Đề luyện thi đánh giá năng lực V-ACT số 03
Đề luyện do ToanKhonTech biên soạn theo cấu trúc đề thi V-ACT công bố; không phải đề của ĐHQG TP.HCM.
Trước khi bắt đầu
- Thời gian làm bài 150 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
- 120 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn chia 4 phần, làm liền một mạch; có thể đánh dấu câu để quay lại.
- Kết quả là số câu đúng từng phần và tổng /120, không quy ra thang điểm.
- Điểm V-ACT chính thức (thang 1.200) do ĐHQG TP.HCM quy đổi theo IRT và không công bố cách quy đổi, nên web không ước tính điểm này.
- Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
- Đang kiểm tra đăng nhập…
Xem trước đề
Đề gồm 120 câu, làm trong 150 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.
Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.
Phần 1. Sử dụng ngôn ngữ — Tiếng Việt
- Câu 1
Thuở trời đất mới mở, người còn khoác lá cây, mùa rét chỉ biết ôm nhau ngồi bên đống lửa. Nàng Ngân, con gái thần Mặt Trăng, thương người dưới thế, bèn rắc xuống một vốc hạt trắng như sương. Hạt rơi tới đâu, cây mọc tới đó; quả chín nứt ra những cụm bông trắng xốp. Nàng lại bẻ tre làm khung cửi, dạy người kéo bông thành sợi, mắc sợi lên khung mà dệt. Tấm vải đầu tiên dệt xong đúng đêm trăng tròn, nên từ đó dân các bản chọn đêm rằm để mở hội khung cửi.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
- A.Chèo
- B.Truyện thơ Nôm
- C.Tản văn
- D.Thần thoại
- Câu 2
Ở phường dệt ven kinh thành có nàng Tơ, tay thêu khéo nhất vùng. Viên quan coi xưởng muốn dâng vua tấm lụa đẹp để lĩnh thưởng, bắt nàng thêu suốt ba đêm không nghỉ. Gần sáng đêm thứ ba, nàng thêu xong đàn hạc trắng rồi gục xuống bên khung. Tiếng gà vừa gáy, đàn hạc bỗng vỗ cánh rời mặt lụa, bay qua mái xưởng, khuất dần về phía núi. Viên quan mở khung ra xem, chỉ còn tấm lụa trắng trơn.
Lời bình: Sợi tơ bị ép uổng còn biết bay đi, huống chi là lòng người?
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Chi tiết kì ảo đàn hạc rời mặt lụa bay đi có ý nghĩa gì?
- A.Giải thích nguồn gốc của loài hạc trắng thường sống ở vùng núi cao.
- B.Ca ngợi viên quan coi xưởng biết trọng dụng người thợ tài giỏi.
- C.Cho thấy tấm lụa là vật báu thần linh ban riêng cho nhà vua.
- D.Phản kháng sự ép buộc của kẻ quyền thế, trân trọng người thợ tài hoa.
- Câu 3
Chị em cách biệt bao ngày,
Mười năm bèo dạt mây bay hai đường.
Bến sông chiều thả màn sương,
Khách xa dừng bước bên tường hỏi thăm.
Cô hàng lặng ngắm đăm đăm:
Vòng sen tay khách bao năm phai mờ.
Cô run run, ngỡ như mơ,
Vén tay áo: một vòng chờ thành đôi.(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Chi tiết nào giúp cô hàng nhận ra người khách là người thân thất lạc?
- A.Giọng nói quen thuộc của người khách khi hỏi thăm
- B.Chiếc vòng sen của khách cùng đôi với vòng của cô
- C.Bức thư người mẹ để lại cho hai chị em từ thuở nhỏ
- D.Vết sẹo nhỏ trên cổ tay người khách đang dừng chân
- Câu 4
Chiều xuống nhuộm mây vàng,
Sương giăng kín núi hoang.
Hồi chuông ngân cuối dốc,
Lá rụng cũng nghe vang.(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Hai câu cuối của bài thơ dùng bút pháp nào để gợi cảnh núi chiều?
- A.Dùng phép đối để làm nổi bật vẻ hùng vĩ, dữ dội của núi rừng.
- B.Liệt kê nhiều âm thanh để tả cảnh núi chiều đông vui, nhộn nhịp.
- C.Lấy động tả tĩnh: tiếng chuông, tiếng lá rơi làm nổi bật sự tĩnh lặng.
- D.Nhân hóa cảnh vật để bộc lộ nỗi buồn chia li của nhân vật trữ tình.
- Câu 5
ÔNG ĐỒ: (nói lối) Ta đây đồ Nho làng Hạ, dạy trò đã ba mươi năm. Chữ thánh hiền ta giữ như giữ ngọc, phép thầy trò ta nghiêm như phép nước!
TRÒ CỐC: (nói nhỏ với Trò Nhái) Nghiêm như phép nước, mà chiều nào cũng ngáy như sấm!
ÔNG ĐỒ: (ngáp dài, gục xuống án thư) Các trò… đọc bài… thầy nghe…
TRÒ NHÁI: (rón rén cầm bút lông vẽ thêm râu cho thầy, hát) Thầy ơi râu mọc thêm dài,
Chữ thầy chưa giảng, ngủ hoài sao xong?ÔNG ĐỒ: (giật mình, vuốt râu, nghiêm giọng) Hừm! Thầy nhắm mắt là để nghe cho kĩ. Đứa nào đọc sai, thầy biết tuốt!
TRÒ CỐC: Dạ, thầy nghe kĩ đến nỗi… ngáy theo nhịp bài đọc ạ!
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Lời hát của Trò Nhái ("Thầy ơi râu mọc thêm dài, / Chữ thầy chưa giảng, ngủ hoài sao xong?") có vai trò gì trong đoạn trích?
- A.Than thở cho cảnh học trò phải thức khuya học bài vất vả.
- B.Ca ngợi bộ râu dài như dấu hiệu uy nghiêm của người thầy.
- C.Nhắc thầy giảng tiếp bài cho kịp kì thi sắp tới của làng.
- D.Giễu nhẹ thói ngủ gật của thầy, đẩy tiếng cười của cảnh lên.
- Câu 6
ÔNG KHANG: (chống gậy, nhìn lên xà nhà) Cột lim này ông cố anh dựng từ hồi làng còn chưa có đường cái. Bán nó, anh định bán cả bàn thờ à?
THÀNH: Con không bán bàn thờ. Con rước bàn thờ lên phố, đặt trong căn hộ mới, sáng sủa, có thang máy. Bố có tuổi rồi, mưa dột thế này con không yên tâm.
ÔNG KHANG: Căn hộ của anh có chỗ cho cây mít mẹ anh trồng không? Có cái giếng anh tập bơi hồi lên sáu không?
THÀNH: (cúi đầu) Bố ơi, nhà là để người ở, đâu phải để người canh giữ. Tiền bán nhà đủ chữa cái chân cho bố, đủ cho cháu đi học.
ÔNG KHANG: (lặng đi rất lâu, giọng khàn) Thì anh bán đi. Nhưng anh nhớ cho bố: hôm người ta đến dỡ nhà, đừng gọi bố dậy.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Lời cuối của ông Khang ("Thì anh bán đi. Nhưng anh nhớ cho bố: hôm người ta đến dỡ nhà, đừng gọi bố dậy.") cho thấy điều gì?
- A.Ông hoàn toàn đồng tình với con và vui vẻ chờ ngày chuyển lên phố.
- B.Ông giận con nên quyết không đi cùng con lên căn hộ mới trên phố.
