Đề luyện thi đánh giá năng lực V-ACT số 02

Đề luyện do ToanKhonTech biên soạn theo cấu trúc đề thi V-ACT công bố; không phải đề của ĐHQG TP.HCM.

Trung bình150 phút120 câuLàm thử miễn phí

Trước khi bắt đầu

  • Thời gian làm bài 150 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • 120 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn chia 4 phần, làm liền một mạch; có thể đánh dấu câu để quay lại.
  • Kết quả là số câu đúng từng phần và tổng /120, không quy ra thang điểm.
  • Điểm V-ACT chính thức (thang 1.200) do ĐHQG TP.HCM quy đổi theo IRT và không công bố cách quy đổi, nên web không ước tính điểm này.
  • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • Đang kiểm tra đăng nhập…

Xem trước đề

Đề gồm 120 câu, làm trong 150 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.

Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.

Phần 1. Sử dụng ngôn ngữ — Tiếng Việt

Chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi.

  1. Câu 1

    Hỡi bà con trong buôn, hãy lắng tai nghe chuyện chàng tù trưởng trẻ Y Rơ-ma đánh thần lũ! Năm ấy nước từ đầu nguồn đổ về, ngập cả nương lúa, cuốn trôi cả nhà dài. Y Rơ-ma đội khiên, cầm giáo bước ra bờ sông. Chàng đánh từ sáng tới trưa, thần lũ còn gầm. Chàng đánh từ trưa tới tối, thần lũ còn thét. Chàng đánh thêm một đêm nữa, ngọn giáo xé toạc mây đen, tiếng hét làm vỡ đôi tảng đá giữa dòng. Thần lũ khiếp sợ rút về hang sâu. Cả buôn mở hội: chiêng đồng vang suốt bảy ngày, rượu cần đầy trăm ché, người già, trẻ nhỏ nắm tay nhau múa quanh đống lửa.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Câu văn nào trong đoạn trích thể hiện rõ nhất lối trùng điệp của sử thi?

    1. A.“Hỡi bà con trong buôn, hãy lắng tai nghe chuyện chàng tù trưởng trẻ Y Rơ-ma đánh thần lũ!”
    2. B.“Y Rơ-ma đội khiên, cầm giáo bước ra bờ sông.”
    3. C.“Cả buôn mở hội: chiêng đồng vang suốt bảy ngày, rượu cần đầy trăm ché…”
    4. D.“Chàng đánh từ sáng tới trưa, thần lũ còn gầm. Chàng đánh từ trưa tới tối, thần lũ còn thét.”
  2. Câu 2

    Đời Hậu Lê, ở một huyện miền núi có viên tri huyện họ Lương, làm quan thanh liêm, chưa từng nhận của dân một đồng. Một đêm mưa gió, ông chiêm bao thấy một cụ già râu tóc bạc phơ, áo xanh như lá rừng, chống gậy trúc bước vào thềm mà bảo: “Ta là thần núi phía tây, giữ đất này đã nghìn năm. Ba hôm nữa sườn núi phía đông sẽ lở. Ông là người ngay, nên ta báo cho biết.” Tỉnh dậy, ông lập tức sai lính đi khắp các thôn, đưa dân dưới chân núi dời lên gò cao; có kẻ chê ông tin chuyện mộng mị. Đúng ba hôm sau, núi lở một mảng lớn, vùi lấp cả xóm cũ, nhưng không một ai thiệt mạng.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Chi tiết thần núi báo mộng cho viên tri huyện có vai trò gì trong đoạn trích?

    1. A.Giải thích nguồn gốc của ngọn núi và tục thờ thần núi ở địa phương.
    2. B.Phê phán thói tin mộng mị khiến dân phải bỏ nhà cửa, ruộng vườn.
    3. C.Cho thấy thần núi là thế lực đáng sợ, gây ra tai họa lở núi.
    4. D.Tạo yếu tố kì ảo báo trước tai họa, qua đó đề cao vị quan ngay thẳng.
  3. Câu 3

    Chàng Sinh áo vải năm nao,
    Mười năm đèn sách ra vào lều tranh.
    Bảng vàng nay đã nêu danh,
    Vinh quy, tìm quán dưới cành đa xưa.
    Bà hàng tóc bạc lưa thưa,
    Ngỡ ngàng chẳng nhận người vừa ghé chân.
    Chàng rằng: “Nhớ thuở cơ bần,
    Bát cơm bà đãi mấy lần chẳng quên.”

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Lời chàng Sinh nói với bà hàng ở hai dòng cuối cho thấy điều gì?

    1. A.Chàng muốn bà hàng biết mình nay đã đỗ đạt, vinh hiển.
    2. B.Chàng vẫn nhớ ơn những bát cơm bà đãi thuở còn nghèo khó.
    3. C.Chàng trách bà hàng đã quên mặt người khách quen năm xưa.
    4. D.Chàng muốn hỏi bà hàng đường về lại lều tranh ngày trước.
  4. Câu 4

    Mưa đêm rả rích phủ thôn làng,
    Lều cỏ đèn khuya bóng một chàng.
    Mái dột giọt rơi theo nhịp chữ,
    Vách thưa gió lọt lật từng trang.
    Cơm rau bữa sớm lòng không nản,
    Áo vải đêm sương dạ vững vàng.
    Mưa tạnh rồi đây trời ắt sáng,
    Đường mây cất bước sẽ thênh thang.

    Chú thích: đường mây: con đường công danh, thi cử đỗ đạt.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Nhận xét nào đúng về nghệ thuật và cảm hứng của bài thơ?

    1. A.Dùng giọng trào phúng để chế giễu lối học chạy theo khoa cử của nhà nho.
    2. B.Tả cảnh ngụ tình, lấy cảnh nghèo, mưa dột làm nền cho ý chí bền bỉ, lạc quan.
    3. C.Mượn cảnh mưa đêm để bộc lộ nỗi chán nản, bế tắc trước thời cuộc.
    4. D.Kể tuần tự một khoa thi Hương để ca ngợi tài học của người đỗ đạt.
  5. Câu 5

    VUA: (ngồi trên ngai, phẩy tay) Thái sư tâu rằng biên ải yên lành, trẫm đã cho bãi bớt quân, giảm lương lính thú. Trấn thủ còn điều chi muốn nói?

    TRẤN THỦ: (quỳ, nói lối) Muôn tâu bệ hạ! Giặc rình ngoài ải, khói lửa chưa tan; kẻ nịnh trong triều, lời ngon dễ lọt. Bãi quân khác nào mở cửa rước sói, giảm lương khác nào bẻ cánh chim bằng!

    THÁI SƯ: (cười nhạt) Trấn thủ tuổi già lẩm cẩm, muốn dọa vua để giữ binh quyền chăng?

    TRẤN THỦ: (đứng phắt dậy, râu rung, chỉ thẳng mặt Thái sư) Ngươi miệng nói lời vàng, lòng giấu dao găm! (quay vào vua, hát) Thà rơi đầu dưới bệ rồng, quyết chẳng để non sông vào tay giặc!

    VUA: (đập án) Lão thần vô lễ! Quân bay, đuổi ra ngoài!

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Hai vế “Bãi quân khác nào mở cửa rước sói, giảm lương khác nào bẻ cánh chim bằng” trong lời TRẤN THỦ có tác dụng gì?

    1. A.Nêu bật tai họa của việc bãi quân, giảm lương, khiến lời can gián sắc bén, khó bác bỏ.
    2. B.Ca ngợi quyết định bãi quân của nhà vua vì biên ải đã thật sự yên lành.
    3. C.Tạo tiếng cười trào lộng nhằm chế giễu sự hèn nhát của viên Thái sư.
    4. D.Bộc lộ nỗi sợ hãi của nhân vật trước cơn thịnh nộ của nhà vua.
  6. Câu 6

    (Lán chỉ huy bên chân con đập đang xây. Đêm, mưa rừng. KĨ SƯ PHONG đứng trước tấm bản vẽ.)

    THƯ KÍ: Anh Phong, công văn của tỉnh đây. Dừng thi công từ sáng mai, chờ thẩm định lại móng đập.

    PHONG: (đọc, tay run) Dừng? Hai tháng nữa là mùa lũ. Đập không xong, nước lại tràn vào làng như năm ngoái.

    THƯ KÍ: Lệnh là lệnh. Anh cố làm tiếp thì mất chức, có khi còn bị truy cứu.

    PHONG: Tôi đã đứng giữa sân đình hứa với bà con: năm nay không ai phải bế con chạy lũ nữa. Ông Cả mất đứa cháu trong trận lũ ấy, vậy mà ông vẫn tin tôi…

    THƯ KÍ: Nhưng nếu móng đập thật sự chưa an toàn thì sao? Một con đập vỡ còn đáng sợ hơn không có đập.

    PHONG: (ngồi sụp xuống, nhìn ra màn mưa) Dừng thì phụ lòng người, làm tiếp thì có thể hại người. Giữa hai điều ấy, tôi biết đứng vào đâu?

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Xung đột kịch chủ yếu được thể hiện trong đoạn trích là gì?

