Mục lục (6 phần)
Công nghiệp thường có 2–3 câu trong đề: phần I hỏi phân bố và điều kiện phát triển của các ngành, phần II cho bảng sản lượng sản phẩm công nghiệp, phần III tính tốc độ tăng trưởng hoặc cơ cấu. Học theo khung điều kiện → tình hình → phân bố cho từng ngành.
Kiến thức trọng tâm
Cơ cấu ngành công nghiệp
| Mặt | Đặc điểm | Xu hướng |
|---|---|---|
| Theo ngành | Bốn nhóm: khai khoáng; chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hòa không khí; cung cấp nước, quản lí và xử lí rác thải, nước thải | Tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo (chiếm tỉ trọng cao nhất); giảm tỉ trọng khai khoáng |
| Theo thành phần | Nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài | Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất trong giá trị sản xuất công nghiệp |
| Theo lãnh thổ | Tập trung ở đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ, dải ven biển miền Trung | Vùng núi còn thưa thớt; hình thành thêm khu công nghiệp ở các vùng |
Cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ vẫn là yêu cầu của chủ đề công nghiệp lớp 12 (khác với nội dung "chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ" đã bỏ ở chủ đề cơ cấu kinh tế).
Điều kiện phát triển: khoáng sản và nguồn năng lượng đa dạng (than, dầu khí, thủy năng, năng lượng mặt trời, gió); nguyên liệu nông – lâm – thủy sản phong phú; lao động dồi dào, chi phí cạnh tranh; thị trường trong nước lớn, hội nhập quốc tế; chính sách thu hút đầu tư. Hạn chế: công nghệ chưa hiện đại, công nghiệp hỗ trợ yếu, phụ thuộc linh kiện và nguyên liệu nhập khẩu, giá trị gia tăng thấp.
Các ngành công nghiệp tiêu biểu
| Ngành | Điều kiện | Phân bố, đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Khai thác than | Than antraxit trữ lượng lớn, chất lượng tốt | Chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh (từ năm 2025 thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng); than nâu ở đồng bằng sông Hồng (dưới sâu), than bùn ở vùng U Minh |
| Khai thác dầu khí | Các bể trầm tích ở thềm lục địa | Tập trung ở thềm lục địa phía Nam (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn); khai thác dầu thô từ năm 1986; lọc dầu ở Dung Quất, Nghi Sơn; khí dùng cho điện, đạm |
| Sản xuất điện | Thủy năng, than, khí, năng lượng tái tạo | Thủy điện trên sông Đà (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu) và các sông ở khu vực Tây Nguyên (Sê San, Xrê Pốk); nhiệt điện than chủ yếu ở miền Bắc; nhiệt điện khí ở miền Nam (Phú Mỹ, Cà Mau); điện mặt trời, điện gió tập trung ở vùng Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Đắk Lắk, Gia Lai), điện gió còn phát triển ở ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Vĩnh Long); hệ thống điện quốc gia nối bằng đường dây 500 k |
| Điện tử, máy vi tính | Vốn và công nghệ nước ngoài, lao động trẻ | Tăng trưởng nhanh, là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực; tập trung ở Đồng bằng sông Hồng (nhất là Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng), Thái Nguyên và Đông Nam Bộ |
| Sản xuất thực phẩm, đồ uống | Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, thị trường lớn | Phân bố rộng khắp, gắn với vùng nguyên liệu (xay xát, chế biến thủy sản, cà phê, mía đường) và đô thị (đồ uống) |
| Dệt, may, giày dép | Lao động đông, thị trường xuất khẩu rộng | Xuất khẩu lớn; phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu; tập trung ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng |
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Khu công nghiệp
- Khái niệm: khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; các doanh nghiệp dùng chung hạ tầng (đường, điện, nước, xử lí nước thải) và được hưởng ưu đãi đầu tư. Một số loại hình: khu chế xuất (chuyên sản xuất hàng xuất khẩu), khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái.
- Tình hình phát triển: hình thành từ đầu những năm 1990 (khu chế xuất đầu tiên ra đời ở TP Hồ Chí Minh năm 1991); số lượng tăng nhanh, nay lên tới hàng trăm khu; là địa bàn thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài vào công nghiệp chế biến, chế tạo.
- Phân bố: dày nhất ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, tiếp đến là dải ven biển miền Trung; thưa ở các khu vực miền núi, cao nguyên. Nguyên nhân: vị trí thuận lợi (gần cảng biển, sân bay, đường cao tốc, đô thị lớn), hạ tầng tốt, lao động dồi dào, thị trường lớn, chính sách thu hút đầu tư.