- C.Ông nhượng bộ vì thương con, nhưng nỗi đau mất chốn kí ức vẫn nguyên.
- D.Ông mệt vì bệnh tật nên chỉ muốn ngủ, không còn quan tâm tới ngôi nhà.
- Câu 7
Tiệm của ông Tư chỉ là một cái bàn kê sát gốc bàng đầu phố. Phố đã mọc lên bao nhiêu cửa kính, người ta xem giờ trên điện thoại, vậy mà sáng nào ông cũng dọn bàn từ sáu giờ. Chiều qua, một cậu sinh viên mang đến chiếc đồng hồ quả quýt đã gỉ, bảo là của ông nội để lại, sửa không được cũng không sao. Ông Tư gắn kính lúp lên mắt, cúi xuống suốt buổi chiều. Gần tối, chiếc kim giây khẽ nhích. Ông áp đồng hồ lên tai, nghe tiếng tích tắc nhỏ như mạch đập, rồi mỉm cười, như vừa được nghe lại giọng một người quen cũ.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Nhận định nào khái quát đúng nhất chủ đề của đoạn trích?
- A.Vẻ đẹp của người thợ lặng lẽ giữ gìn kí ức qua những kỉ vật tưởng đã hỏng.
- B.Nỗi buồn của người thợ già khi nghề sửa đồng hồ không còn ai cần đến nữa.
- C.Sự đối lập gay gắt giữa phố xá hiện đại và cuộc sống nghèo khổ ở phố cũ.
- D.Lời phê phán lớp trẻ thờ ơ, không biết quý đồ vật của ông bà để lại nữa.
- Câu 8
Chín giờ tối, gian kho của xưởng cơ khí vẫn sáng đèn. Lớp bổ túc có mười hai người, người trẻ nhất mười chín tuổi, người lớn tuổi nhất đã có cháu nội. Thầy Nghĩa gõ phấn lên bảng:
– Ai giải được bài này, thầy cho về sớm mười phút.
Cả lớp cười ồ. Ông Tám thợ tiện đeo kính lão, lẩm nhẩm một lúc rồi giơ tay. Viên phấn run run giữa mấy ngón tay chai sạn. Mấy chục năm cầm dũa, cầm cờ lê, giờ cầm viên phấn sao mà khó thế! Viết xong dòng cuối, ông quay xuống:
– Đúng không thầy? Sai thì tôi xin ở lại học thêm mười phút.
Lần này thì cả thầy cũng bật cười.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Chi tiết "Viên phấn run run giữa mấy ngón tay chai sạn" gợi điều gì về ông Tám?
- A.Ông đang bị ốm nên không cầm nổi viên phấn trên tay.
- B.Người thợ quen việc nặng, nay vụng về nhưng vẫn gắng học.
- C.Ông sợ thầy Nghĩa trách phạt nếu giải sai bài toán khó.
- D.Ông không muốn lên bảng nhưng bị cả lớp ép phải giải bài.
- Câu 9
Mùa nước về trắng đồng,
Đường đến trường hóa sông.
Mẹ chèo xuồng đưa sớm,
Mái chèo khua nắng hồng.Sách em bọc lá chuối,
Ôm khư khư trong lòng.
Trường như hòn đảo nhỏ
Đứng chờ em giữa dòng.(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Hai dòng thơ cuối sử dụng những biện pháp tu từ nào?
- A.Ẩn dụ và hoán dụ
- B.Điệp ngữ và liệt kê
- C.So sánh và nhân hóa
- D.Nói quá và nói giảm
- Câu 10
Bốn giờ chiều, anh Quang bắt đầu leo một trăm hai mươi bậc thang xoắn lên đỉnh tháp. Anh lau từng ô kính bao quanh ngọn đèn, kiểm tra máy phát rồi ghi vào sổ trực: “Gió cấp năm, tầm nhìn tốt”. Tôi theo sau, lên đến nơi đã thở dốc, còn anh vẫn đều chân như đi trên đất bằng. Mười hai năm giữ đèn ở đảo, anh chưa ăn Tết ở nhà lần nào. Mặt trời vừa chìm hẳn, đèn bật sáng, quét một vệt dài ra mặt biển tối. Tôi chợt hiểu: có những người cả đời không ai biết mặt, nhưng đêm nào cũng có bao con tàu nhờ họ mà tìm được đường.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Thái độ của người viết đối với anh Quang được thể hiện rõ nhất là gì?
- A.Xót thương cho cuộc sống cô độc, thiếu thốn đến mức bi thảm của anh.
- B.Ngạc nhiên vì công việc gác đèn biển hóa ra đơn giản và nhàn nhã.
- C.Băn khoăn vì anh không về quê ăn Tết suốt mười hai năm liền.
- D.Trân trọng, cảm phục sự bền bỉ và lặng thầm cống hiến của anh.
- Câu 11
Dòng nào gồm ba tác phẩm cùng thuộc phong trào Thơ mới (1932–1945)?
- A.Tràng giang, Tây Tiến, Việt Bắc
- B.Vội vàng, Thương vợ, Tự tình
- C.Tràng giang, Vội vàng, Đây thôn Vĩ Dạ
- D.Đây thôn Vĩ Dạ, Bên kia sông Đuống, Đò Lèn
- Câu 12
Trong một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật, chữ thứ hai của câu 1 mang thanh bằng. Theo luật bằng trắc và luật niêm, chữ thứ hai của những câu nào khác trong bài cũng phải mang thanh bằng?
- A.Câu 4, câu 5 và câu 8
- B.Câu 2, câu 3, câu 6 và câu 7
- C.Câu 3, câu 5 và câu 7
- D.Câu 2, câu 4, câu 6 và câu 8
- Câu 13
Dòng nào gồm các từ viết đúng chính tả?
- A.trơn chu, bập bềnh, lững thững
- B.sạch sẽ, giòn giã, nhõng nhẽo
- C.dè xẻn, lẽo đẽo, ngoan ngoãn
- D.chặt chội, lóng lánh, rì rào
- Câu 14
Câu nào có từ viết sai chính tả?
- A.Anh ấy luôn bình tĩnh, chưa bao giờ nóng nảy với ai.
- B.Bài văn có nhiều ý tưởng mới mẻ, dẫn chứng thuyết phục.
- C.Bà dặn các cháu phải giữ gìn sách vở thật cẩn thận.
- D.Ngọn núi đá vôi sừng sửng giữa cánh đồng lúa chín.
- Câu 15
Trong câu "Tôi mới nghe phong thanh là xóm mình sắp được làm đường mới.", cụm từ nghe phong thanh có nghĩa là gì?
- A.Nghe rõ ràng từ chính người trong cuộc kể lại
- B.Nghe loáng thoáng, chưa biết chính xác thế nào
- C.Nghe thấy tiếng gió thổi qua các ngõ xóm
- D.Nghe được thông báo chính thức của chính quyền
- Câu 16
Câu sau dùng sai một từ: "Sau ba năm công tác xuất sắc, chị Hạnh được đề đạt giữ chức phó giám đốc."
Cách sửa nào đúng?
- A.Thay đề đạt bằng đề bạt
- B.Thay xuất sắc bằng xuất chúng
- C.Thay công tác bằng công chức
- D.Thay giữ chức bằng nắm chức
- Câu 17
Câu nào sau đây viết đúng ngữ pháp?
- A.Trong truyện ngắn đã khắc họa thành công hình ảnh người mẹ tảo tần.
- B.Hình ảnh những đứa trẻ chân trần lội bùn đến trường vào sáng mùa đông.
- C.Những ngôi nhà cổ nằm san sát bên sông, mái ngói đã phủ rêu xanh.
