Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lí

Thi ngày 27/06/2025 · Đề của Bộ GD&ĐT, giữ nguyên văn · Lời giải do ToanKhonTech biên soạn

Đề chính thức của Bộ GD&ĐTMã đề 022750 phút28 câuMiễn phí

Trước khi bắt đầu

  • Thời gian làm bài 50 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • Câu trắc nghiệm nhiều phương án: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Câu đúng/sai: 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm khi đúng 1 – 2 – 3 – 4 ý.
  • Câu trả lời ngắn: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • Đang kiểm tra đăng nhập…

Xem trước đề

Đề gồm 28 câu, làm trong 50 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.

Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho biết: π=3,14\pi = 3{,}14⁠; T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K}) = t\,(^\circ\text{C}) + 273⁠; R=8,31 J.mol−1.K−1R = 8{,}31\,\text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}⁠; NA=6,02⋅1023N_\text{A} = 6{,}02\cdot10^{23} hạt/mol; ln⁡2=0,693\ln 2 = 0{,}693⁠.
Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

  1. Câu 1

    Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là

    1. A.năng lượng liên kết.
    2. B.năng lượng liên kết riêng.
    3. C.điện tích hạt nhân.
    4. D.độ hụt khối của hạt nhân.
  2. Câu 2

    Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử

    1. A.có lực tương tác luôn là lực hút.
    2. B.không có lực tương tác.
    3. C.có lực tương tác luôn là lực đẩy.
    4. D.có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy.
  3. Câu 3

    Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

    1. A.Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
    2. B.Định luật Coulomb về tương tác điện.
    3. C.Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
    4. D.Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
  4. Câu 4

    Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

    1. A.áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
    2. B.áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.
    3. C.áp suất của khối khí không đổi.
    4. D.thể tích của khối khí không đổi.
  5. Câu 5

    Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

    1. A.chuyển động hỗn loạn.
    2. B.dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
    3. C.chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
    4. D.sắp xếp có trật tự.
  6. Câu 6

    Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. A.Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
    2. B.Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
    3. C.Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
    4. D.Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
  7. Câu 7

    Trong kí hiệu hạt nhân ZAX^{A}_{Z}\text{X}⁠, AA là số

    1. A.proton.
    2. B.neutron.
    3. C.positron.
    4. D.nucleon.
  8. Câu 8

    Gọi QQ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng mm chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

    1. A.mQ\dfrac{m}{Q}⁠.
    2. B.Qm\dfrac{Q}{m}⁠.
    3. C.Q2m\dfrac{Q}{2m}⁠.
    4. D.2Qm\dfrac{2Q}{m}⁠.
  9. Câu 9

    Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có

    1. A.khối lượng khác nhau.
    2. B.thể tích khác nhau.
    3. C.nhiệt độ khác nhau.
    4. D.thế năng khác nhau.
  10. Câu 10

    Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân 37Li^{7}_{3}\text{Li}⁠?

    1. A.4.
    2. B.1.
    3. C.3.
    4. D.7.
  11. Câu 11

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là

    1. A.coulomb (C).
    2. B.tesla (T).
    3. C.volt (V).
    4. D.weber (Wb).
  12. Câu 12

    Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha

    1. A.bị bật ngược lại.
    2. B.dừng lại.
    3. C.chuyển động theo đường xoắn ốc.
    4. D.đi qua lá vàng.
  13. Câu 13

    Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,

    1. A.áp suất của khối khí tăng.
    2. B.áp suất của khối khí giảm.
    3. C.khối lượng riêng của khối khí tăng.
    4. D.khối lượng riêng của khối khí giảm.
  14. Câu 14

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là

    1. A.J/°C.
    2. B.J/kg.
    3. C.J/K.
    4. D.J/(kg.K).
  15. Câu 15

    Nội năng của một vật xác định không đổi khi

    1. A.thể tích của vật thay đổi.
    2. B.nhiệt độ của vật thay đổi.
    3. C.nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
    4. D.vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
  16. Câu 16

    Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ\ell mang dòng điện có cường độ II được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α\alpha⁠. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là FF⁠. Độ lớn cảm ứng từ BB của từ trường là