- Vai trò: thu hút vốn trong và ngoài nước; đẩy mạnh xuất khẩu; tạo nhiều việc làm; tiếp nhận công nghệ; thúc đẩy công nghiệp hóa, đô thị hóa; quản lí, xử lí chất thải tập trung dễ hơn sản xuất phân tán.
- Hạn chế: tỉ lệ lấp đầy chênh lệch giữa các nơi; một số khu xử lí nước thải chưa tốt; thiếu nhà ở, dịch vụ cho công nhân; thu hẹp đất nông nghiệp.
Khu công nghệ cao
- Khái niệm: nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu – phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- Tiêu biểu: ba khu công nghệ cao lớn là Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội), Khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh và Khu công nghệ cao Đà Nẵng. Lĩnh vực ưu tiên: điện tử, vi mạch bán dẫn, công nghệ thông tin – phần mềm, tự động hóa, công nghệ sinh học, vật liệu mới.
- Điều kiện phân bố: gần đô thị lớn có trường đại học, viện nghiên cứu; nguồn nhân lực chất lượng cao; hạ tầng hiện đại (kết nối sân bay quốc tế, cảng biển; viễn thông, điện ổn định); môi trường đầu tư thuận lợi.
- Vai trò: đi đầu đổi mới sáng tạo, chuyển giao và làm chủ công nghệ; tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao; đào tạo nhân lực trình độ cao; lan tỏa công nghệ sang các ngành khác → thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa.
- Hạn chế: số lượng còn ít; nhiều dự án vẫn thiên về sản xuất, lắp ráp hơn nghiên cứu – phát triển; thiếu nhân lực trình độ cao; liên kết với doanh nghiệp trong nước còn yếu.
| Tiêu chí | Khu công nghiệp | Khu công nghệ cao |
|---|---|---|
| Chức năng chính | Sản xuất hàng công nghiệp và dịch vụ cho sản xuất công nghiệp | Nghiên cứu – phát triển, ươm tạo, đào tạo nhân lực và sản xuất sản phẩm công nghệ cao |
| Ngành, dự án | Đa dạng: dệt may, da giày, cơ khí, điện tử, chế biến thực phẩm… | Chọn lọc, chỉ nhận dự án công nghệ cao |
| Lao động | Nhiều lao động phổ thông và lao động kĩ thuật | Đòi hỏi tỉ lệ lớn lao động trình độ cao (kĩ sư, nhà nghiên cứu) |
| Phân bố | Rộng khắp, dày ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, ven biển miền Trung | Gắn với đô thị lớn có trường đại học, viện nghiên cứu |
| Số lượng | Hàng trăm khu | Ít |
Ngoài ra còn có khu kinh tế (ven biển, cửa khẩu) với không gian kinh tế riêng, môi trường đầu tư thuận lợi, bên trong thường có các khu công nghiệp; nội dung này được học kĩ hơn ở các vùng.
Bốn hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp (kiến thức lớp 10)
| Hình thức | Đặc điểm |
|---|---|
| Điểm công nghiệp | Một vài xí nghiệp gần nguồn nguyên liệu, không có liên hệ sản xuất với nhau; hình thức đơn giản nhất |
| Khu công nghiệp (gồm cả khu chế xuất) | Ranh giới xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, hưởng ưu đãi riêng |
| Trung tâm công nghiệp | Gắn với đô thị vừa và lớn, gồm nhiều khu, điểm công nghiệp liên hệ chặt chẽ; có ngành chuyên môn hóa (ví dụ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh) |
| Vùng công nghiệp | Lãnh thổ rộng, gồm nhiều trung tâm công nghiệp có ngành chuyên môn hóa chung |
Sơ đồ nguyên nhân – biểu hiện – hậu quả – giải pháp
Phụ thuộc nguyên liệu và linh kiện nhập khẩu
- Nguyên nhân: công nghiệp hỗ trợ (sợi, vải, phụ liệu, linh kiện điện tử) chưa phát triển; nhiều doanh nghiệp chủ yếu gia công, lắp ráp.
- Biểu hiện: ngành dệt may, điện tử có kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng phải nhập khẩu phần lớn đầu vào.
- Hậu quả: giá trị gia tăng thấp, dễ bị tác động khi chuỗi cung ứng gián đoạn, khó tận dụng ưu đãi thuế quan theo quy tắc xuất xứ.
