Đề luyện thi đánh giá năng lực V-ACT số 01
Đề luyện do ToanKhonTech biên soạn theo cấu trúc đề thi V-ACT công bố; không phải đề của ĐHQG TP.HCM.
Trước khi bắt đầu
- Thời gian làm bài 150 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
- 120 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn chia 4 phần, làm liền một mạch; có thể đánh dấu câu để quay lại.
- Kết quả là số câu đúng từng phần và tổng /120, không quy ra thang điểm.
- Điểm V-ACT chính thức (thang 1.200) do ĐHQG TP.HCM quy đổi theo IRT và không công bố cách quy đổi, nên web không ước tính điểm này.
- Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
- Đang kiểm tra đăng nhập…
Xem trước đề
Đề gồm 120 câu, làm trong 150 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.
Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.
Phần 1. Sử dụng ngôn ngữ — Tiếng Việt
- Câu 1
Thuở trời đất mới mở, vòm trời còn thấp, đứng trên núi cao có thể nghe tiếng các vị thần cười nói. Dưới mặt đất chưa có lửa, người ta ăn thịt sống, mùa đông co ro trong hang đá. Chàng Rạng men theo sợi dây mây khổng lồ leo lên trời xin lửa của thần Sấm. Thần không cho, chàng bèn lén vùi một hòn than hồng vào ống nứa rồi ôm vào ngực mà tụt xuống. Than cháy sém da thịt, chàng vẫn không buông. Từ đó, loài người biết nướng chín thức ăn, biết đốt lửa sưởi qua những đêm dài; còn cây nứa, vì từng ôm lửa trời, nên đến nay vẫn dễ bén lửa hơn mọi loài cây.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Đoạn trích trên thể hiện đặc trưng nào của thần thoại?
- A.Kể về người anh hùng giao chiến với kẻ thù để bảo vệ buôn làng
- B.Có lời bình của người viết về nhân vật đặt ở cuối câu chuyện
- C.Giải thích nguồn gốc của lửa trong thời nguyên sơ có thần linh
- D.Kể chuyện bằng những câu thơ lục bát có vần, có nhịp đều đặn
- Câu 2
Ở làng chài ven cửa biển có người họ Trần, làm nghề đánh cá, tính vốn ngay thẳng. Một đêm trăng, lưới kéo lên nặng trĩu, gỡ ra thấy một chiếc hộp sơn son, trong đựng toàn thư viết trên vảy cá, nét chữ còn ánh bạc. Đêm ấy, chàng mộng thấy một viên quan áo xanh đến vái mà rằng: “Đó là thư của Long Vương gửi Hà Bá, sứ giả sơ ý đánh rơi. Xin ông rủ lòng hoàn lại.” Người làng xúi đem bán cho nhà giàu, chàng gạt đi: “Của người ta đánh rơi, giữ lấy là bất nghĩa.” Sáng ra, chàng chèo thuyền ra đúng chỗ cũ, khấn vái rồi thả hộp xuống nước. Từ năm ấy, thuyền chàng ra khơi chưa lần nào gặp sóng dữ.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Chi tiết người đánh cá quyết thả chiếc hộp trở lại biển chủ yếu làm nổi bật điều gì?
- A.Nỗi sợ hãi của con người trước quyền uy của thần linh
- B.Mong muốn được Long Vương ban cho thật nhiều vật báu
- C.Sự hiếu kì của con người trước thế giới dưới lòng biển
- D.Lòng ngay thẳng, coi trọng điều nghĩa hơn của cải
- Câu 3
Trống phu vừa giục đầu thôn,
Nàng đưa chàng tới bến cồn sương sa.
Nắm cơm gói lá chuối già,
Áo tơi lá cọ để mà che mưa.
Dặn rằng: “Giữ sức sớm trưa,
Đê cao đất nặng, liệu vừa sức tay.
Bao giờ nước rút đồng cày,
Chàng về, thiếp đợi bên này bến sông.”(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Dấu hiệu nào cho thấy đoạn trích thuộc thể loại truyện thơ?
- A.Có lời thoại của các vai kèm chỉ dẫn sân khấu trong ngoặc
- B.Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của tác giả, không có nhân vật
- C.Viết bằng văn xuôi, đan xen yếu tố kì ảo với hiện thực
- D.Kể sự việc có nhân vật, lời nhân vật bằng thơ lục bát
- Câu 4
Chiều thu đò vắng đậu ven sông,
Gió thổi hàng lau trắng xóa đồng.
Ông lão buông chèo ngồi đợi khách,
Bên kia bãi cát bóng người không.(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Bài thơ dùng bút pháp tả cảnh ngụ tình. Cảnh vật trong bài gợi tâm trạng nào?