- D.Do con đường mới được mở rộng nhưng xe cộ qua lại vẫn thường xuyên ùn tắc.
- Câu 18
Câu sau mắc lỗi gì?
"Tất cả học sinh lớp 12A đều đạt điểm giỏi trong kì thi thử, trong đó có ba bạn chỉ đạt điểm trung bình."
- A.Câu thiếu chủ ngữ nên chưa thành một câu hoàn chỉnh.
- B.Hai vế mâu thuẫn: đã nói "tất cả đều giỏi" lại có bạn trung bình.
- C.Dùng sai cụm từ trong đó, cần thay bằng vì thế.
- D.Lặp lại từ điểm hai lần nên câu văn nặng nề, rườm rà.
- Câu 19
Chọn cách sửa đúng cho câu sai sau: "Không những bạn Hà học giỏi mà còn bạn ấy hát rất hay."
- A.Bạn Hà không những học giỏi mà còn hát rất hay.
- B.Không những bạn Hà học giỏi nhưng bạn ấy còn hát rất hay.
- C.Bạn Hà không những học giỏi mà còn bạn ấy hát rất hay.
- D.Không những học giỏi, bạn Hà mà còn hát rất hay.
- Câu 20
Trong câu "Ngôi nhà cũ – nơi tôi đã sống suốt những năm tháng tuổi thơ – nay chỉ còn lại mấy bức tường rêu phong.", bộ phận nào là thành phần chêm xen?
- A.Ngôi nhà cũ
- B.nơi tôi đã sống suốt những năm tháng tuổi thơ
- C.nay chỉ còn lại
- D.mấy bức tường rêu phong
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
(1) Trong nhiều ngôi đình ở đồng bằng Bắc Bộ, bên cạnh hoành phi, câu đối, dân làng còn cất giữ những đạo sắc phong: văn bản do triều đình các đời ban ra để công nhận vị thần được thờ ở làng. Sắc phong thường viết bằng chữ Hán trên giấy dó hoặc lụa, có hoa văn rồng mây và đóng ấn đỏ của nhà vua. Cùng với thần tích, hương ước, gia phả viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, chúng là nguồn tư liệu quý để tìm hiểu lịch sử, tín ngưỡng và đời sống của làng xã xưa.
(2) Thế nhưng, nhiều văn bản đang hư hại theo năm tháng. Khí hậu nóng ẩm khiến giấy ố vàng, mủn rách; mối mọt và nấm mốc làm thủng nét chữ; có nơi cất giữ trong hòm gỗ kín quá lâu nên các tờ giấy dính chặt vào nhau. Một số bản từng bị đem phơi nắng gắt hoặc dán băng keo để "chữa" ẩm, rách, vô tình làm giấy hỏng nhanh hơn. Nhiều làng còn giữ tục chỉ mở hòm sắc vào ngày hội, vì thế khi phát hiện hư hỏng thì đã khó cứu vãn.
(3) Để lưu giữ lâu dài, một số địa phương đã phối hợp với các nhà nghiên cứu số hóa kho văn bản này. Quy trình thường gồm bốn bước. Trước hết, cán bộ kiểm kê, đánh số và đo kích thước từng văn bản. Tiếp đến, văn bản được làm sạch bụi, ép phẳng nhẹ rồi chụp bằng máy ảnh độ phân giải cao dưới nguồn sáng không tỏa nhiệt, tránh làm giấy giòn thêm. Sau đó, các chuyên gia Hán Nôm phiên âm, dịch nghĩa và ghi chú niên đại. Cuối cùng, ảnh chụp và bản dịch được đưa vào một cơ sở dữ liệu có thể tra cứu theo tên làng, tên thần hoặc năm ban sắc.
(4) Kết quả đợt số hóa thử nghiệm tại ba xã được tóm tắt trong bảng dưới đây. Khoảng một phần tư số văn bản đã hư hại nặng, nhiều chỗ mất chữ, chỉ đọc được nhờ đối chiếu với các bản chép tay còn lưu trong làng.
| Loại văn bản | Số văn bản | Hư hại nặng |
|---|---|---|
| Sắc phong | 126 | 31 |
| Thần tích | 42 | 15 |
| Hương ước, gia phả | 88 | 20 |
(5) Số hóa không thay thế việc bảo quản bản gốc, nhưng giúp hạn chế việc mở ra, cầm nắm văn bản cổ. Nhà nghiên cứu ở xa có thể đọc bản chụp mà không cần đến tận đình; người dân cũng hiểu rõ hơn vì sao làng mình thờ vị thần ấy, vì sao lễ hội diễn ra vào ngày ấy. Ở một xã, sau buổi giới thiệu bản dịch tại nhà văn hóa, các cụ cao niên còn kể thêm nhiều chuyện về vị thần làng vốn chỉ được truyền miệng. Mỗi đạo sắc, nhờ thế, không còn là "báu vật nằm im trong hòm" mà trở thành một trang sử mở ra cho cả cộng đồng.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 21
Theo đoạn (1), sắc phong là gì?
- A.Văn bản triều đình ban ra để công nhận vị thần được thờ ở làng
- B.Bản ghi chép nguồn gốc, sự tích và công trạng của vị thần làng
- C.Văn bản quy định lệ làng do chính dân làng cùng nhau soạn ra
- D.Sách ghi chép tên tuổi, thứ bậc các đời trong một dòng họ
- Câu 22
Theo đoạn (3), việc nào được làm ngay sau khi văn bản được chụp ảnh?
- A.Kiểm kê, đánh số và đo kích thước từng văn bản
- B.Đưa ảnh chụp và bản dịch vào cơ sở dữ liệu tra cứu
- C.Phiên âm, dịch nghĩa và ghi chú niên đại văn bản
- D.Làm sạch bụi và ép phẳng nhẹ từng văn bản cổ
- Câu 23
Thông tin trong đoạn (2) được trình bày chủ yếu theo cách nào?
- A.Xếp các loại văn bản cổ theo giá trị từ cao xuống thấp
- B.Kể diễn biến một vụ hư hại theo trình tự thời gian
- C.Nêu thực trạng hư hại rồi lần lượt chỉ ra các nguyên nhân
- D.So sánh cách cất giữ văn bản cổ của hai vùng khác nhau
- Câu 24
Theo bảng trong đoạn (4), loại văn bản nào có tỉ lệ hư hại nặng cao nhất?
- A.Sắc phong
- B.Thần tích
- C.Hương ước, gia phả
- D.Ba loại có tỉ lệ bằng nhau
- Câu 25
Thông tin nào không được đề cập trong văn bản?