- Giải pháp: phát triển công nghiệp hỗ trợ, thu hút đầu tư có chọn lọc, liên kết doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài, nâng cao năng lực công nghệ.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Tốc độ tăng trưởng sản phẩm công nghiệp
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp (số liệu minh họa):
| Năm | 2011 | 2015 | 2019 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Than sạch (triệu tấn) | 46,6 | 41,7 | 46,4 | 50,3 |
| Dầu thô (triệu tấn) | 15,2 | 18,7 | 11,0 | 8,9 |
| Điện (tỉ k |
101,5 | 157,9 | 227,4 | 280,6 |
| Than (%) | Dầu thô (%) | Điện (%) | |
|---|---|---|---|
| 2011 | 100 | 100 | 100 |
| 2015 | 89,5 | 123 | 155,6 |
| 2019 | 99,6 | 72,4 | 224 |
| 2023 | 107,9 | 58,6 | 276,5 |
Xem lời giải
a) (tăng thêm 176,5% so với năm 2011).
b) Nhận xét:
- Điện tăng nhanh nhất và liên tục (đến năm 2023 đạt 276,5%), do nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt tăng mạnh, nhiều nguồn điện mới được đưa vào hoạt động.
- Than biến động: giảm giai đoạn 2011 – 2015 (còn 89,5%), sau đó tăng lại, năm 2023 đạt 107,9%.
- Dầu thô tăng đến năm 2015 (123,0%), sau đó giảm mạnh, năm 2023 chỉ còn 58,6% do các mỏ lớn đã khai thác lâu năm, sản lượng suy giảm.
Dạng 2: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần
Xem lời giải
Tổng: nghìn tỉ đồng.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm hơn một nửa giá trị sản xuất công nghiệp.
Dạng 3: Giải thích sự phân bố
Xem lời giải
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ lớn nhất cả nước (cá tra, tôm nuôi và hải sản khai thác).
- Lao động dồi dào, có kinh nghiệm.
- Thị trường xuất khẩu rộng, nhiều cơ sở chế biến và kho lạnh.
Nguyên tắc chung: ngành chế biến nông – thủy sản phân bố gần vùng nguyên liệu; ngành cần nhiều lao động phân bố gần nguồn lao động và đô thị; ngành công nghệ cao phân bố ở nơi có hạ tầng tốt, lao động trình độ cao.
Dạng 4: Phân tích khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Xem lời giải
a) Ba đô thị này hội tụ các điều kiện mà khu công nghệ cao cần:
- Nhân lực và nghiên cứu: tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, lao động trình độ cao; dễ liên kết nghiên cứu – đào tạo – sản xuất.
- Hạ tầng: sân bay quốc tế (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng), cảng biển, đường cao tốc, viễn thông hiện đại, điện ổn định.
- Thị trường, vốn: là đô thị lớn, trung tâm kinh tế của các vùng, dễ thu hút nhà đầu tư công nghệ trong và ngoài nước.
- Chính sách: được Nhà nước ưu tiên đầu tư hạ tầng và ưu đãi riêng cho dự án công nghệ cao.
b) Phân loại:
- (2) và (3) phù hợp với khu công nghệ cao: thiết kế vi mạch là nghiên cứu – phát triển sản phẩm công nghệ cao; vườn ươm thực hiện nhiệm vụ ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
- (1) và (4) chỉ phù hợp đặt trong khu công nghiệp: sản xuất thông thường, dùng nhiều lao động phổ thông, công nghệ không cao.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
- Vì sao Nam Trung Bộ có lợi thế lớn về điện mặt trời và điện gió?
Xem đáp án
Cường độ bức xạ mặt trời lớn, nắng nhiều quanh năm, mùa khô kéo dài; gió mạnh và ổn định ở ven biển và trên các cao nguyên (khu vực Tây Nguyên), có tiềm năng cả điện gió ngoài khơi; nhiều đất trống, cát ven biển ít giá trị nông nghiệp.
- Theo bảng ở Dạng 1, tính tốc độ tăng trưởng bình quân năm của sản lượng điện giai đoạn 2011 – 2023 (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Xem đáp án
/năm.
- Phân biệt khu công nghiệp và khu công nghệ cao.
Xem đáp án
Khu công nghiệp có ranh giới xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và dịch vụ cho sản xuất, nhận nhiều ngành, dùng nhiều lao động phổ thông, số lượng hàng trăm khu. Khu công nghệ cao ngoài sản xuất còn nghiên cứu – phát triển, ươm tạo doanh nghiệp, đào tạo nhân lực công nghệ cao, chỉ nhận dự án công nghệ cao, số lượng ít và gắn với đô thị lớn có trường đại học, viện nghiên cứu.
- Theo bảng ở Dạng 1, sản lượng điện bình quân theo đầu người năm 2023 là bao nhiêu kWh/người, biết dân số 100,3 triệu người (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án
kWh/người.
- Vì sao ngành dệt may nước ta có kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng giá trị gia tăng chưa cao?
Xem đáp án
Phần lớn nguyên liệu, phụ liệu phải nhập khẩu; nhiều doanh nghiệp làm gia công theo đơn đặt hàng, khâu thiết kế và xây dựng thương hiệu còn yếu.
Làm 10 câu luyện tập về công nghiệp và xem lời giải ngay sau mỗi câu.