    1. A.B=FIℓsin⁡αB = \dfrac{F}{I\ell\sin\alpha}⁠.
    2. B.B=FIℓcot⁡αB = \dfrac{F}{I\ell\cot\alpha}⁠.
    3. C.B=FIℓtan⁡αB = \dfrac{F}{I\ell\tan\alpha}⁠.
    4. D.B=FIℓcos⁡αB = \dfrac{F}{I\ell\cos\alpha}⁠.
  17. Câu 17

    Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ΔU=A+Q\Delta U = A + Q⁠, với QQ là kí hiệu nhiệt lượng và AA là kí hiệu

    1. A.công.
    2. B.nội năng.
    3. C.nhiệt dung riêng.
    4. D.nhiệt độ.
  18. Câu 18

    Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

    1. A.đông đặc.
    2. B.ngưng tụ.
    3. C.nóng chảy.
    4. D.hoá hơi.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 19

    Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

    1. a)Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
    2. b)Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
    3. c)Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
    4. d)Hạt nhân uranium 92238U^{238}_{92}\text{U} phóng xạ α\alpha và biến đổi thành hạt nhân thorium 90234Th^{234}_{90}\text{Th}⁠.
  2. Câu 20

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

    8888 g 1234

    Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

    Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

    Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1t_1⁠.

    Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2t_2⁠.

    Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).

    1. a)Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
    2. b)Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
    3. c)Nếu t2=t1t_2 = t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1m = m_2 - m_1⁠.
    4. d)Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
  3. Câu 21

    Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B⃗\vec{B} của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là BB⁠. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ\ell⁠. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ II chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

    8888 N S P Q
    1. a)Cảm ứng từ B⃗\vec{B} có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
    2. b)Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
    3. c)Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
    4. d)Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓBI\ell⁠.
  4. Câu 22

    Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

    1. a)Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
    2. b)Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc - nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
    3. c)Sóng điện từ là sóng dọc.
    4. d)Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Dùng thông tin sau cho câu 23 và câu 24: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,25⋅10−4 m22{,}25\cdot10^{-4}\,\text{m}^2⁠, gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗\vec{B} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.

  1. Câu 23

    Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x⋅10−3x\cdot10^{-3} V. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

  2. Câu 24

    Biết điện trở của khung dây là 0,260 Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x⋅10−5x\cdot10^{-5} J. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Dùng thông tin sau cho câu 25 và câu 26: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen OX2\ce{O2} từ khí carbon dioxide COX2\ce{CO2} do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol COX2\ce{CO2} tạo ra 1,00 mol OX2\ce{O2} và 1,00 mol methane CHX4\ce{CH4}⁠. Sau một thời gian, lượng khí COX2\ce{CO2} thu được là 0,460 kg. Khí CHX4\ce{CH4} và OX2\ce{O2} tạo thành từ lượng COX2\ce{CO2} nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của COX2\ce{CO2} và OX2\ce{O2} lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

  1. Câu 25

    Bình chứa khí CHX4\ce{CH4} có thể tích 135 lít và được duy trì ở nhiệt độ −43 °C. Áp suất của khí CHX4\ce{CH4} trong bình là x⋅105x\cdot10^{5} Pa. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

  2. Câu 26

    Khi một lượng khí OX2\ce{O2} được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí OX2\ce{O2} bằng 54% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng OX2\ce{O2} đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Dùng thông tin sau cho câu 27 và câu 28: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 µg 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra}⁠. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} là 226 g/mol.

  1. Câu 27

    Độ phóng xạ ban đầu của lượng 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

  2. Câu 28

    Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} còn lại bằng 3,125% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Về đề thi này

Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Vật lí (mã 0227), năm đầu thi theo chương trình 2018: phần I chủ yếu nhận biết khái niệm, đơn vị và công thức của bốn chương lớp 12; phần II có thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, cân đo lực từ và sóng điện từ; phần III tính suất điện động cảm ứng, khí thu hồi trên trạm vũ trụ và lớp dạ quang chứa radium.

Thi ngày 27/06/2025. Đề và đáp án của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữ nguyên văn (nguồn: VnExpress (ảnh đề mã 0227), VnExpress (đáp án chính thức của Bộ GD&ĐT công bố ngày 6/7/2025)). Lời giải chi tiết, chủ đề và mức độ từng câu do ToanKhonTech biên soạn.