- A.Hân hoan, phấn chấn trước nhịp sống tấp nập nơi bến sông
- B.Buồn, hiu quạnh trước cảnh bến vắng không người qua lại
- C.Căm giận, xót xa trước những cảnh đời bất công ngang trái
- D.Thanh thản, ung dung khi được vui thú với cảnh điền viên
- Câu 5
LÍ TRƯỞNG: (vuốt râu, chống gậy) Này thằng kia! Sưu thuế năm nay nhà mày còn thiếu, mang nộp ngay cho ông!
HỀ: (chắp tay, nói lối) Bẩm ông lí: nhà con nghèo khó, gạo chẳng đầy lon, chỉ có con mèo con, gầy như que củi.
LÍ TRƯỞNG: Thế thì nộp con mèo!
HỀ: (quay ra phía khán giả) Bà con coi: thóc ông đầy bồ, vẫn còn đòi mèo của dân. Mai kia chắc ông thu thuế cả cái bóng người đi đường!
LÍ TRƯỞNG: (giật mình) Mày lẩm bẩm cái gì đấy?
HỀ: (cúi rạp) Dạ, con khen ông tinh mắt, cái gì của dân cũng thấy, chỉ không thấy cái bụng mình to ra!
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Lời của nhân vật Hề trong đoạn trích chủ yếu nhằm mục đích gì?
- A.Ca ngợi sự tinh tường, công minh của viên lí trưởng
- B.Than thở về cảnh nghèo khó của chính gia đình mình
- C.Kể cho bà con nghe một chuyện lạ vừa xảy ra trong làng
- D.Giễu cợt thói tham lam, vơ vét của viên lí trưởng
- Câu 6
(Phòng làm việc của ông Giám đốc Công ty X. Bốn bức tường treo kín bằng khen, giấy khen, cờ thi đua.)
GIÁM ĐỐC: (cầm tấm bằng mới) Cậu Tư! Treo tấm này vào đâu cho trang trọng?
TRƯỞNG PHÒNG: Thưa anh, tường kín cả rồi ạ. Hay mình treo tạm lên… trần nhà?
GIÁM ĐỐC: Hay! Ngước lên là thấy thành tích. Thế lá đơn khiếu nại của khách hàng tuần trước đâu?
TRƯỞNG PHÒNG: Dạ, em gấp lại chèn chân tủ đựng bằng khen cho khỏi cập kênh.
GIÁM ĐỐC: Tốt, thứ gì cũng phải có ích! Năm nay phấn đấu thêm hai mươi tấm nữa.
TRƯỞNG PHÒNG: (ngập ngừng) Nhưng hàng tồn kho đầy, ba tháng nay công ty chưa trả lương cho công nhân…
GIÁM ĐỐC: Thì làm hồ sơ xin bằng khen “Đơn vị tiết kiệm quỹ lương”!
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Tiếng cười trong đoạn trích chủ yếu hướng tới phê phán điều gì?
- A.Thói ăn chơi, tiêu xài hoang phí của người đứng đầu công ty
- B.Bệnh thành tích, coi trọng hình thức hơn hiệu quả thực chất
- C.Sự lười nhác, thiếu trách nhiệm của các nhân viên cấp dưới
- D.Thái độ khó tính, hay bắt bẻ của khách hàng đối với công ty
- Câu 7
Mùa nước năm ấy, ông nội gọi tôi ra gốc sung, nơi chiếc thuyền nan đã nằm úp sấp ba tháng. Ông bảo: “Thuyền cũng như người, để lâu không ngó ngàng là nó buồn, nó mục.” Ông cạo lớp dầu rái cũ, tôi ngồi vót nan, vót mãi mà nan cứ gãy. Ông không mắng, chỉ cầm tay tôi kéo lưỡi dao theo thớ tre, chậm như người ta vuốt tóc. Chiều xuống, ông trét lớp dầu mới, mùi hăng hắc bám vào áo tôi suốt mấy ngày. Lúc thuyền được lật ngửa, ông vỗ vào mạn thuyền ba cái, cười: “Xong rồi, nó lại đi được.” Mãi sau này tôi mới hiểu, hôm ấy ông không chỉ sửa một chiếc thuyền.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Người kể chuyện trong đoạn trích là ai?
- A.Người kể giấu mình, đứng ngoài và biết hết mọi việc
- B.Người ông, kể lại chuyện dạy cháu sửa chiếc thuyền
- C.Một người hàng xóm đứng xem hai ông cháu làm việc
- D.Người cháu, xưng “tôi”, kể lại một ngày bên ông
- Câu 8
Quán mở được nửa tháng thì vắng hẳn. Tối ấy dọn hàng xong, ông Thìn ngồi đếm xấp tiền lẻ, đếm đi đếm lại vẫn chưa đủ tiền thuê nhà.
– Hay mình nêm thêm bột ngọt cho nước ngọt nhanh như quán đầu phố? – thằng Bảo hỏi.
Bà Thìn đặt cái muôi xuống:
– Nồi nước dùng nhà này, ông nội con ninh xương từ nửa đêm, chưa bao giờ phải nhờ đến cái gói ấy.