    1. A.Giằng xé nội tâm của Phong giữa lời hứa với dân làng và lệnh dừng thi công vì an toàn.
    2. B.Mâu thuẫn quyền lợi giữa Phong và người thư kí muốn giành quyền chỉ huy công trường.
    3. C.Mâu thuẫn giữa dân làng và chính quyền tỉnh về việc có nên xây con đập hay không.
    4. D.Cuộc đối đầu giữa con người và thiên nhiên khi trận lũ đang tràn vào làng trong đêm.
  7. Câu 7

    Chiều ấy mưa đầu nguồn đổ về, con suối trước điểm trường dâng đục ngầu. Cô Thảo đứng bên bờ đếm lại: mười một đứa, không thiếu đứa nào. Cô cởi chiếc khăn len đỏ đang quàng, buộc một đầu vào cổ tay mình, đầu kia vào cổ tay bé Mỷ, đứa nhỏ nhất lớp. Rồi cả hàng trò nắm tay nhau, men theo sợi dây thừng già làng căng ngang suối. Nước ngang bụng cô, ngang ngực lũ trẻ. Sang tới bờ bên kia, chiếc khăn ướt sũng, thẫm màu, nhưng nút buộc vẫn chưa hề lỏng.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Chi tiết chiếc khăn len đỏ buộc nối cổ tay cô Thảo với bé Mỷ có ý nghĩa gì?

    1. A.Cho thấy cô giáo lo giữ chiếc khăn của mình khỏi bị nước cuốn trôi.
    2. B.Thể hiện tình thương, trách nhiệm và sự gắn bó sống còn của cô với học trò.
    3. C.Gợi không khí rộn ràng, rực rỡ của bản làng vào mùa nước lên.
    4. D.Báo trước việc cô giáo sẽ phải bỏ lại học trò ở bờ suối bên kia.
  8. Câu 8

    Cuộc họp ở nhà văn hóa kéo dài tới khuya. Lan trải tấm bản đồ lên mặt bàn, ngón tay chạy theo vệt mực đỏ:

    – Con đường mới phải đi qua bãi tre đầu làng mới tránh được đoạn sạt lở ven sông, thưa các bác.

    Ông Bảy đập tay xuống bàn:

    – Bãi tre ấy ông cha trồng từ thời đánh Pháp. Cô kĩ sư trên tỉnh về, cô biết gì mà đòi phá?

    Lan im lặng. Chị nhớ đêm lũ năm ngoái, chiếc xe cứu thương mắc kẹt giữa đoạn đường lở, tiếng còi khàn đặc trong mưa. Chị ngẩng lên, giọng nhỏ mà rõ:

    – Thưa bác, cháu cũng thương bãi tre. Nhưng cháu thương những người nằm chờ xe cứu thương hơn.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Theo đoạn trích, vì sao Lan đề nghị con đường mới đi qua bãi tre đầu làng?

    1. A.Để con đường mới ngắn hơn, tiết kiệm chi phí làm đường.
    2. B.Để giữ đoạn đường cũ ven sông làm nơi họp chợ của làng.
    3. C.Để lấy đất trồng một bãi tre mới thay cho bãi tre đã già.
    4. D.Để con đường tránh được đoạn đường sạt lở ven sông.
  9. Câu 9

    Đêm quê tôi thức bằng tiếng cối
    mẹ ngồi xay lúa dưới trăng
    từng vòng, từng vòng
    cối nghiến vào giấc ngủ của con
    khàn khàn như tiếng ho của mùa giáp hạt.
    Gạo trắng chảy ra
    trấu bay lên làm mây
    che bớt những ngôi sao đói.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Biện pháp tu từ chủ yếu trong dòng thơ “khàn khàn như tiếng ho của mùa giáp hạt” là gì và có tác dụng gì?

    1. A.Hoán dụ, nhấn mạnh tiếng cối ồn ào làm cả xóm mất ngủ.
    2. B.Điệp ngữ, tạo nhịp quay đều đặn của chiếc cối xay lúa.
    3. C.So sánh, gợi âm thanh mệt nhọc và nỗi vất vả của những ngày thiếu đói.
    4. D.Nói quá, phóng đại sức mạnh phi thường của chiếc cối trong đêm.
  10. Câu 10

    Phố về khuya, tiếng xe thưa dần thì tiếng rao lại rõ hơn. “Bánh mì nóng giòn đây…”, giọng một cậu bé, cao và gấp, như sợ người ta đi ngủ mất. Rồi “Ai ăn xôi nóng không…”, giọng một bà cụ, chậm và trầm, kéo dài ở cuối câu như một tiếng thở. Tôi vẫn hay nằm đoán người rao bao nhiêu tuổi, nhà ở đâu, đêm nay bán được mấy phần. Có những tiếng rao tôi nghe suốt mười năm, rồi một đêm im bặt. Thành phố không ai hay. Chỉ có tôi, nằm chờ mãi, mới biết đêm đã mất đi một giọng nói.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    Qua những tiếng rao đêm, người viết chủ yếu muốn bày tỏ điều gì?

    1. A.Niềm vui vì phố khuya ngày càng yên tĩnh, dễ ngủ hơn trước.
    2. B.Sự chú ý, đồng cảm với những phận người lao động nhỏ bé, lặng lẽ.
    3. C.Lời trách những người bán rong làm ồn giấc ngủ của cả khu phố.
    4. D.Nỗi lo vì giá cả đắt đỏ đã khiến người bán rong phải bỏ nghề.
  11. Câu 11

    Nhận định nào đúng về nhân vật người anh hùng trong sử thi?

    1. A.Mang vẻ đẹp phi thường, kết tinh sức mạnh và khát vọng của cả cộng đồng.
    2. B.Là người nhỏ bé, bất hạnh, thường được thần tiên giúp đỡ để đổi đời.
    3. C.Có đời sống nội tâm phức tạp, luôn hoài nghi ý nghĩa hành động của mình.
    4. D.Là người bình thường, được kể bằng giọng giễu nhại để phê phán thói hư.
  12. Câu 12

    Chọn cặp từ ngữ điền vào hai chỗ trống trong đoạn văn sau.

    Nếu _____ là chuỗi sự việc được sắp xếp theo một trật tự nhất định để bộc lộ nhân vật và chủ đề, thì _____ là một hoàn cảnh đặc biệt, một “lát cắt” của đời sống, nơi các mối quan hệ bị đặt vào thế căng nhất để tính cách và số phận nhân vật hiện lên rõ nhất. Truyện ngắn thường không kể trọn một đời người mà chọn lấy một khoảnh khắc như thế.

    (Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

    1. A.tình huống truyện – cốt truyện
    2. B.cốt truyện – tình huống truyện
    3. C.cốt truyện – điểm nhìn
    4. D.đề tài – tình huống truyện
  13. Câu 13

    Dòng nào gồm các từ viết đúng chính tả?

    1. A.rong ruổi, dai dẳng, nhễ nhại
    2. B.dong ruổi, dai dẳng, nhễ nhại
    3. C.rong ruổi, dai dẵng, nhễ nhại
    4. D.rong ruổi, dai dẳng, nhể nhại
  14. Câu 14

    Câu nào sau đây có từ viết sai chính tả?

    1. A.Con đường làng quanh co uốn lượn qua những rặng tre.
    2. B.Chiếc lá vàng khẽ chao nghiêng rồi rơi xuống mặt hồ.
    3. C.Cậu bé ngồi thẩn thờ bên cửa sổ suốt cả buổi chiều.
    4. D.Mùi lúa mới thoang thoảng trong làn gió cuối thu.
  15. Câu 15

    Đọc câu sau: “Bài thuyết trình của nhóm được hội đồng đánh giá cao vì nói có sách, mách có chứng: số liệu nào cũng ghi rõ nguồn, nhận định nào cũng kèm ví dụ cụ thể.”

    Thành ngữ “nói có sách, mách có chứng” trong câu có nghĩa là

    1. A.trích dẫn thật nhiều sách vở để bài nói thêm dài và sâu
    2. B.kể lại cho thầy cô những điều sai trái của người khác
    3. C.nói có căn cứ, có bằng chứng xác thực cho từng ý kiến
    4. D.đọc thuộc lòng nội dung sách giáo khoa khi trình bày
  16. Câu 16

    Phần in đậm nào trong câu sau cần thay bằng từ khác cho đúng nghĩa?

    Trong lễ tổng kết (A) năm học, khối 12 tổ chức một buổi tri âm (B) dành cho (C) các thầy cô đã tận tình dìu dắt (D) học sinh suốt ba năm qua.

    1. A.tổng kết
    2. B.tri âm
    3. C.dành cho
    4. D.dìu dắt
  17. Câu 17

    Câu nào sau đây viết đúng ngữ pháp?

    1. A.Trong cuộc họp phụ huynh hôm qua đã thống nhất nhiều biện pháp giữ an toàn cho học sinh.
    2. B.Bức tranh vẽ cảnh làng quê mà em được tặng nhân dịp sinh nhật mười lăm tuổi.
    3. C.Nhờ quên mang áo mưa nên cả nhóm bị ướt sũng trên đường đi học về.
    4. D.Những chiếc thuyền đánh cá vừa cập bến sau một đêm dài trên biển.
  18. Câu 18

    Đọc đoạn văn: “Mùa thu, con phố nhỏ nhà tôi rợp lá vàng. Buổi sớm, gió heo may đưa hương hoa sữa nồng nàn qua từng ô cửa. Phố có hơn ba trăm hộ gia đình, phần lớn sống bằng nghề buôn bán.”

    Đoạn văn trên mắc lỗi gì?

    1. A.Câu thứ hai thiếu thành phần chủ ngữ.
    2. B.Dùng phép nối sai quan hệ giữa các câu.
    3. C.Lặp từ “phố” khiến đoạn văn nặng nề.
    4. D.Câu thứ ba không hướng vào chủ đề chung.
  19. Câu 19

    Tin nhắn sau của một học sinh gửi bạn thân mang đặc điểm ngôn ngữ nổi bật nào?

    “Ê, mai tụi mình đi sớm xíu nha, sáu giờ rưỡi là phải có mặt ở cổng rồi đó! Nhớ đem áo mưa, trời dạo này mưa hoài à.”

