 500×1 000=14,0‰\dfrac{190 - 57}{9\,500} \times 1\,000 = 14{,}0\text{‰}

b) Gia tăng tự nhiên: 13,0−6,010=0,7 %\dfrac{13{,}0 - 6{,}0}{10} = 0{,}7\,\%⁠; gia tăng cơ học: 14,0‰=1,4 %14{,}0\text{‰} = 1{,}4\,\%⁠.

Tỉ lệ gia tăng dân số = gia tăng tự nhiên + gia tăng cơ học =0,7+1,4=2,1 %= 0{,}7 + 1{,}4 = 2{,}1\,\%⁠.

c) Gia tăng cơ học gấp đôi gia tăng tự nhiên → chứng minh đặc điểm gia tăng nhanh dân số cơ học ở đô thị. Hệ quả: áp lực lớn về nhà ở, giao thông, việc làm, môi trường, buộc đô thị phải mở rộng không gian (khu đô thị mới, đô thị vệ tinh, nhà cao tầng).

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số nước ta vẫn tăng nhanh về số lượng tuyệt đối?
Xem đáp án

Vì dân số đông, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn; dù tỉ lệ gia tăng thấp, nhân với quy mô lớn vẫn cho số người tăng thêm mỗi năm đáng kể.

  1. Một vùng có 13,2 triệu dân, diện tích 95,2 nghìn km² (số liệu minh họa). Tính mật độ dân số (người/km², làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

13 200 00095 200≈139\dfrac{13\,200\,000}{95\,200} \approx 139 người/km².

  1. Nêu hai tác động tích cực của cơ cấu dân số vàng.
Xem đáp án

Nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế; tỉ lệ người phụ thuộc thấp, tạo điều kiện tích lũy, đầu tư cho giáo dục, y tế.

  1. Vì sao tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị?
Xem đáp án

Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn chưa phát triển nên thời gian nông nhàn lớn.

  1. Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có gia tăng dân số cơ học lớn nhất nước ta?
Xem đáp án

Kinh tế năng động, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và đô thị lớn (Thành phố Hồ Chí Minh), nhu cầu lao động cao, thu nhập và cơ hội việc làm tốt nên thu hút mạnh lao động nhập cư từ các vùng khác.

  1. Kể tên 6 thành phố trực thuộc Trung ương năm 2025 và cho biết mỗi thành phố thuộc vùng kinh tế – xã hội nào.
Xem đáp án

Hà Nội, Hải Phòng (Đồng bằng sông Hồng); Huế (Bắc Trung Bộ); Đà Nẵng (Nam Trung Bộ); TP Hồ Chí Minh (Đông Nam Bộ); Cần Thơ (Đồng bằng sông Cửu Long). Đây là các đô thị thu hút mạnh người nhập cư, tiêu biểu cho đặc điểm gia tăng nhanh dân số cơ học.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về dân số, lao động và đô thị hóa và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này