- A.Cách tách những tờ giấy đã dính chặt vào nhau
- B.Nguyên nhân khiến nhiều văn bản cổ bị hư hại
- C.Các bước trong quy trình số hóa văn bản cổ của làng
- D.Lợi ích của việc số hóa đối với người dân
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
(1) Mạng xã hội ngày nay giống một tủ kính lớn, nơi ai cũng bày ra tấm bằng khen, chuyến đi đẹp và bữa tiệc thành công, còn những lần vấp ngã thì được cất kĩ sau cánh cửa. (2) Vì thế, nhiều bạn trẻ tin rằng kể lại thất bại của mình là tự hạ thấp bản thân, là trao cho người khác điểm yếu của mình. (3) Tôi nghĩ khác: nếu được kể đúng cách, thất bại có thể trở thành món quà cho cả người kể lẫn người nghe. (4) Trước hết, kể lại thất bại buộc ta nhìn thẳng vào nó, gọi đúng tên sai lầm thay vì đổ lỗi cho hoàn cảnh hay vận rủi. (5) Một bạn học sinh từng trượt kì thi chọn đội tuyển kể rằng chỉ đến khi viết bài chia sẻ cho câu lạc bộ, em mới nhận ra mình thua không phải vì đề khó mà vì đã bỏ qua phần ôn tập em cho là "dễ". (6) Bên cạnh đó, câu chuyện thất bại giúp người nghe bớt cô đơn trong những vấp váp của chính họ: một người đi trước dám nói "tôi cũng từng ngã" có sức an ủi hơn mười lời khuyên "cố lên". (7) Hơn nữa, một tập thể quen chia sẻ sai sót sẽ tiến bộ nhanh hơn, vì lỗi của một người trở thành bài học chung chứ không bị giấu đi để rồi người khác lặp lại. (8) Tuy nhiên, kể lại thất bại không có nghĩa là than vãn, đổ lỗi hay biến nỗi buồn thành một màn trình diễn để xin sự thương hại. (9) Câu chuyện thất bại chỉ có giá trị khi người kể đi đến cùng: chuyện gì đã xảy ra, vì sao, và mình đã thay đổi điều gì sau đó, để người nghe mang về một bài học chứ không chỉ một tiếng thở dài. (10) Thất bại giấu kín giống vết thương băng vội, bên ngoài lành lặn mà bên trong vẫn âm ỉ; còn thất bại được kể ra trung thực là vết sẹo đã khép miệng, nhắc ta nhớ nhưng không còn làm ta đau. (11) Vậy nên, đừng ngại mở cánh cửa ấy, bởi điều làm nên một con người không phải là chưa từng ngã mà là cách họ đứng dậy và kể lại cú ngã của mình.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
- Câu 26
Cụm từ "mở cánh cửa ấy" ở câu (11) sử dụng biện pháp tu từ nào?
- A.Điệp ngữ
- B.Hoán dụ
- C.Nói quá
- D.Ẩn dụ
- Câu 27
Quan hệ giữa câu (2) và câu (3) là gì?
- A.Câu (3) đưa dẫn chứng minh họa cho quan niệm ở câu (2).
- B.Câu (3) nêu ý kiến trái với quan niệm ở câu (2), làm rõ luận đề.
- C.Câu (3) nêu kết quả tất yếu do quan niệm ở câu (2) gây ra.
- D.Câu (3) nhắc lại quan niệm ở câu (2) bằng một cách nói khác.
- Câu 28
Câu (5) có vai trò gì trong văn bản?
- A.Làm dẫn chứng cho ý ở câu (4), rằng kể lại thất bại giúp gọi đúng tên sai lầm.
- B.Làm dẫn chứng cho ý ở câu (6), rằng chuyện thất bại an ủi được người nghe đang vấp ngã.
- C.Nêu phản đề để người viết bác bỏ ở những câu tiếp theo của văn bản.
- D.Tổng kết toàn bộ các luận điểm đã được trình bày trong văn bản.
- Câu 29
Nhận định nào thể hiện đúng nhất quan điểm của người viết?
- A.Nên giấu kín thất bại để giữ hình ảnh tốt đẹp trên mạng xã hội.
- B.Mọi cách kể lại thất bại đều có ích như nhau, kể càng nhiều càng tốt.
- C.Mạng xã hội là nguyên nhân duy nhất khiến người trẻ sợ thất bại.
- D.Nên kể lại thất bại trung thực, nói rõ điều đã thay đổi, không than vãn.
- Câu 30
Ý nào không được đề cập trong văn bản?
- A.Câu chuyện thất bại có thể an ủi người đang vấp ngã.
- B.Tập thể quen chia sẻ sai sót sẽ tiến bộ nhanh hơn.
- C.Người kể thất bại cần nói rõ mình đã thay đổi điều gì.
- D.Kể lại thất bại giúp người kể có thêm người theo dõi.
Phần 2. Sử dụng ngôn ngữ — Tiếng Anh
Choose the best option to complete each sentence.
- Câu 31
By the end of this month, our class _____ more than 500 kilograms of waste paper for the school recycling drive.
- A.collects
- B.will have collected
- C.has collected
- D.had collected
- Câu 32
All the microscopes must _____ and put back in their boxes before students leave the laboratory.
- A.clean
- B.be cleaning
- C.be cleaned
- D.being cleaned
- Câu 33
The second-hand laptop my cousin gave me works almost _____ the brand-new one I tried in the shop.
- A.so well than
- B.as better as
- C.more well than
- D.as well as
- Câu 34
The old textile factory was _____ last year to make room for a public park with a playground.
- A.brought up
- B.taken over
- C.pulled down
- D.looked into
- Câu 35
Firefighters are trained to stay calm even when they have to work in extremely _____ conditions.
- A.danger
- B.dangerously
- C.endanger
- D.dangerous
In each sentence, four parts are printed in bold and labelled (A)–(D). One of them is incorrect. Choose the part that must be corrected.
- Câu 36
Each (A) of the volunteers were (B) given a map and a bottle of water before (C) the hike began (D).
- A.Each
- B.were
- C.before
- D.began
- Câu 37
The students were (A) so (B) excited about (C) the trip that they could hardly concentrate in (D) what the teacher was saying.
- A.were
- B.so
- C.about
- D.in
- Câu 38
This year's book fair was much (A) bigger (B) and more better (C) organised than (D) last year's.
- A.much
- B.bigger
- C.more better
- D.than
- Câu 39
Mai and me (A) were chosen to take part in the city quiz, and our teacher gave us (B) some advice on (C) how to answer difficult (D) questions.
- A.me
- B.us
- C.on
- D.difficult
- Câu 40
Many viewers (A) found the two-hour documentary so bored (B) that several of (C) them left before it ended (D).
- A.viewers
- B.bored
- C.several of
- D.ended
Choose the sentence that is closest in meaning to the given sentence.
- Câu 41
The neighbours must have gone away last weekend.
- A.It's possible that the neighbours went away last weekend.
- B.The neighbours were supposed to go away last weekend.
- C.It's certain that the neighbours didn't go away last weekend.
- D.I'm almost certain that the neighbours went away last weekend.
- Câu 42
It's a pity I didn't take a photo of the sunset yesterday.
- A.I wish I took a photo of the sunset yesterday.
- B.I wish I would take a photo of the sunset yesterday.
- C.I wish I didn't take a photo of the sunset yesterday.
- D.I wish I had taken a photo of the sunset yesterday.
- Câu 43
The box is so heavy that I can't lift it.
- A.The box is not heavy enough for me to lift.
- B.The box is so heavy for me to lift.
- C.The box is too heavy for me to lift.
- D.The box is heavy enough for me to lift.
- Câu 44
People say that the old stone bridge was built more than two hundred years ago.
- A.The old stone bridge is said to have been built more than two hundred years ago.
- B.The old stone bridge is said to be built more than two hundred years ago.
- C.The old stone bridge was said to build more than two hundred years ago.
- D.It is said that the old stone bridge builds more than two hundred years ago.
- Câu 45
"Turn off your phones before the test starts," the teacher said to us.
- A.The teacher told us to turn off our phones before the test started.
- B.The teacher told us turn off our phones before the test started.
- C.The teacher asked us whether we turned off our phones before the test.
- D.The teacher told us not to turn off our phones before the test started.
Read the passage and choose the best answer to each question.
Every summer, thousands of young people pack their bags not for a beach holiday but for a "voluntourism" trip, a mix of volunteering and tourism. They pay an organisation to spend two or three weeks teaching English, building classrooms or caring for animals in another country. For many of them, it sounds like the perfect way to see the world and do something useful at the same time.