    1. A.Trang trọng, theo khuôn mẫu, dùng nhiều từ Hán Việt và câu đúng thể thức.
    2. B.Thân mật, tự nhiên, dùng nhiều khẩu ngữ và từ tình thái của lời nói hằng ngày.
    3. C.Chính xác, khách quan, dùng thuật ngữ và câu văn có tính lập luận cao.
    4. D.Giàu hình ảnh, nhịp điệu, dùng nhiều biện pháp tu từ để tạo sắc thái thẩm mĩ.
  20. Câu 20

    Câu sau dùng sai cặp quan hệ từ: “Hễ trời mưa to nên con đường vào bản lại ngập nước, xe máy không đi qua được.”

    Cách sửa nào đúng?

    1. A.Thay từ “Hễ” bằng từ “Tuy”, giữ nguyên các từ ngữ còn lại.
    2. B.Bỏ từ “lại”, giữ nguyên tất cả các từ ngữ còn lại của câu.
    3. C.Thay từ “nên” bằng từ “thì”, giữ nguyên các từ ngữ còn lại.
    4. D.Thay từ “nên” bằng từ “nhưng”, giữ nguyên các từ ngữ còn lại.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi.

Trồng lại rạn san hô

(1) Ở các vùng biển nhiệt đới, rạn san hô là nơi cá đẻ trứng, tôm cua tìm chỗ ẩn nấp, và là nguồn sống của nhiều làng chài ven bờ. Thế nhưng nhiệt độ nước tăng, ô nhiễm và đánh bắt bằng chất nổ đang khiến nhiều rạn bị tẩy trắng, gãy vụn. Khi tự nhiên không kịp chữa lành, con người tìm cách “trồng” lại san hô theo một quy trình gồm bốn bước.

(2) Bước thứ nhất là thu mẫu. Thợ lặn không bẻ những tập đoàn san hô khỏe mạnh mà nhặt các mảnh còn sống bị bão hoặc neo tàu làm gãy rời, vốn sẽ chết nếu nằm lại trên nền cát. Nhờ vậy, việc thu mẫu gần như không gây hại thêm cho rạn. Mỗi mảnh chỉ dài chừng ba đến năm xăng-ti-mét và luôn được giữ trong nước biển suốt quá trình vận chuyển.

(3) Bước thứ hai là ươm nuôi. Các mảnh san hô được gắn lên giá ươm bằng ống nhựa hoặc khung sắt đặt dưới đáy biển, nơi nước trong và ít sóng. Chúng được treo cách xa nền đáy để không bị bùn cát phủ lấp. Sau sáu đến mười hai tháng, một mảnh nhỏ có thể lớn gấp nhiều lần. Người ta còn cắt một tập đoàn đã lớn thành nhiều mảnh mới, nhờ đó số san hô trong vườn ươm tăng dần mà không phải lấy thêm từ tự nhiên.

(4) Bước thứ ba là trồng ra rạn. Khi đạt kích thước phù hợp, san hô được gỡ khỏi giá và cố định lên nền đá của rạn bị suy thoái bằng xi măng chuyên dụng hoặc đinh vít nhỏ. Nơi trồng thường được chọn ở chỗ nền đá còn chắc, dòng chảy vừa phải và ít bùn lắng. Các nhóm trồng thành cụm dày để san hô che chắn cho nhau và sớm tạo thành nơi trú ẩn cho cá.

(5) Bước cuối cùng là theo dõi. Định kì vài tháng một lần, thợ lặn chụp ảnh, đo kích thước và ghi lại tỉ lệ sống của từng cụm. Bảng dưới đây là kết quả theo dõi một khu trồng thử.

Thời gian sau khi trồng Tỉ lệ san hô còn sống Số loài cá ghi nhận
3 tháng 92% 6
12 tháng 81% 14
24 tháng 74% 23

(6) Phục hồi san hô không phải là phép màu. Một khu trồng rộng vài trăm mét vuông có thể mất nhiều năm mới giống một rạn tự nhiên, và mọi công sức sẽ đổ xuống biển nếu nước tiếp tục nóng lên hay rác thải vẫn đổ ra bờ. Vì thế, các nhà khoa học xem việc trồng san hô là “liều thuốc cấp cứu”, còn chữa tận gốc vẫn phải là bảo vệ môi trường biển. Ở nhiều nơi, ngư dân địa phương được mời cùng tham gia trồng và canh giữ rạn, bởi không ai giữ rạn tốt hơn những người sống nhờ biển.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 21

    Theo đoạn (2), các mảnh san hô dùng để nhân giống được lấy từ đâu?

    1. A.Những tập đoàn san hô khỏe mạnh được thợ lặn bẻ ra.
    2. B.Các vườn ươm san hô nhân tạo được xây trên đất liền.
    3. C.Những mảnh san hô đã chết, bị tẩy trắng trên nền cát.
    4. D.Những mảnh còn sống bị bão hoặc neo tàu làm gãy rời.
  2. Câu 22

    Theo bảng ở đoạn (5), sau 24 tháng, tỉ lệ san hô còn sống của khu trồng thử là

    1. A.74%.
    2. B.81%.
    3. C.92%.
    4. D.23%.
  3. Câu 23

    Đoạn (1) tổ chức thông tin theo cách nào?

    1. A.Nêu kết quả theo dõi trước, rồi giải thích nguyên nhân của kết quả đó.
    2. B.Liệt kê lần lượt bốn bước của quy trình trồng lại san hô.
    3. C.Đi từ giá trị của rạn đến thực trạng suy thoái, rồi dẫn vào giải pháp.
    4. D.So sánh rạn san hô vùng biển nhiệt đới với rạn ở vùng biển ôn đới.
  4. Câu 24

    Cụm từ “liều thuốc cấp cứu” ở đoạn (6) được dùng để chỉ điều gì?

    1. A.Loại hóa chất được đưa vào nước biển để chữa bệnh cho san hô.
    2. B.Giải pháp duy nhất, lâu dài để bảo vệ toàn bộ môi trường biển.
    3. C.Biện pháp kịp thời giúp rạn hồi phục, chưa xử lí tận gốc nguyên nhân.
    4. D.Khoản tiền hỗ trợ khẩn cấp cho ngư dân sống quanh các rạn san hô.
  5. Câu 25

    Thông tin nào sau đây không được đề cập trong văn bản?

    1. A.Tên những loài san hô được chọn để nhân giống.
    2. B.Lí do các mảnh san hô được treo cách xa nền đáy biển.
    3. C.Cách cố định san hô lên nền đá của rạn bị suy thoái.
    4. D.Những nguyên nhân khiến nhiều rạn san hô suy thoái.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi.

Chi tiết nhỏ, điều lớn

(1) Người đọc truyện ngắn thường nhớ cốt truyện, nhưng điều ở lại lâu nhất trong lòng họ nhiều khi lại là một chi tiết rất nhỏ: một cái nhìn, một đồ vật, một câu nói buông ra giữa chừng. Có khi đọc xong đã lâu, ta quên cả tên nhân vật, mà hình ảnh nhỏ ấy vẫn còn nguyên. Truyện ngắn không có đủ chỗ để giảng giải dài dòng, nên người viết buộc phải gửi những điều lớn nhất vào những chỗ nhỏ nhất.

(2) Chi tiết nhỏ trước hết là nơi tính cách nhân vật tự lộ ra mà không cần người kể bình luận. Hãy hình dung một truyện ngắn kể về ông lão gác chắn tàu ở một ga xép. Suốt truyện, ông hầu như không nói gì về mình. Nhưng mỗi tối, trước khi đoàn tàu cuối cùng chạy qua, ông lại lau thật sạch chiếc đèn bão dù chẳng ai kiểm tra. Chỉ một động tác lặp lại ấy đã nói hết sự tận tụy, cái lặng lẽ và lòng tự trọng của một con người cả đời làm công việc không ai nhìn thấy.

(3) Chi tiết nhỏ còn là chiếc bản lề xoay chuyển câu chuyện. Ở cuối truyện, khi tuyến đường sắt bị dỡ bỏ, ông lão vẫn thắp đèn vào giờ cũ, đứng nhìn về phía con đường không còn đoàn tàu nào chạy qua. Người viết không cần thêm một lời nào về nỗi cô đơn hay sự đổi thay của thời cuộc; ngọn đèn sáng lên giữa khoảng không đã nói thay tất cả. Một chi tiết đặt đúng chỗ có thể khép lại cốt truyện nhưng mở ra trong lòng người đọc cả một vùng suy tưởng.

(4) Tuy vậy, không phải chi tiết nào cũng có sức nặng như thế. Một truyện ngắn chất đầy đồ vật, màu sắc, âm thanh được liệt kê cho có cũng giống như một căn phòng bày quá nhiều đồ: người xem không biết nên nhìn vào đâu. Chi tiết chỉ “biết nói” khi người viết đã chọn lọc kĩ, đặt nó vào đúng mạch cảm xúc và để nó trở đi trở lại ở những thời điểm then chốt.

(5) Vì thế, đọc truyện ngắn cũng là học cách dừng lại trước những điều tưởng như không đáng kể. Đằng sau một ngọn đèn, một đôi dép hay một cái nhìn, có khi là cả một kiếp người mà nhà văn đã lặng lẽ giấu vào đó.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

  1. Câu 26

    Theo đoạn (2), việc làm nào của ông lão gác chắn tàu được chọn làm dẫn chứng?

    1. A.Kể cho khách đi tàu nghe về cuộc đời mình.
    2. B.Viết đơn xin giữ lại tuyến đường sắt cũ.
    3. C.Sửa lại thanh chắn sau mỗi chuyến tàu đêm.
    4. D.Lau sạch chiếc đèn bão mỗi tối dù không ai kiểm tra.
  2. Câu 27

    Trong đoạn (4), câu “Chi tiết chỉ «biết nói» khi người viết đã chọn lọc kĩ, đặt nó vào đúng mạch cảm xúc và để nó trở đi trở lại ở những thời điểm then chốt.” có quan hệ như thế nào với câu đứng ngay trước nó?

    1. A.Nêu điều kiện để chi tiết có sức nặng, đối lập với lối liệt kê tràn lan ở câu trước.
    2. B.Đưa thêm một dẫn chứng từ truyện ngắn để minh họa cho nhận định ở câu trước.
    3. C.Giải thích nguyên nhân khiến người xem căn phòng không biết nhìn vào đâu.
    4. D.Nhắc lại ý của câu trước bằng một hình ảnh so sánh khác, không thêm ý mới.
  3. Câu 28

    Việc so sánh truyện ngắn chất đầy chi tiết với “một căn phòng bày quá nhiều đồ” ở đoạn (4) nhằm nhấn mạnh điều gì?

    1. A.Truyện ngắn cần miêu tả thật tỉ mỉ không gian sống của nhân vật.
    2. B.Người đọc ưa những truyện ngắn có nhiều đồ vật, màu sắc, âm thanh.
    3. C.Truyện ngắn hay phải có dung lượng dài, nhiều sự kiện như tiểu thuyết.
    4. D.Chi tiết dàn trải, thiếu chọn lọc làm người đọc mất phương hướng.
  4. Câu 29

    Dẫn chứng về ông lão gác chắn tàu được dùng xuyên suốt đoạn (2) và đoạn (3) nhằm mục đích chủ yếu nào?

    1. A.Làm sáng tỏ hai vai trò của chi tiết nhỏ là khắc họa tính cách và mở ra chiều sâu ý nghĩa.
    2. B.Ca ngợi nghề gác chắn tàu và kêu gọi giữ lại những tuyến đường sắt cũ ở các ga xép.
    3. C.Chứng minh rằng truyện ngắn hay phải có kết thúc buồn và nhân vật sống cô đơn.
    4. D.Tóm tắt đầy đủ cốt truyện để người đọc dễ dàng tìm đọc lại tác phẩm được nhắc tới.
  5. Câu 30

    Ý nào sau đây không được đề cập trong văn bản?

    1. A.Truyện ngắn không có đủ chỗ để người viết giảng giải dài dòng.
    2. B.Một chi tiết đặt đúng chỗ có thể mở ra vùng suy tưởng cho người đọc.
    3. C.Chi tiết trong truyện ngắn nên lấy từ chính cuộc đời của nhà văn.
    4. D.Chi tiết có sức nặng thường trở đi trở lại ở những thời điểm then chốt.

Phần 2. Sử dụng ngôn ngữ — Tiếng Anh

Choose the option that best completes each sentence.

  1. Câu 31

    My sister looks exhausted because she _____ for her final exams since early this morning.

    1. A.has been studying
    2. B.studies
    3. C.was studying
    4. D.had studied
  2. Câu 32

    The volunteer _____ idea won the competition will represent our school at the city science fair.

    1. A.who
    2. B.which
    3. C.whose
    4. D.whom
  3. Câu 33

    You won't be allowed to join the field trip _____ your parents sign the permission form by Friday.

    1. A.if
    2. B.as long as
    3. C.in case
    4. D.unless
  4. Câu 34

    Before choosing a university, you should _____ some research into the courses that each one offers.

    1. A.do
    2. B.make
    3. C.take
    4. D.have
  5. Câu 35

    Thanks to the volunteers' _____ advice, the new members quickly learned how to set up the tents.

    1. A.help
    2. B.helpful
    3. C.helpless
    4. D.helpfully

In each sentence, four parts are printed in bold and labelled (A)–(D). One of them is incorrect. Choose the part that must be corrected.

  1. Câu 36

    Our school library has recently (A) bought several (B) new atlases, that (C) students can borrow for (D) up to two weeks.

    1. A.has recently
    2. B.several
    3. C.that
    4. D.for
  2. Câu 37

    The tour guide gave us a lot of (A) useful informations (B) about the history (C) of the old citadel (D).

    1. A.a lot of
    2. B.informations
    3. C.history
    4. D.citadel
  3. Câu 38

    The market was crowded (A), noise (B) and full (C) of colourful stalls that (D) sold everything from fruit to fabric.

    1. A.crowded
    2. B.noise
    3. C.full
    4. D.that
  4. Câu 39

    As soon as my brother will bring (A) the bike back from (B) the repair shop, I will lend (C) it to (D) you.

    1. A.will bring
    2. B.from
    3. C.will lend
    4. D.to
  5. Câu 40

    At the end of (A) the season, the coach praised (B) the young players for (C) his (D) excellent teamwork and fair play.

    1. A.At the end of
    2. B.praised
    3. C.for
    4. D.his

Choose the sentence that is closest in meaning to the given sentence.

  1. Câu 41

    She didn't check the weather forecast, so she got soaked on her way home.

    1. A.If she checked the weather forecast, she wouldn't get soaked on her way home.
    2. B.If she had checked the weather forecast, she would have got soaked on her way home.
    3. C.If she had checked the weather forecast, she wouldn't have got soaked on her way home.
    4. D.If she hadn't checked the weather forecast, she wouldn't have got soaked on her way home.
  2. Câu 42

    The teacher spoke slowly because she wanted the new students to understand her.

    1. A.The teacher spoke so slowly that the new students couldn't understand her.
    2. B.The teacher spoke slowly in order to the new students understood her.
    3. C.The teacher spoke slowly so that she could understand the new students.
    4. D.The teacher spoke slowly so that the new students could understand her.
  3. Câu 43

    Although the tickets were expensive, the concert hall was full.

    1. A.Despite the tickets were expensive, the concert hall was full.
    2. B.Despite the high price of the tickets, the concert hall was full.
    3. C.Because of the high price of the tickets, the concert hall was full.
    4. D.Despite the high price of the tickets, the concert hall was empty.
  4. Câu 44

    “You should back up your files before updating the software,” the technician said to me.

    1. A.The technician advised me backing up my files before updating the software.
    2. B.The technician advised me to back up your files before updating the software.
    3. C.The technician advised me to back up my files before updating the software.
    4. D.The technician warned me not to back up my files before updating the software.
  5. Câu 45

    I have never visited such a peaceful village before.

    1. A.This is the more peaceful village I have ever visited.
    2. B.I have visited many villages more peaceful than this one.
    3. C.This is the most peaceful village I have ever visited.
    4. D.This village is not as peaceful as the ones I visited before.

Read the passage and choose the best answer to each question.

When Hoa's grandparents sold their house in the countryside and moved into her family's apartment in the city, she was not sure the arrangement would work. The flat had only three bedrooms, and five people now had to share one kitchen and one bathroom. Two years later, she says she cannot imagine living any other way.

Families like Hoa's are becoming more common in large cities. Rents and house prices have risen much faster than salaries, so many young couples cannot afford a home of their own. At the same time, older people who live alone in rural areas often find it hard to reach a hospital or get help in an emergency. Moving in together solves both problems: the younger couple saves money, and the grandparents are never far from help.

The benefits go beyond money. Working parents no longer need to rush home to collect their children from school, because a grandparent is already waiting at the gate. Grandparents, for their part, often say they feel useful again. Some researchers believe that older people who spend time with children every day stay mentally active for longer, although they admit that more evidence is needed.

Sharing a small space, however, requires careful planning. Hoa's family holds a short meeting every Sunday evening to agree on the coming week's meals, chores and plans. They have also turned a corner of the living room into a quiet area where anyone can read or rest without being disturbed. "Everyone needs a little privacy," her father explains, "even in a full house."

Not every family finds the arrangement easy. Disagreements over how to raise children, how loud the television should be or how much to spend on food can quickly turn into arguments. Yet families who make it work tend to share one habit: they talk openly about problems before small annoyances grow into serious conflicts.

  1. Câu 46

    What is the passage mainly about?

    1. A.Why some city families live with three generations and how they make it work
    2. B.Why rents and house prices are rising faster than salaries in big cities
    3. C.How grandparents can help young children prepare for their school day
    4. D.The arguments that force many families to stop living together
  2. Câu 47

    The word their in paragraph 2 refers to

    1. A.rents and house prices
    2. B.salaries
    3. C.young couples
    4. D.older people
  3. Câu 48

    According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of living with grandparents?

    1. A.The family can afford to move into a larger apartment.
    2. B.Parents do not have to hurry home to pick up their children.
    3. C.The grandparents feel that they are useful again.
    4. D.The younger couple spends less money on housing.
  4. Câu 49

    The word annoyances in paragraph 5 is closest in meaning to

    1. A.agreements
    2. B.expenses
    3. C.irritations
    4. D.surprises
  5. Câu 50

    According to paragraph 4, what does Hoa's family do every Sunday evening?

    1. A.They clean the quiet corner of the living room together.
    2. B.They hold a short meeting to agree on the week's meals and chores.
    3. C.They visit the grandparents' old house in the countryside.
    4. D.They watch television together in the living room.
  6. Câu 51

    According to paragraph 2, what problem do many older people in rural areas face?

    1. A.They cannot find jobs that suit their age.
    2. B.Their houses in the countryside are too small.
    3. C.It is hard for them to reach a hospital or get help quickly.
    4. D.Their children ask them to pay part of the rent.
  7. Câu 52

    What can be inferred from paragraph 3?