Supporters say these trips bring real benefits. Volunteers often return home more open-minded and more aware of global problems such as poverty and limited access to clean water. Host communities may gain extra hands for projects they could not afford on their own, and the money volunteers spend on food and accommodation supports local businesses. Some volunteers even keep raising funds for the same village long after their trip has ended.
Critics, however, argue that the picture is not always so bright. Short-term volunteers usually have no training as teachers or builders, so the work they do may be of poor quality. In some villages, local builders have had to quietly rebuild walls put up by visiting groups. Critics also worry about children in orphanages, who may become attached to a stream of visitors and then feel abandoned every few weeks. In addition, when volunteers do jobs for free, local people who could have been paid for the same work may lose income.
So should young people simply stay at home? Not necessarily. Experts suggest choosing programmes that last longer, match volunteers' skills to local needs and are run together with community organisations. Before signing up, volunteers should ask simple questions: Who decided that this project was needed? What will happen when I leave? If the answers are unclear, the trip may benefit the traveller more than the community it claims to help.
- Câu 46
What is the passage mainly about?
- A.How young people can plan a cheap beach holiday abroad
- B.Why orphanages around the world need more foreign visitors
- C.The history of international volunteer organisations
- D.The good and bad sides of voluntourism and how to choose
- Câu 47
The word They in paragraph 1 refers to _____.
- A.young people
- B.beach holidays
- C.organisations
- D.countries
- Câu 48
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a benefit of voluntourism?
- A.Volunteers become more aware of global problems.
- B.Volunteers gain qualifications that help them find jobs.
- C.Local businesses earn money from volunteers' spending.
- D.Communities get help with projects they cannot afford.
- Câu 49
The word abandoned in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
- A.rewarded
- B.left alone
- C.well protected
- D.overexcited
- Câu 50
According to paragraph 3, why may the work of short-term volunteers be of poor quality?
- A.They usually have no training as teachers or builders.
- B.They are paid too little by the organisations that send them.
- C.They spend most of their time on sightseeing instead.
- D.They do not get on well with the local workers.
- Câu 51
What do experts advise volunteers to do?
- A.Avoid any programme that is run by local organisations
- B.Choose the shortest and cheapest trip available
- C.Choose longer programmes that match their skills to local needs
- D.Stay at home and send money to poor villages instead of travelling
- Câu 52
It can be inferred from the last paragraph that a responsible voluntourism project _____.
- A.responds to needs identified by the local community
- B.should be as short as possible in order to reduce costs
- C.does not need any cooperation with local groups
- D.must be free of charge for every volunteer
Read the passage and choose the best answer to each question.
Concrete is the most widely used building material on Earth, yet it has a weakness that engineers have struggled with for centuries: it cracks. Even tiny cracks allow water and air to reach the steel bars inside, which then rust and expand, slowly breaking the structure apart. Repairing bridges, tunnels and car parks costs governments huge amounts of money every year.
One promising solution comes from an unlikely place: bacteria. Researchers have developed a type of concrete that contains dormant bacterial spores, together with a source of food such as calcium lactate. The spores are packed into tiny capsules and mixed into the concrete before it is poured. As long as the material remains dry and intact, the bacteria stay asleep, and certain species can survive in this state for many decades.
The process begins when a crack forms. Rainwater seeps in, the capsules break open and the bacteria "wake up". As they feed, they produce calcium carbonate, the main mineral in limestone, which gradually fills the gap. Within a few weeks, small cracks, typically less than a millimetre wide, can be sealed without any human help. Because the bacteria need water to become active, the repair happens exactly where it is needed.
Bacteria are not the only option. Some designs use capsules filled with a liquid glue that is released when a crack breaks them, while others contain a network of thin tubes that carry healing agents through the concrete, much like blood vessels in the human body.
Despite these advances, self-healing concrete is not yet common. It is considerably more expensive than ordinary concrete, and it cannot repair wide cracks caused by earthquakes or heavy impacts. Engineers also need more long-term data to prove that the healed areas remain strong after many years of use.
Still, supporters believe the extra cost could pay for itself. If a structure needs fewer repairs during its lifetime, both money and the carbon emissions produced by making new cement could be saved. In a world that builds more every year, a material that can look after itself may soon seem less like science fiction and more like common sense.
- Câu 53
Which of the following is the best title for the passage?
- A.Why Bacteria Are Dangerous to Old Concrete Buildings
- B.Concrete That Repairs Itself: Promise and Limits
- C.The History of Concrete Since Ancient Times
- D.How Earthquakes Damage Modern Bridges
- Câu 54
The word they in paragraph 3 refers to _____.
- A.the bacteria
- B.the capsules
- C.the cracks
- D.the researchers
- Câu 55
The word dormant in paragraph 2 is closest in meaning to _____.
- A.dangerous
- B.inactive
- C.tiny
- D.expensive
- Câu 56
According to paragraph 3, what seals the cracks in the concrete?
- A.Rainwater that slowly freezes inside the gap
- B.A liquid glue released from broken capsules
- C.Rust that forms on the steel bars inside
- D.Calcium carbonate produced by the bacteria
- Câu 57
Which of the following is NOT mentioned as a limitation of self-healing concrete?
- A.It releases harmful gases when the bacteria are active.
- B.It costs considerably more than ordinary concrete.
- C.It cannot repair wide cracks caused by earthquakes.
- D.There is not yet enough long-term data on the healed areas.
- Câu 58
Why does the author mention "blood vessels in the human body" in paragraph 4?
- A.To show that the bacteria originally come from humans
- B.To argue that concrete should be treated as a living thing
- C.To help readers picture how the tubes carry healing agents
- D.To compare the costs of two different healing methods
- Câu 59
It can be inferred from paragraph 3 that bacteria-based self-healing concrete would be most effective in structures that _____.
- A.stay completely dry all year round
- B.are often hit by strong earthquakes
- C.are regularly exposed to rain or moisture
- D.are built without any steel bars inside
- Câu 60
How is the passage organised?
- A.Events are described in time order from ancient times to today.
- B.Two opposing opinions are compared, and in the end the author rejects both.
- C.A theory is introduced and then proved wrong by experiments.
- D.A problem is described, then solutions, their limits and an outlook.
Phần 3. Toán học
- Câu 61
Cho . Giá trị của tính theo là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 62
Tập nghiệm của bất phương trình là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 63
Số nghiệm của phương trình trên đoạn là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 64
Tất cả các giá trị của tham số để phương trình có hai nghiệm dương phân biệt là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 65
bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 66
Cho hàm số . Tập nghiệm của bất phương trình là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 67
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và đường thẳng bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 68
Tam giác có , và . Giá trị bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 69
Tám bạn tham gia một giải cầu lông, mỗi hai bạn đấu với nhau đúng một trận. Số trận đấu của giải là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 70
Lượng điện tiêu thụ trong một ngày của 30 hộ gia đình ở một khu phố được ghi lại như sau (số liệu minh họa):
Điện tiêu thụ (k Wh) Số hộ 2 7 12 7 2 Dùng giá trị đại diện là trung điểm mỗi nhóm và phương sai . Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 71
Ngay sau khi tiêm, nồng độ một loại thuốc trong máu bệnh nhân là ; sau đó nồng độ giảm theo hàm mũ, cứ sau mỗi 4 giờ lại còn một nửa. Thuốc chỉ còn tác dụng khi nồng độ không dưới . Thời gian thuốc còn tác dụng kể từ lúc tiêm là khoảng bao nhiêu giờ (làm tròn đến hàng phần mười)?