    1. A.Older people who live alone are always less mentally active than those who live with family.
    2. B.The link between daily time with children and older people's mental health is not yet fully proven.
    3. C.Most researchers advise older people in rural areas to move into their children's homes.
    4. D.Children who live with their grandparents usually get better results at school.

Read the passage and choose the best answer to each question.

For a long time, scientists assumed that intelligence belonged mainly to animals with backbones, such as apes, dolphins and certain birds. The octopus has forced many of them to rethink this idea. Although it is related to slow, simple creatures like snails and clams, the octopus can solve problems, learn from experience and even appear to play.

Laboratory studies have produced some striking examples. Octopuses have learned to unscrew the lids of jars to reach the crabs inside, and many become faster after a few attempts, which suggests that they remember what worked. Keepers in some aquariums have reported octopuses that climbed out of their tanks at night, crossed the floor to feed in a neighbouring tank and returned before morning. Others seem to recognise individual people, squirting water at one particular worker while ignoring everyone else.

What makes these abilities even more surprising is the way the octopus nervous system is organised. An octopus has about 500 million nerve cells, far more than almost any other animal without a backbone, but around two thirds of them are located not in its head but in its eight arms. Each arm can touch, taste and react on its own, so the animal's "thinking" is spread throughout its body rather than controlled from a single centre.

Scientists believe this intelligence developed for practical reasons. Unlike its shelled relatives, an octopus has no hard protection, so it must constantly hide, hunt and escape from predators. An animal in such a dangerous position benefits from being able to explore new places, judge risks and invent solutions quickly.

Strangely, all this brainpower comes with a very short life. Most octopuses live only one or two years, and in many species the adults die soon after breeding. The young therefore have no parents to learn from, which makes their abilities even harder to explain.

Research on octopuses now influences fields far beyond biology. Engineers study their flexible arms to design soft robots that can grip delicate objects, while some philosophers ask whether such a different nervous system might also produce a different kind of mind.

  1. Câu 53

    Which of the following is the best title for the passage?

    1. A.How Octopuses Escape from Their Aquarium Tanks
    2. B.A Clever Mind in a Soft Body: The Puzzle of the Octopus
    3. C.Why Animals with Backbones Are Always the Smartest
    4. D.Building Soft Robots That Copy Octopus Arms
  2. Câu 54

    The word them in paragraph 1 refers to

    1. A.scientists
    2. B.apes, dolphins and birds
    3. C.animals with backbones
    4. D.snails and clams
  3. Câu 55

    The word striking in paragraph 2 is closest in meaning to

    1. A.remarkable
    2. B.violent
    3. C.ordinary
    4. D.confusing
  4. Câu 56

    According to paragraph 3, where are most of an octopus's nerve cells found?

    1. A.In the brain inside its head
    2. B.In its heart and blood vessels
    3. C.Shared equally by its head and arms
    4. D.In its eight arms
  5. Câu 57

    Which of the following abilities of octopuses is NOT mentioned in the passage?

    1. A.Opening containers to get the food inside
    2. B.Recognising particular human beings
    3. C.Leaving their tanks and coming back later
    4. D.Changing colour to communicate with each other
  6. Câu 58

    Why does the author mention snails and clams in paragraph 1?

    1. A.To stress how unexpected the octopus's intelligence is
    2. B.To show that octopuses live in the same places as these animals
    3. C.To explain how octopuses find and catch their food
    4. D.To prove that animals without backbones cannot learn
  7. Câu 59

    What can be inferred from paragraph 5?

    1. A.Octopuses become less intelligent as they grow older.
    2. B.Octopuses usually live longer in aquariums than in the sea.
    3. C.Octopus parents spend a long time teaching their young.
    4. D.Young octopuses must develop most of their skills on their own.
  8. Câu 60

    How is the passage organised?

    1. A.It compares two theories of intelligence and argues that one of them is correct.
    2. B.It describes a problem caused by octopuses and suggests several solutions.
    3. C.It tells the story of one octopus in the order in which events happened.
    4. D.It presents a surprising idea, supports it, explains it and shows its wider impact.

Phần 3. Toán học

Chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi.

  1. Câu 61

    Đặt a=log⁡25a = \log_2 5⁠. Khi đó log⁡825\log_8 25 bằng

    1. A.3a2\dfrac{3a}{2}
    2. B.2a3\dfrac{2a}{3}
    3. C.6a6a
    4. D.a3\dfrac{a}{3}
  2. Câu 62

    Tập nghiệm của bất phương trình log⁡12(x−1)≥−2\log_{\frac{1}{2}}(x - 1) \ge -2 là

    1. A.(−∞;5](-\infty; 5]
    2. B.[5;+∞)[5; +\infty)
    3. C.(1;5](1; 5]
    4. D.(1;5)(1; 5)
  3. Câu 63

    Số nghiệm của phương trình sin⁡2x=sin⁡x\sin 2x = \sin x trên đoạn [0;π][0; \pi] là

    1. A.11
    2. B.22
    3. C.33
    4. D.44
  4. Câu 64

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−10;10][-10; 10] để bất phương trình x2−2(m−1)x+4m−7≥0x^2 - 2(m - 1)x + 4m - 7 \ge 0 nghiệm đúng với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}⁠?

    1. A.11
    2. B.33
    3. C.1818
    4. D.2020
  5. Câu 65

    lim⁡x→+∞3x2−x+11−2x2\lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{3x^2 - x + 1}{1 - 2x^2} bằng

    1. A.−32-\dfrac{3}{2}
    2. B.32\dfrac{3}{2}
    3. C.11
    4. D.00
  6. Câu 66

    Đạo hàm của hàm số y=xexy = xe^x là

    1. A.y′=exy' = e^x
    2. B.y′=xexy' = xe^x
    3. C.y′=(x−1)exy' = (x - 1)e^x
    4. D.y′=(x+1)exy' = (x + 1)e^x
  7. Câu 67

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2−xy = x^2 - x và đường thẳng y=4xy = 4x bằng

    1. A.136\dfrac{13}{6}
    2. B.1256\dfrac{125}{6}
    3. C.1253\dfrac{125}{3}
    4. D.1252\dfrac{125}{2}
  8. Câu 68

    Cho tam giác ABCABC có AB=2AB = 2⁠, AC=9AC = 9 và BAC^=150∘\widehat{BAC} = 150^\circ⁠. Tích vô hướng AB→⋅AC→\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} bằng

    1. A.−93-9\sqrt{3}
    2. B.939\sqrt{3}
    3. C.99
    4. D.1818
  9. Câu 69

    Một đội văn nghệ có 7 bạn nữ và 5 bạn nam. Số cách chọn ra 4 bạn gồm 2 bạn nữ và 2 bạn nam để tập một tiết mục là

    1. A.C72+C52C_{7}^{2} + C_{5}^{2}
    2. B.C124C_{12}^{4}
    3. C.A72⋅A52A_{7}^{2} \cdot A_{5}^{2}
    4. D.C72⋅C52C_{7}^{2} \cdot C_{5}^{2}
  10. Câu 70

    Thời gian chạy 1 km của 45 học sinh được ghi lại trong bảng sau.

    Thời gian (phút) Số học sinh
    [4;5)[4; 5) 4
    [5;6)[5; 6) 10
    [6;7)[6; 7) 15
    [7;8)[7; 8) 10
    [8;9)[8; 9) 6

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là

    1. A.0,840{,}84
    2. B.1,751{,}75
    3. C.1,801{,}80
    4. D.2,002{,}00
  11. Câu 71

    Một xưởng mua máy in công nghiệp giá 600 triệu đồng. Mỗi năm, giá trị còn lại của máy giảm 15% so với giá trị đầu năm đó. Giá trị còn lại của máy sau 4 năm (làm tròn đến triệu đồng) là

    1. A.240 triệu đồng
    2. B.266 triệu đồng
    3. C.287 triệu đồng
    4. D.313 triệu đồng
  12. Câu 72

    Hình dưới mô tả các đoạn phố của một khu dân cư: mỗi điểm là một nút giao, mỗi đoạn nối là một đoạn phố, số ghi trên đoạn là độ dài tính bằng mét (hình không theo tỉ lệ). Xe quét đường phải đi qua mọi đoạn phố ít nhất một lần, được bắt đầu và kết thúc ở nút giao bất kì.

    A B C D E 400 300 200 500 600 400 300 700

    Biết rằng: một đồ thị liên thông có đường đi qua mỗi cạnh đúng một lần khi và chỉ khi số đỉnh bậc lẻ (đỉnh có lẻ cạnh đi ra) bằng 0 hoặc 2; nếu có 2 đỉnh bậc lẻ thì đường đi bắt đầu ở đỉnh lẻ này và kết thúc ở đỉnh lẻ kia. Xe đi lặp lại các đoạn phố nối hai nút giao XX⁠, YY thì coi như thêm các cạnh đó vào đồ thị. Quãng đường ngắn nhất xe phải đi là

    1. A.3 400 m
    2. B.3 600 m
    3. C.3 700 m
    4. D.3 800 m

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Cho hàm số y=mx+4x+my = \dfrac{mx + 4}{x + m}⁠, với mm là tham số thực.

  1. Câu 73

    Với m=1m = 1⁠, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2][0; 2] là

    1. A.11
    2. B.22
    3. C.52\dfrac{5}{2}
    4. D.44
  2. Câu 74

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞;1)(-\infty; 1)⁠?