- A. giờ
- B. giờ
- C. giờ
- D. giờ
- Câu 72
Mạng đường bay của một hãng hàng không gồm 5 sân bay (giả định) được mô tả bằng ma trận kề dưới đây: số ở hàng , cột bằng 1 nếu có đường bay thẳng (hai chiều) giữa và , bằng 0 nếu không có.
Số đường bay thẳng của cả mạng và sân bay có nhiều đường bay thẳng nhất lần lượt là
- A.7 và
- B.14 và
- C.7 và
- D.14 và
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:
| x | âm vô cực | khoảng từ âm vô cực đến âm căn bậc hai của 2 | âm căn bậc hai của 2 | khoảng từ âm căn bậc hai của 2 đến 0 | 0 | khoảng từ 0 đến căn bậc hai của 2 | căn bậc hai của 2 | khoảng từ căn bậc hai của 2 đến dương vô cực | dương vô cực |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| f phẩy (x) | dấu trừ | 0 | dấu cộng | 0 | dấu trừ | 0 | dấu cộng | ||
| f (x) | dương vô cực | mũi tên đi xuống | âm 1 | mũi tên đi lên | 3 | mũi tên đi xuống | âm 1 | mũi tên đi lên | dương vô cực |
- Câu 73
Gọi và lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của trên đoạn . Giá trị bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 74
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có bốn nghiệm phân biệt?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 75
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt là
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Một bể bơi được khử trùng bằng chlorine. Đầu ngày thứ nhất, trong bể có 4 kg chlorine. Trong mỗi ngày, 30% lượng chlorine có trong bể bị phân hủy và bay hơi; cuối mỗi ngày, nhân viên bổ sung thêm 3 kg. Gọi (kg) là lượng chlorine trong bể vào đầu ngày thứ , ta có và với mọi .
- Câu 76
Lượng chlorine trong bể vào đầu ngày thứ ba, , bằng
- A. kg
- B. kg
- C. kg
- D. kg
- Câu 77
Khi càng lớn, lượng chlorine trong bể vào đầu mỗi ngày dần tiến tới giá trị nào? (Tức là tìm .)
- A. kg
- B. kg
- C. kg
- D.Tăng mãi, không có giới hạn hữu hạn
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Một cửa hàng dành tối đa 60 triệu đồng cho quảng cáo trên hai kênh: mạng xã hội ( triệu đồng) và truyền hình địa phương ( triệu đồng). Cửa hàng yêu cầu chi cho truyền hình ít nhất 10 triệu đồng và chi cho mạng xã hội không quá 3 lần chi cho truyền hình. Ước tính mỗi triệu đồng quảng cáo trên mạng xã hội tiếp cận được 3 nghìn người, trên truyền hình tiếp cận được 2 nghìn người (giả sử người được tiếp cận ở hai kênh không trùng nhau).
- Câu 78
Hệ bất phương trình nào mô tả đúng các điều kiện chi tiêu của cửa hàng?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 79
Với cách phân bổ hợp lí nhất, tổng số người được tiếp cận lớn nhất là bao nhiêu?
- A. nghìn người
- B. nghìn người
- C. nghìn người
- D. nghìn người
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Mỗi sáng, bạn Minh đi học theo một trong hai tuyến đường. Minh chọn tuyến I với xác suất và tuyến II với xác suất . Nếu đi tuyến I, xác suất Minh gặp kẹt xe là ; nếu đi tuyến II, xác suất gặp kẹt xe là .
- Câu 80
Xác suất để một buổi sáng Minh đi tuyến I và gặp kẹt xe là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 81
Xác suất để một buổi sáng Minh gặp kẹt xe là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 82
Biết rằng sáng nay Minh gặp kẹt xe. Xác suất để sáng nay Minh đã đi tuyến II là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho ba điểm , , và điểm sao cho là hình bình hành.
- Câu 83
Tọa độ điểm là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 84
Diện tích hình bình hành bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với , ; cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy và .
- Câu 85
Thể tích khối chóp bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 86
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đáy xấp xỉ bằng (làm tròn đến hàng phần mười của độ)
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 87
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi kèm theo.
Trong không gian , cho mặt cầu và mặt phẳng .
- Câu 88
Tâm và bán kính của mặt cầu là
- A. và
- B. và
- C. và
- D. và
- Câu 89
Mặt phẳng cắt mặt cầu theo một đường tròn có bán kính bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 90
Các mặt phẳng song song với và tiếp xúc với mặt cầu có phương trình là
- A. hoặc
- B. hoặc
- C. hoặc
- D. hoặc
Phần 4. Tư duy khoa học
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Cô giáo phân công sáu học sinh An, Bảo, Chi, Dũng, Giang, Hưng trực nhật lớp trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư. Mỗi ngày có hai ca là ca sáng và ca chiều; mỗi ca do đúng một học sinh trực và mỗi học sinh trực đúng một ca. Việc phân công phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- An và Bảo trực cùng một ngày, trong đó An trực ca sáng.
- Chi trực ca sáng.
- Dũng trực vào ngày liền sau ngày Chi trực.
- Giang không trực vào thứ Hai.
- Hưng trực ca chiều và không trực cùng ngày với Giang.
- Câu 91
Phương án nào dưới đây là một cách phân công thỏa mãn mọi điều kiện? (Trong ngoặc ghi người trực ca sáng trước, ca chiều sau.)
- A.Thứ Hai (An, Bảo); thứ Ba (Chi, Giang); thứ Tư (Dũng, Hưng)
- B.Thứ Hai (Bảo, An); thứ Ba (Chi, Hưng); thứ Tư (Dũng, Giang)
- C.Thứ Hai (Chi, Hưng); thứ Ba (An, Bảo); thứ Tư (Dũng, Giang)
- D.Thứ Hai (An, Bảo); thứ Ba (Chi, Giang); thứ Tư (Hưng, Dũng)
- Câu 92
Nếu Giang trực ca sáng thì điều nào sau đây phải đúng?
- A.An trực vào thứ Hai.
- B.Giang trực vào thứ Tư.
- C.Chi trực vào thứ Hai.
- D.Dũng trực ca chiều.
- Câu 93
Điều nào sau đây không thể đúng?
- A.Hưng trực ca chiều thứ Tư.
- B.Bảo trực vào thứ Ba.
- C.Dũng trực ca sáng thứ Tư.
- D.Giang trực ca sáng thứ Ba.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Trong giờ mĩ thuật, lọ mực trên bàn giáo viên bị đổ. Chỉ một trong bốn bạn Khoa, Lâm, Mai, Nga đã làm đổ lọ mực. Khi cô giáo hỏi, bốn bạn trả lời như sau:
- Khoa: "Lâm làm đổ."
- Lâm: "Nga làm đổ."
- Mai: "Em không làm đổ."
- Nga: "Lâm nói sai."
Biết rằng trong bốn câu trả lời trên có đúng một câu sai.
- Câu 94
Ai là người làm đổ lọ mực?
- A.Khoa
- B.Mai
- C.Nga
- D.Lâm
- Câu 95
Giữ nguyên bốn câu trả lời, nhưng thay điều kiện "có đúng một câu sai" bằng "có đúng một câu đúng". Khi đó người làm đổ lọ mực là
- A.Mai
- B.Khoa
- C.Lâm
- D.Nga
- Câu 96
Giữ nguyên bốn câu trả lời, nhưng thay điều kiện "có đúng một câu sai" bằng "có đúng hai câu sai". Khi đó người làm đổ lọ mực có thể là
- A.Lâm hoặc Mai
- B.Khoa hoặc Mai
- C.chỉ có thể là Nga
- D.Khoa hoặc Nga
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Một vườn ươm đo chiều cao của 120 cây keo giống sau ba tháng gieo. Kết quả được biểu diễn bằng biểu đồ tần số dạng cột liền (histogram) dưới đây; mỗi nhóm gồm các cây có chiều cao từ đầu mút trái đến dưới đầu mút phải (số liệu minh họa).