    1. A.11
    2. B.22
    3. C.33
    4. D.55
  3. Câu 75

    Hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số cùng hai trục tọa độ tạo thành một hình chữ nhật có diện tích bằng 9. Giá trị của mm là

    1. A.m=3m = 3
    2. B.m=±32m = \pm 3\sqrt{2}
    3. C.m=±9m = \pm 9
    4. D.m=±3m = \pm 3

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và u4=54u_4 = 54⁠. Gọi SnS_n là tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

  1. Câu 76

    Giá trị của S5S_5 là

    1. A.242242
    2. B.484484
    3. C.486486
    4. D.728728
  2. Câu 77

    lim⁡n→+∞Snun\lim\limits_{n \to +\infty} \dfrac{S_n}{u_n} bằng

    1. A.12\dfrac{1}{2}
    2. B.23\dfrac{2}{3}
    3. C.32\dfrac{3}{2}
    4. D.33

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Một quầy nước pha hai loại nước ép theo mẻ. Mỗi mẻ loại I cần 3 kg cà rốt và 1 kg táo, lãi 60 nghìn đồng; mỗi mẻ loại II cần 1 kg cà rốt và 2 kg táo, lãi 50 nghìn đồng. Trong ngày, quầy có 18 kg cà rốt và 16 kg táo. Gọi xx⁠, yy lần lượt là số mẻ loại I và loại II pha trong ngày (⁠xx⁠, yy là các số nguyên không âm).

  1. Câu 78

    Hệ bất phương trình mô tả các điều kiện về nguyên liệu là

    1. A.{x≥0, y≥03x+y≤18x+2y≤16\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0 \\ 3x + y \le 18 \\ x + 2y \le 16 \end{cases}
    2. B.{x≥0, y≥0x+3y≤182x+y≤16\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0 \\ x + 3y \le 18 \\ 2x + y \le 16 \end{cases}
    3. C.{x≥0, y≥03x+y≥18x+2y≥16\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0 \\ 3x + y \ge 18 \\ x + 2y \ge 16 \end{cases}
    4. D.{x≥0, y≥03x+y≤16x+2y≤18\begin{cases} x \ge 0,\ y \ge 0 \\ 3x + y \le 16 \\ x + 2y \le 18 \end{cases}
  2. Câu 79

    Tiền lãi lớn nhất quầy có thể thu được trong ngày là

    1. A.400 nghìn đồng
    2. B.540 nghìn đồng
    3. C.560 nghìn đồng
    4. D.760 nghìn đồng

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Đầu năm học, một trường trung học phổ thông thống kê 150 học sinh tham gia ba câu lạc bộ Robot, Sách và Bóng rổ; mỗi học sinh tham gia đúng một câu lạc bộ. Số học sinh theo khối lớp và câu lạc bộ cho trong bảng sau.

Khối Robot Sách Bóng rổ
10 18 12 20
11 15 20 25
12 12 18 10
  1. Câu 80

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong 150 học sinh trên. Xác suất chọn được học sinh khối 12 là

    1. A.415\dfrac{4}{15}
    2. B.13\dfrac{1}{3}
    3. C.411\dfrac{4}{11}
    4. D.1115\dfrac{11}{15}
  2. Câu 81

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó thuộc khối 11, xác suất học sinh đó tham gia câu lạc bộ Robot là

    1. A.110\dfrac{1}{10}
    2. B.14\dfrac{1}{4}
    3. C.310\dfrac{3}{10}
    4. D.13\dfrac{1}{3}
  3. Câu 82

    Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh khác nhau của câu lạc bộ Robot. Xác suất để 2 học sinh đó thuộc hai khối khác nhau là

    1. A.1855\dfrac{18}{55}
    2. B.37110\dfrac{37}{110}
    3. C.148225\dfrac{148}{225}
    4. D.3755\dfrac{37}{55}

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy⁠, cho đường tròn (C) ⁣:x2+y2−4x+6y−12=0(C)\colon x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0 và điểm M(5;1)M(5; 1) thuộc (C)(C)⁠.

  1. Câu 83

    Tâm II và bán kính RR của đường tròn (C)(C) là

    1. A.I(−2;3)I(-2; 3)⁠, R=5R = 5
    2. B.I(2;−3)I(2; -3)⁠, R=1R = 1
    3. C.I(2;−3)I(2; -3)⁠, R=5R = 5
    4. D.I(2;−3)I(2; -3)⁠, R=25R = 25
  2. Câu 84

    Phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm MM là

    1. A.3x+4y−19=03x + 4y - 19 = 0
    2. B.4x−3y−17=04x - 3y - 17 = 0
    3. C.3x+4y+6=03x + 4y + 6 = 0
    4. D.7x−2y−33=07x - 2y - 33 = 0

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Cho lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA⁠, AB=6 cmAB = 6\,\text{cm}⁠, AC=8 cmAC = 8\,\text{cm} và cạnh bên AA′=11 cmAA' = 11\,\text{cm}⁠.

ABCA'B'C'
  1. Câu 85

    Thể tích của khối lăng trụ là

    1. A.88 cm388\,\text{cm}^3
    2. B.176 cm3176\,\text{cm}^3
    3. C.264 cm3264\,\text{cm}^3
    4. D.528 cm3528\,\text{cm}^3
  2. Câu 86

    Góc giữa đường thẳng B′CB'C và mặt phẳng (ABC)(ABC) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) xấp xỉ bằng

    1. A.42∘42^\circ
    2. B.48∘48^\circ
    3. C.54∘54^\circ
    4. D.61∘61^\circ
  3. Câu 87

    Khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (A′BC)(A'BC) (làm tròn đến hàng phần mười) xấp xỉ bằng

    1. A.2,6 cm2{,}6\,\text{cm}
    2. B.3,3 cm3{,}3\,\text{cm}
    3. C.4,4 cm4{,}4\,\text{cm}
    4. D.4,8 cm4{,}8\,\text{cm}

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.

Trong không gian OxyzOxyz⁠, cho đường thẳng d ⁣:x−12=y+11=z−2−1d\colon \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 1}{1} = \dfrac{z - 2}{-1}⁠, mặt phẳng (P) ⁣:x+y+z−8=0(P)\colon x + y + z - 8 = 0 và điểm A(1;−1;2)A(1; -1; 2) thuộc dd⁠.

  1. Câu 88

    Một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd là

    1. A.u⃗=(1;−1;2)\vec{u} = (1; -1; 2)
    2. B.u⃗=(−1;1;−2)\vec{u} = (-1; 1; -2)
    3. C.u⃗=(2;1;1)\vec{u} = (2; 1; 1)
    4. D.u⃗=(2;1;−1)\vec{u} = (2; 1; -1)
  2. Câu 89

    Giao điểm MM của đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) là

    1. A.M(7;2;−1)M(7; 2; -1)
    2. B.M(−5;−4;5)M(-5; -4; 5)
    3. C.M(5;1;0)M(5; 1; 0)
    4. D.M(6;3;−3)M(6; 3; -3)
  3. Câu 90

    Điểm A′A' đối xứng với AA qua mặt phẳng (P)(P) có tọa độ là

    1. A.(3;1;4)(3; 1; 4)
    2. B.(−3;−5;−2)(-3; -5; -2)
    3. C.(13;5;−4)(13; 5; -4)
    4. D.(5;3;6)(5; 3; 6)

Phần 4. Tư duy khoa học

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Lớp 11A chọn đúng 4 cuốn trong 8 cuốn sách G, H, K, L, M, N, P, Q để đặt vào tủ sách của lớp. Việc chọn phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Chọn ít nhất một trong hai cuốn G và H.
  • Nếu chọn K thì không chọn L.
  • Nếu chọn M thì phải chọn N.
  • Không chọn cùng lúc cả hai cuốn H và P.
  • Chỉ chọn Q khi đã chọn K.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

  1. Câu 91

    Phương án nào sau đây có thể là 4 cuốn sách được chọn?

    1. A.G, K, L, N
    2. B.G, L, M, N
    3. C.H, K, N, P
    4. D.G, L, N, Q
  2. Câu 92

    Nếu cuốn P được chọn thì điều nào sau đây phải đúng?

    1. A.Cuốn K được chọn.
    2. B.Cuốn N được chọn.
    3. C.Cuốn Q không được chọn.
    4. D.Cuốn G được chọn.
  3. Câu 93

    Nếu cuốn G không được chọn thì có bao nhiêu cách chọn 4 cuốn sách thỏa mãn các điều kiện?

    1. A.22
    2. B.33
    3. C.44
    4. D.55

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Năm ngôi nhà ở một dãy phố được đánh số 1, 2, 3, 4, 5 theo thứ tự từ trái sang phải. Mỗi nhà sơn một màu khác nhau trong năm màu xanh, vàng, trắng, hồng, nâu; chủ mỗi nhà làm một nghề khác nhau trong năm nghề bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, họa sĩ, thợ may. Biết rằng:

  • Nhà màu trắng ở ngay bên phải nhà màu xanh.
  • Họa sĩ sống ở nhà màu vàng.
  • Nhà của bác sĩ ở một trong hai đầu dãy.
  • Giáo viên sống ở nhà ngay cạnh nhà màu hồng.
  • Kĩ sư sống ở nhà số 3.
  • Nhà màu nâu không ở hai đầu dãy.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

  1. Câu 94

    Phương án nào sau đây có thể là màu của các nhà số 1, 2, 3, 4, 5 theo đúng thứ tự?

    1. A.vàng, hồng, xanh, trắng, nâu
    2. B.hồng, nâu, xanh, trắng, vàng
    3. C.xanh, trắng, nâu, hồng, vàng
    4. D.trắng, xanh, nâu, hồng, vàng
  2. Câu 95

    Nếu nhà màu vàng là nhà số 5 thì điều nào sau đây phải đúng?

    1. A.Bác sĩ sống ở nhà số 1.
    2. B.Nhà số 1 sơn màu xanh.
    3. C.Giáo viên sống ở nhà số 2.
    4. D.Nhà số 4 sơn màu nâu.
  3. Câu 96

    Điều nào sau đây không thể đúng?

    1. A.Thợ may sống ở nhà màu xanh.
    2. B.Kĩ sư sống ở nhà màu nâu.
    3. C.Giáo viên sống ở nhà màu trắng.
    4. D.Bác sĩ sống ở nhà màu hồng.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Một trường khảo sát 200 học sinh khối 11 về việc tham gia ba hoạt động ngoại khóa trong học kì I: văn nghệ, thể thao, tình nguyện. Kết quả được biểu diễn bằng biểu đồ Venn dưới đây; mỗi số là số học sinh thuộc đúng vùng đó (số liệu minh họa).

Văn nghệ Thể thao Tình nguyện Không tham gia: 64 28 40 22 12 10 16 8

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 97

    Số học sinh tham gia cả văn nghệ và tình nguyện nhưng không tham gia thể thao là

    1. A.1010
    2. B.1818
    3. C.5656
    4. D.5858
  2. Câu 98

    Tỉ lệ học sinh tham gia ít nhất hai hoạt động so với tổng số học sinh được khảo sát là

    1. A.4%4\%
    2. B.19%19\%
    3. C.23%23\%
    4. D.33,8%33{,}8\%
  3. Câu 99

    Ở học kì II, nhà trường đặt mục tiêu: mỗi học sinh chưa tham gia hoạt động nào sẽ đăng kí đúng một hoạt động, trong đó số đăng kí thể thao gấp đôi số đăng kí văn nghệ, còn số đăng kí tình nguyện bằng số đăng kí văn nghệ; các học sinh khác giữ nguyên lựa chọn. Nếu đạt mục tiêu, số học sinh tham gia thể thao ở học kì II là

    1. A.3232
    2. B.9292
    3. C.108108
    4. D.140140

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Biểu đồ dưới đây cho biết số lượt khách tham quan một bảo tàng tỉnh theo từng tháng trong hai năm 2024 và 2025 (đơn vị: nghìn lượt; số liệu minh họa).

Lượt khách tham quan bảo tàng theo tháng (số liệu minh họa)
Lượt khách tham quan bảo tàng theo tháng (số liệu minh họa)
Năm 2024 (Nghìn lượt)Năm 2025 (Nghìn lượt)
T14246
T25561
T33841
T43539
T54045
T65864
T76675
T86270
T93640
T103438
T113944
T124857

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 100

    Trong năm 2025, tháng có lượt khách tham quan nhiều nhất là

    1. A.tháng 2
    2. B.tháng 7
    3. C.tháng 8
    4. D.tháng 12
  2. Câu 101

    So với tháng 2 năm 2025, lượt khách tháng 3 năm 2025 giảm khoảng (làm tròn đến hàng phần mười)

    1. A.20,0%20{,}0\%
    2. B.32,8%32{,}8\%
    3. C.48,8%48{,}8\%
    4. D.67,2%67{,}2\%
  3. Câu 102

    Giả sử lượt khách tháng 1 năm 2026 tăng so với tháng 1 năm 2025 theo đúng tỉ lệ mà tháng 1 năm 2025 đã tăng so với tháng 1 năm 2024. Lượt khách tháng 1 năm 2026 khoảng (nghìn lượt, làm tròn đến hàng phần mười)

    1. A.47,847{,}8
    2. B.50,050{,}0
    3. C.50,450{,}4
    4. D.51,651{,}6

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Pin điện hóa

Pin điện hóa biến năng lượng của phản ứng oxi hóa – khử thành điện năng. Một nhóm học sinh lắp pin Zn – Cu như sau: thanh kẽm nhúng trong dung dịch ZnSOX4\ce{ZnSO4} 1 M, thanh đồng nhúng trong dung dịch CuSOX4\ce{CuSO4} 1 M; hai dung dịch được nối với nhau bằng cầu muối chứa dung dịch KNOX3\ce{KNO3}⁠, hai thanh kim loại nối với vôn kế bằng dây dẫn. Cầu muối giúp hai dung dịch luôn trung hòa về điện để pin hoạt động liên tục. Ở 25 °C, vôn kế chỉ 1,10 V.

Bảng dưới đây cho thế điện cực chuẩn E∘E^\circ của một số cặp oxi hóa – khử.

Cặp oxi hóa – khử E∘E^\circ (V)
MgX2+/Mg\ce{Mg^{2+}/Mg} −2,36-2{,}36
ZnX2+/Zn\ce{Zn^{2+}/Zn} −0,76-0{,}76
FeX2+/Fe\ce{Fe^{2+}/Fe} −0,44-0{,}44
NiX2+/Ni\ce{Ni^{2+}/Ni} −0,26-0{,}26
CuX2+/Cu\ce{Cu^{2+}/Cu} +0,34+0{,}34
AgX+/Ag\ce{Ag+/Ag} +0,80+0{,}80

Kim loại trong cặp có E∘E^\circ càng nhỏ thì có tính khử càng mạnh. Khi ghép hai cặp thành pin, kim loại của cặp có E∘E^\circ nhỏ hơn là cực âm (anode) và bị oxi hóa; electron chạy qua dây dẫn từ cực âm sang cực dương. Sức điện động chuẩn của pin: Epin∘=E(+)∘−E(−)∘E^\circ_{\text{pin}} = E^\circ_{(+)} - E^\circ_{(-)}⁠.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

  1. Câu 103

    Theo bảng, trong các kim loại Mg, Zn, Cu, Ag, kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. A.Ag
    2. B.Cu
    3. C.Zn
    4. D.Mg
  2. Câu 104

    Sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp ZnX2+/Zn\ce{Zn^{2+}/Zn} và FeX2+/Fe\ce{Fe^{2+}/Fe} là

    1. A.0,32 V
    2. B.0,44 V
    3. C.0,76 V
    4. D.1,20 V
  3. Câu 105

    Nhóm học sinh cần một pin có sức điện động chuẩn gần 1,5 V nhất, chỉ được dùng hai cặp trong bảng. Nhóm nên chọn hai kim loại nào?

    1. A.Mg và Zn
    2. B.Fe và Ag
    3. C.Zn và Cu
    4. D.Zn và Ag

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Nén khí trong xi lanh

Để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của chất khí, một nhóm học sinh dùng một xi lanh nhựa có vạch chia, đầu xi lanh được nối kín với cảm biến áp suất. Ban đầu pít-tông ở vạch 20,0 mL, khí trong xi lanh có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nhóm đẩy pít-tông thật chậm tới từng vạch, giữ yên khoảng một phút cho nhiệt độ khí trở lại bằng nhiệt độ phòng (25 °C, không đổi suốt buổi đo) rồi mới ghi số chỉ của cảm biến. Thể tích trong bảng đã tính cả phần khí nằm trong ống nối giữa xi lanh và cảm biến.

Thể tích VV (mL) Áp suất pp (kPa)
20,0 100,4
16,0 125,1
12,5 159,6
10,0 200,8
8,0 250,2

Theo định luật Boyle, với một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, tức tích pVpV không đổi. Ở cùng một nhiệt độ, giá trị của tích pVpV tỉ lệ với lượng khí có trong xi lanh.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 106

    Khi thể tích khí là 10,0 mL, áp suất cảm biến đo được là

    1. A.100,4 kPa
    2. B.159,6 kPa
    3. C.200,8 kPa
    4. D.250,2 kPa
  2. Câu 107

    Nếu tiếp tục nén chậm lượng khí đó tới thể tích 5,0 mL ở cùng nhiệt độ, áp suất của khí khoảng

    1. A.25 kPa
    2. B.324 kPa
    3. C.400 kPa
    4. D.1 600 kPa
  3. Câu 108

    Một nhóm khác làm lại thí nghiệm, nhưng chỗ nối giữa xi lanh và cảm biến bị hở nhỏ nên khí trong xi lanh thoát ra từ từ khi bị nén; nhóm vẫn đẩy chậm và chờ như trên. Kết quả nào nhiều khả năng xảy ra?

    1. A.Tích pVpV tính từ các lần đo giảm dần khi thể tích giảm.
    2. B.Tích pVpV tính từ các lần đo tăng dần khi thể tích giảm.
    3. C.Tích pVpV không đổi nhưng áp suất ở mỗi vạch lớn hơn bảng trên.
    4. D.Áp suất tăng nhanh hơn so với khi xi lanh được nối kín.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Ánh sáng và sự thải oxygen của cây thủy sinh

Một nhóm học sinh đặt một cành rong đuôi chó (cây thủy sinh) dài 10 cm, vết cắt hướng lên trên, vào ống nghiệm chứa nước có hòa tan một lượng nhỏ NaHCOX3\ce{NaHCO3} để cung cấp COX2\ce{CO2}⁠. Một bóng đèn sợi đốt được đặt lần lượt cách ống nghiệm 10, 20, 30, 40 và 50 cm; giữa đèn và ống nghiệm luôn có một cốc thủy tinh lớn chứa đầy nước. Ở mỗi vị trí, nhóm chờ 5 phút rồi đếm số bọt khí (⁠OX2\ce{O2}⁠) thoát ra từ vết cắt trong 1 phút, lặp lại 3 lần và lấy trung bình. Suốt thí nghiệm, nhóm dùng cùng một cành rong, cùng lượng nước và lượng NaHCOX3\ce{NaHCO3}⁠. Một ống nghiệm giống hệt được đặt trong hộp kín, không có ánh sáng. Đèn càng gần thì cường độ ánh sáng tới cây càng mạnh.