- Câu 97
Có bao nhiêu cây keo giống cao dưới 30 cm?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 98
Tỉ lệ cây keo giống cao từ 35 cm trở lên trong tổng số cây là khoảng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 99
Cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn phải cao từ 32 cm trở lên. Giả sử chiều cao của các cây trong mỗi nhóm phân bố đều trên khoảng của nhóm. Số cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn ước tính khoảng
- A. cây
- B. cây
- C. cây
- D. cây
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Bảng sau cho biết chi tiêu trong năm của một hộ gia đình bốn người (hai vợ chồng và hai con đang đi học) ở thành phố X qua ba năm, chưa tính các khoản tiết kiệm và đầu tư (đơn vị: triệu đồng; số liệu minh họa).
| Khoản chi | 2020 | 2022 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Ăn uống | 60 | 66 | 72 |
| Nhà ở, điện nước | 24 | 27 | 30 |
| Giáo dục | 18 | 24 | 30 |
| Đi lại | 12 | 15 | 15 |
| Khác | 6 | 8 | 13 |
| Tổng chi | 120 | 140 | 160 |
- Câu 100
Năm 2022, khoản chi lớn thứ hai của hộ gia đình là
- A.nhà ở, điện nước
- B.giáo dục
- C.đi lại
- D.ăn uống
- Câu 101
So với năm 2020, chi cho giáo dục của hộ năm 2024 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười)?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 102
Trong bốn khoản chi dưới đây, khoản nào có tỉ trọng trong tổng chi năm 2024 cao hơn năm 2020?
- A.Ăn uống
- B.Giáo dục
- C.Đi lại
- D.Nhà ở, điện nước
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ của một dung dịch acid (hoặc base) bằng một dung dịch base (hoặc acid) đã biết nồng độ. Một nhóm học sinh lấy dung dịch chưa biết nồng độ cho vào bình tam giác, rồi nhỏ từ từ dung dịch từ burette vào bình, vừa nhỏ vừa lắc đều và đo pH bằng máy đo pH. Phản ứng xảy ra:
Điểm tương đương là thời điểm lượng thêm vào vừa đủ phản ứng hết với lượng ban đầu, khi đó , với ( tính bằng lít). Gần điểm tương đương pH tăng vọt; điểm tương đương ứng với giữa đoạn tăng vọt. Đồ thị dưới đây biểu diễn pH của dung dịch trong bình theo thể tích dung dịch đã thêm.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 103
Theo đồ thị, pH của dung dịch trong bình trước khi nhỏ dung dịch xấp xỉ bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 104
Nồng độ mol của dung dịch ban đầu là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 105
Nếu nhóm lấy dung dịch ban đầu, thêm nước cất thành rồi chuẩn độ bằng chính dung dịch trên thì thể tích cần để đạt điểm tương đương là
- A.
- B.
- C.
- D.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Nhiệt điện trở NTC là linh kiện làm bằng vật liệu bán dẫn, có điện trở giảm khi nhiệt độ tăng. Nhờ tính chất này, chỉ cần đo điện trở hoặc hiệu điện thế trong mạch là suy ra được nhiệt độ, nên NTC được dùng nhiều trong nhiệt kế điện tử, ấm đun nước, tủ lạnh. Một nhóm học sinh đặt nhiệt điện trở vào cốc nước, đun nóng dần và đo điện trở của nó ở các nhiệt độ khác nhau; mỗi lần đo, nhóm khuấy đều nước và chờ số chỉ ổn định rồi mới ghi. Kết quả được biểu diễn trên đồ thị dưới đây.
| Điện trở của nhiệt điện trở (k | |
|---|---|
| 0 °C | 33,6 |
| 20 °C | 12,5 |
| 40 °C | 5,3 |
| 60 °C | 2,5 |
| 80 °C | 1,3 |
| 100 °C | 0,7 |
Sau đó, nhóm mắc nhiệt điện trở nối tiếp với một điện trở cố định vào nguồn có hiệu điện thế không đổi , rồi đo hiệu điện thế giữa hai đầu . Theo định luật Ohm cho đoạn mạch nối tiếp:
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 106
Theo đồ thị, ở điện trở của nhiệt điện trở là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 107
Khi nhiệt độ nước là , hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở xấp xỉ bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 108
Nhóm lắp thêm một chuông báo, chuông kêu khi . Trong các mức nhiệt độ đã đo, mức thấp nhất làm chuông kêu là
- A.
- B.
- C.
- D.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Trong nuôi cấy không liên tục, vi khuẩn được cấy vào một bình môi trường và không được bổ sung chất dinh dưỡng hay lấy bớt chất thải trong suốt quá trình nuôi. Quần thể vi khuẩn khi đó thường trải qua bốn pha: pha tiềm phát (vi khuẩn thích nghi với môi trường, số tế bào gần như chưa tăng), pha lũy thừa (số tế bào tăng nhanh, gấp đôi sau mỗi thời gian thế hệ), pha cân bằng (số tế bào sinh ra xấp xỉ số tế bào chết đi) và pha suy vong (số tế bào chết nhiều hơn số tế bào sinh ra). Một nhóm nghiên cứu cấy một chủng vi khuẩn vào bình môi trường lỏng, giữ ở và đếm số tế bào sống theo thời gian.
| Thời gian (giờ) | Số tế bào sống (triệu tế bào/m |
|---|---|
| 0 | 2 |
| 2 | 2 |
| 4 | 16 |
| 6 | 128 |
| 8 | 600 |
| 10 | 800 |
| 12 | 820 |
| 14 | 820 |
| 16 | 780 |
| 18 | 450 |
| 20 | 200 |
Cho biết: trong pha lũy thừa, nếu sau thời gian số tế bào tăng từ lên thì số lần phân chia thỏa mãn , và thời gian thế hệ (thời gian để số tế bào tăng gấp đôi) là .
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 109
Số tế bào sống lớn nhất mà nhóm ghi nhận được là
- A. triệu tế bào/mL
- B. triệu tế bào/mL
- C. triệu tế bào/mL
- D. triệu tế bào/mL
- Câu 110
Từ giờ thứ 2 đến giờ thứ 6, vi khuẩn ở pha lũy thừa. Thời gian thế hệ của chủng vi khuẩn này trong pha lũy thừa là
- A. giờ
- B. phút
- C. phút
- D. phút
- Câu 111
Nhóm muốn kiểm tra giả thuyết: "Ở , chủng vi khuẩn này sinh trưởng chậm hơn ở ". Cách bố trí thí nghiệm nào hợp lí nhất?
- A.Nuôi các bình cùng môi trường, cùng lượng vi khuẩn ban đầu ở 30 °C và 37 °C, mỗi mức nhiệt 3 bình, rồi so sánh thời gian thế hệ.
- B.Nuôi một bình ở 30 °C với môi trường mới và một bình ở 37 °C với môi trường đã dùng, rồi so sánh số tế bào của hai bình sau 20 giờ.
- C.Nuôi một bình duy nhất ở 37 °C, sau 10 giờ hạ xuống 30 °C, rồi theo dõi xem số tế bào có giảm đi hay không.