Điều kiện chiếu sáng Số bọt khí trong 1 phút
Đèn cách 10 cm 48 ± 3
Đèn cách 20 cm 31 ± 2
Đèn cách 30 cm 18 ± 2
Đèn cách 40 cm 10 ± 1
Đèn cách 50 cm 6 ± 1
Hộp tối 0

Số liệu ghi dạng trung bình ± sai số của 3 lần đếm.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 109

    Khi đặt đèn cách ống nghiệm 10 cm, số bọt khí trung bình thoát ra trong 1 phút là

    1. A.10 ± 1
    2. B.18 ± 2
    3. C.31 ± 2
    4. D.48 ± 3
  2. Câu 110

    Cốc thủy tinh chứa đầy nước đặt giữa đèn và ống nghiệm có tác dụng chủ yếu nào?

    1. A.Hấp thụ bớt nhiệt của đèn để nhiệt độ quanh cây gần như không đổi giữa các lần đo.
    2. B.Hội tụ ánh sáng như một thấu kính để tăng cường độ ánh sáng chiếu tới cây.
    3. C.Cung cấp thêm khí COX2\ce{CO2} cho cây để cây thải ra nhiều bọt khí hơn.
    4. D.Làm mẫu đối chứng để so sánh với ống nghiệm được chiếu đèn trực tiếp.
  3. Câu 111

    Kết luận nào sau đây được số liệu của thí nghiệm ủng hộ?

    1. A.Số bọt khí thoát ra tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ đèn tới cây.
    2. B.Trong khoảng đã khảo sát, ánh sáng càng mạnh thì cây thải OX2\ce{O2} càng nhanh.
    3. C.Nếu đặt đèn cách cây 5 cm, chắc chắn đếm được khoảng 96 bọt khí mỗi phút.
    4. D.Không có ánh sáng, cây vẫn thải OX2\ce{O2} nhưng với tốc độ chậm hơn.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Chuyển đổi cây trồng ở vùng đồi

Vùng đồi của tỉnh A (tỉnh giả định) trước đây chủ yếu trồng sắn và ngô. Canh tác cây ngắn ngày nhiều năm liền trên đất dốc làm đất bị xói mòn, bạc màu, năng suất giảm dần. Từ năm 2016, tỉnh hỗ trợ giống, vốn vay và kĩ thuật để nông dân chuyển một phần diện tích sắn, ngô sang chè, cây ăn quả (bưởi, cam) và rừng trồng keo; đồng thời kết nối với doanh nghiệp để bao tiêu sản phẩm. Sau gần mười năm, thu nhập của nhiều hộ trồng chè, cây ăn quả tăng rõ rệt; lớp cây lâu năm phủ kín sườn đồi giúp đất ít bị rửa trôi hơn vào mùa mưa. Tuy vậy, cây ăn quả cần vốn lớn và phải chờ ba đến bốn năm mới cho thu hoạch, nên không phải hộ nào cũng chuyển đổi được. Bảng dưới đây cho biết diện tích các loại cây chính của vùng.

Loại cây Năm 2015 (ha) Năm 2024 (ha)
Sắn 5 200 1 800
Ngô 2 400 1 600
Chè 1 600 2 600
Cây ăn quả 1 200 3 400
Keo 3 600 4 600
Tổng 14 000 14 000

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 112

    Theo bảng, từ năm 2015 đến năm 2024, loại cây có diện tích giảm nhiều nhất là

    1. A.ngô
    2. B.chè
    3. C.keo
    4. D.sắn
  2. Câu 113

    Năm 2024, diện tích cây ăn quả chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng diện tích các loại cây trong bảng?

    1. A.8,6%8{,}6\%
    2. B.24,3%24{,}3\%
    3. C.32,1%32{,}1\%
    4. D.183,3%183{,}3\%
  3. Câu 114

    Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu diện tích cây trồng của vùng đồi tỉnh A giai đoạn 2015–2024?

    1. A.Tỉ trọng nhóm cây lâu năm (chè, cây ăn quả, keo) tăng từ khoảng 45,7% lên 75,7%.
    2. B.Diện tích cây ăn quả năm 2024 tăng gấp khoảng 1,8 lần so với năm 2015.
    3. C.Tổng diện tích các loại cây của vùng đồi giảm 3 400 ha trong giai đoạn này.
    4. D.Keo là loại cây có tốc độ tăng diện tích nhanh nhất trong các loại cây.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Cải cách hành chính của vua Minh Mạng

Đầu thế kỉ XIX, dưới thời vua Gia Long, lãnh thổ được chia thành ba vùng: Bắc Thành và Gia Định Thành ở hai đầu đất nước do các Tổng trấn cai quản với quyền hạn rất lớn, còn khu vực ở giữa do triều đình trực tiếp quản lí. Cách tổ chức này khiến quyền lực của nhà vua ở hai đầu đất nước bị hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ cát cứ.

Lên ngôi năm 1820, vua Minh Mạng từng bước cải tổ bộ máy nhà nước. Ở trung ương, nhà vua lập Nội các, sau đó lập Cơ mật viện để giúp vua giải quyết các việc hệ trọng, đồng thời củng cố Lục Bộ và cơ quan giám sát. Trong hai năm 1831–1832, nhà vua tiến hành cải cách hành chính địa phương trên cả nước: bãi bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc hoặc Tuần phủ; giúp việc có Bố chính sứ phụ trách tài chính, thuế khóa, hộ tịch và Án sát sứ phụ trách an ninh, luật pháp. Các tỉnh đều chịu sự quản lí thống nhất của triều đình.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)

  1. Câu 115

    Theo tư liệu, sau cải cách năm 1831–1832, cả nước được chia thành

    1. A.ba vùng gồm Bắc Thành, Gia Định Thành và khu vực ở giữa.
    2. B.13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo đặt dưới quyền ba ti.
    3. C.30 tỉnh, mỗi tỉnh do một viên Tổng trấn đứng đầu.
    4. D.30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
  2. Câu 116

    Theo tư liệu, ở cấp tỉnh, chức quan phụ trách tài chính, thuế khóa, hộ tịch là

    1. A.Bố chính sứ.
    2. B.Án sát sứ.
    3. C.Tuần phủ.
    4. D.Tổng trấn.
  3. Câu 117

    Việc bãi bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành chủ yếu nhằm mục đích nào?

    1. A.Mở rộng lãnh thổ quốc gia về cả phía bắc và phía nam.
    2. B.Giảm bớt số lượng quan lại để tiết kiệm ngân sách nhà nước.
    3. C.Trao thêm quyền tự quyết cho các Tổng trấn ở hai đầu đất nước.
    4. D.Xóa bỏ vùng có quyền tự trị lớn, tăng cường quyền lực của triều đình.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi kèm theo.

Thuế thu nhập lũy tiến từng phần

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền người có thu nhập phải nộp vào ngân sách nhà nước; người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế. Nhiều quốc gia tính thuế này theo phương pháp lũy tiến từng phần: thu nhập tính thuế được chia thành nhiều bậc, phần thu nhập nằm trong bậc nào thì chịu thuế suất của bậc đó, bậc càng cao thuế suất càng lớn. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo quy định.

Bảng dưới đây là một biểu thuế giả định, chỉ dùng để minh họa cách tính, áp dụng cho thu nhập tính thuế theo tháng.

Bậc Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 5 đến 10 triệu đồng 10%
3 Trên 10 đến 18 triệu đồng 15%
4 Trên 18 triệu đồng 20%

Chị M. có thu nhập tính thuế 14 triệu đồng/tháng. Anh H. có thu nhập tính thuế 18 triệu đồng/tháng và sắp được tăng lên 22 triệu đồng/tháng. Cả hai người đều không có khoản thu nhập chịu thuế nào khác.

(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)

  1. Câu 118

    Căn cứ vào đặc điểm được nêu trong tư liệu, thuế thu nhập cá nhân thuộc loại thuế nào?

    1. A.Thuế gián thu, vì khoản thuế được cộng vào giá hàng hóa.
    2. B.Thuế xuất khẩu, vì chỉ đánh vào thu nhập từ nước ngoài.
    3. C.Thuế trực thu, vì người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế.
    4. D.Thuế tiêu thụ đặc biệt, vì chỉ đánh vào người thu nhập cao.
  2. Câu 119

    Theo biểu thuế giả định, số thuế thu nhập chị M. phải nộp mỗi tháng là

    1. A.0,60 triệu đồng
    2. B.1,15 triệu đồng
    3. C.1,35 triệu đồng
    4. D.2,10 triệu đồng
  3. Câu 120

    Anh H. lo rằng khi thu nhập tính thuế tăng từ 18 lên 22 triệu đồng, anh sẽ “lên bậc 4” và thu nhập còn lại sau thuế sẽ giảm. Nhận định nào đúng?

    1. A.Không đúng, chỉ phần vượt 18 triệu chịu 20%, thu nhập sau thuế vẫn tăng 3,2 triệu đồng.
    2. B.Đúng, khi lên bậc 4 thì cả 22 triệu đồng chịu thuế suất 20%, thu nhập sau thuế giảm.
    3. C.Đúng, tiền thuế tăng thêm 4 triệu đồng, bằng toàn bộ phần thu nhập tăng thêm.
    4. D.Không đúng, thu nhập tăng thêm 4 triệu đồng nhưng tiền thuế không thay đổi.

Nội dung đề

Đề trung bình do ToanKhonTech tự soạn theo cấu trúc kì thi ĐGNL ĐHQG-HCM (V-ACT) 2025–2026, sát độ khó đề thật: bài đọc về trồng lại rạn san hô, bài đọc tiếng Anh về trí khôn của bạch tuộc, đường đi Euler cho xe quét đường, pin điện hóa và định luật Boyle, thuế thu nhập lũy tiến từng phần.