- D.Nuôi ba bình ở 37 °C với lượng vi khuẩn ban đầu khác nhau, rồi so sánh số tế bào lớn nhất của từng bình.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Tỉnh B (giả định) có diện tích tự nhiên 800 nghìn ha. Giai đoạn đầu những năm 2000, rừng tự nhiên của tỉnh bị thu hẹp do chuyển đổi đất sang trồng cây công nghiệp và do cháy rừng. Từ năm 2005, tỉnh hạn chế khai thác rừng tự nhiên, giao rừng cho các hộ dân bảo vệ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên đất trống, đồi trọc. Rừng có vai trò giữ nước, hạn chế xói mòn và lũ quét ở vùng đồi núi; tuy vậy, rừng trồng sản xuất thường được khai thác theo chu kì vài năm nên giá trị sinh thái không bằng rừng tự nhiên. Bảng dưới đây cho biết diện tích rừng của tỉnh qua một số năm. Trong bài này, độ che phủ rừng được tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa tổng diện tích rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng) và diện tích tự nhiên của tỉnh.
| Năm | Rừng tự nhiên (nghìn ha) | Rừng trồng (nghìn ha) |
|---|---|---|
| 2005 | 220 | 60 |
| 2010 | 205 | 95 |
| 2015 | 196 | 140 |
| 2020 | 192 | 180 |
| 2024 | 190 | 206 |
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 112
Trong các năm ở bảng, năm đầu tiên diện tích rừng trồng của tỉnh B lớn hơn diện tích rừng tự nhiên là
- A.năm 2015
- B.năm 2024
- C.năm 2020
- D.năm 2010
- Câu 113
Độ che phủ rừng của tỉnh B năm 2024 là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 114
Nhận định nào sau đây đúng về biến động rừng của tỉnh B giai đoạn 2005–2024?
- A.Rừng tự nhiên giảm 30 nghìn ha, trong khi rừng trồng tăng hơn 4 lần.
- B.Tổng diện tích rừng giảm do rừng tự nhiên bị thu hẹp liên tục.
- C.Rừng trồng tăng 146 nghìn ha, nhiều hơn phần rừng tự nhiên mất đi.
- D.Độ che phủ rừng của tỉnh tăng thêm 49,5 điểm phần trăm.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Văn minh Chăm-pa hình thành và phát triển trên dải đất miền Trung Việt Nam ngày nay. Cuối thế kỉ II, cư dân vùng Tượng Lâm nổi dậy giành quyền tự chủ, lập nên nước Lâm Ấp, sau này gọi là Chăm-pa. Đồng bằng ở đây nhỏ hẹp, bị chia cắt bởi những dãy núi đâm ra biển, nên nghề trồng lúa nước chỉ phát triển ở mức vừa phải. Bù lại, bờ biển dài với nhiều vũng, vịnh kín gió là nơi thuận lợi để lập cảng. Thuyền buôn từ Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Ả Rập thường ghé các cảng của Chăm-pa để lấy nước ngọt và trao đổi hàng hóa. Thương nhân Chăm bán ra trầm hương, ngà voi, sừng tê và các loại gỗ quý, mua về đồ sứ, vải lụa, kim loại.
Qua tiếp xúc với thương nhân và tu sĩ Ấn Độ, cư dân Chăm-pa sớm tiếp thu Hin-đu giáo và Phật giáo. Từ những thế kỉ đầu Công nguyên, họ đã có chữ viết riêng, được sáng tạo trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ. Dấu ấn đặc sắc nhất của văn minh Chăm-pa là hệ thống đền tháp xây bằng gạch nung, chạm khắc tinh xảo, phần lớn thờ các vị thần của Hin-đu giáo, tiêu biểu là khu đền tháp Mỹ Sơn và tháp Pô Na-ga. Cách người Chăm kết dính các viên gạch đến nay vẫn còn nhiều điều các nhà khoa học tranh luận.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
- Câu 115
Theo tư liệu, chữ viết của cư dân Chăm-pa được sáng tạo trên cơ sở chữ viết nào?
- A.Chữ Hán của Trung Quốc
- B.Chữ Nôm của người Việt
- C.Chữ Phạn của Ấn Độ
- D.Chữ cái La-tinh
- Câu 116
Theo tư liệu, những tôn giáo nào được cư dân Chăm-pa sớm tiếp thu?
- A.Nho giáo và Đạo giáo
- B.Hồi giáo và Công giáo
- C.Nho giáo và Phật giáo
- D.Hin-đu giáo và Phật giáo
- Câu 117
Theo tư liệu, điều kiện tự nhiên nào giúp hoạt động buôn bán đường biển của Chăm-pa phát triển?
- A.Đồng bằng rộng lớn, màu mỡ, trồng được lúa nước quanh năm
- B.Lãnh thổ nằm sâu trong lục địa, giáp với nhiều nước
- C.Khí hậu ôn hòa quanh năm, hầu như không có bão biển
- D.Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, thuận lợi lập cảng
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.
Tỉnh A (giả định) là vùng trồng xoài lớn. Vụ thu hoạch chính rơi vào khoảng một tháng, khi hầu hết nhà vườn cùng thu hái. Xoài chín nhanh, khó để lâu ở nhiệt độ thường; thương lái chủ yếu mua theo các đơn hàng đã đặt trước để chở đi các tỉnh khác. Bảng sau cho biết lượng xoài được đưa về chợ đầu mối của tỉnh và giá bán buôn bình quân trong bốn tuần của vụ; nhu cầu mua xoài của thương lái trong bốn tuần gần như không đổi.
| Tuần | Lượng xoài về chợ (tấn/ngày) | Giá bán buôn (nghìn đồng/kg) |
|---|---|---|
| 1 | 80 | 30 |
| 2 | 150 | 22 |
| 3 | 260 | 12 |
| 4 | 180 | 18 |
Chị M. có 10 tấn xoài chín vào tuần 3. Năm trước, chị đã đầu tư một kho lạnh nhỏ giữ được xoài tươi thêm hai tuần, nên lần này chị giữ xoài trong kho và đến tuần 4 mới bán. Anh K., hàng xóm của chị, không có kho lạnh nên bán hết xoài ngay trong tuần 3.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 118
Theo quan hệ cung – cầu, giá xoài ở tuần 3 thấp nhất chủ yếu là do
- A.cầu tăng nhanh hơn cung
- B.chi phí vận chuyển tăng
- C.cung tăng mạnh, vượt xa cầu
- D.nhà nước quy định giá trần
- Câu 119
Giá bán buôn xoài ở tuần 3 giảm bao nhiêu phần trăm so với tuần 1?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 120
Nhận định nào đúng về quyết định của chị M.?
- A.Chị M. làm tăng thêm lượng cung đúng vào lúc giá đang thấp nhất.
- B.Chị M. bán lúc cung đã giảm và giá cao hơn, tức là tận dụng quan hệ cung – cầu.
- C.Doanh thu của chị M. chắc chắn bằng doanh thu nếu chị bán ngay ở tuần 3.
- D.Chị M. chỉ chịu tác động của cầu mà hoàn toàn không chịu tác động của cung trên thị trường.
Nội dung đề
Đề trung bình do ToanKhonTech tự soạn theo cấu trúc kì thi ĐGNL ĐHQG-HCM (V-ACT) 2025–2026, sát độ khó đề thật: bài đọc về số hóa sắc phong Hán Nôm, bài đọc tiếng Anh về bê tông tự lành, Bayes hai tuyến đường đi học, chuẩn độ acid – base, văn minh Chăm-pa và giá xoài mùa thu hoạch.