Bà không nói thêm, chỉ mở nắp nồi. Hơi xương, hơi quế hồi bốc lên, ấm cả gian nhà thuê chật chội. Ông Thìn nhìn vợ rồi cất tiền vào ngăn kéo: “Mai bán tiếp. Chậm một chút cũng được, miễn là đúng bát phở của làng mình.”
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Lời nói và hành động của bà Thìn cho thấy điều gì?
- A.Bà muốn giữ cách nấu truyền thống dù việc buôn bán khó khăn
- B.Bà muốn đóng cửa quán để cả nhà trở về quê làm ruộng
- C.Bà đồng ý với con trai, sẵn sàng đổi cách nấu để hút khách
- D.Bà trách chồng không biết tính toán chuyện tiền nong
- Câu 9
Sân ga cuối năm, đèn vàng hiu hắt,
Tàu chưa về, gió bấc buốt đôi chân.
Mẹ đứng chờ con, khăn len quấn chặt,
Đèn tàu xa xa, mỗi lúc một gần.Còi tàu vang lên như tiếng gọi nhà,
Con bước xuống rồi, cả ga nở hoa.(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
- A.Tám chữ
- B.Bảy chữ
- C.Lục bát
- D.Tự do
- Câu 10
Mùa mưa, phố sách cũ như chậm lại. Những sạp sách co mình dưới tấm bạt xanh, người bán ngồi lau từng gáy sách bằng vạt áo. Tôi thích cái mùi giấy ngả vàng quyện với mùi mưa; nó đưa tôi về căn gác nhỏ thời đi học, nơi cuốn sách nào cũng được bọc bìa cẩn thận như một món quà. Có lần tôi mua được một cuốn sách mà trang đầu còn dòng chữ ai đó viết tặng bạn, nét mực đã nhòe. Tôi không biết họ là ai, chỉ biết mỗi cuốn sách cũ đều mang theo một phần đời người. Có lẽ thứ ta tìm ở phố sách cũ không hẳn là sách, mà là những năm tháng người ta từng sống chậm hơn bây giờ.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
Nhận xét nào đúng nhất về đặc trưng của tùy bút được thể hiện trong đoạn trích?
- A.Cốt truyện chặt chẽ, nhiều nhân vật xung đột gay gắt với nhau
- B.Cái tôi bộc lộ qua liên tưởng, đan xen cảm xúc và suy ngẫm
- C.Sự việc được kể khách quan, người viết giấu kín cảm xúc riêng
- D.Yếu tố kì ảo xen với hiện thực, có lời bình ở cuối đoạn văn
- Câu 11
Chi tiết nào sau đây thuộc mô típ “sinh nở thần kì” trong truyện dân gian?
- A.Người mẹ ướm chân lên vết chân lạ rồi thụ thai, sinh ra đứa con khác thường
- B.Một ông lão râu tóc bạc phơ hiện lên giúp nhân vật vượt qua cơn hoạn nạn
- C.Nhân vật chết oan rồi hóa thành loài chim, loài cây để giãi bày nỗi lòng
- D.Nhân vật phải vượt qua ba lần thử thách mới cưới được người mình yêu
- Câu 12
Một truyện được kể theo ngôi thứ ba: người kể không xưng “tôi”, không tham gia vào câu chuyện, nhưng chỉ thuật lại những gì nhân vật Lan nhìn thấy, nghe thấy, nghĩ ngợi. Nhận định nào sau đây đúng?
- A.Truyện có người kể chuyện ngôi thứ nhất chính là nhân vật Lan
- B.Người kể biết và kể hết suy nghĩ của mọi nhân vật trong truyện
- C.Người kể đứng ngoài câu chuyện nhưng kể theo điểm nhìn của Lan
- D.Truyện không có người kể chuyện, chỉ có lời thoại của nhân vật
- Câu 13
Dòng nào sau đây gồm các từ đều viết đúng chính tả?
- A.bổ xung, rạng rỡ, chậm trễ
- B.khắc khoải, nỗ lực, giản dị
- C.sản xuất, xum họp, dí dỏm
- D.xuất sắc, chân trọng, lãng phí
- Câu 14
Câu nào sau đây có từ viết sai chính tả?
- A.Chiếc cầu tre bắc qua con lạch nhỏ đã cũ nhưng vẫn còn vững chãi.
- B.Cô giáo luôn khuyến khích học sinh mạnh dạng trình bày ý kiến riêng.
- C.Sau cơn mưa, cánh đồng lúa xanh mướt trải dài tới tận chân đê.
- D.Bà cụ chậm rãi kể lại những câu chuyện về ngôi trường làng ngày trước.
- Câu 15
Trong câu “Giữ chữ tín là điều kiện tiên quyết để một cửa hàng nhỏ có được khách quen.”, từ “tiên quyết” có nghĩa là
- A.do người đứng đầu quyết định, người khác phải làm theo
- B.đã được định sẵn từ trước, không thể nào thay đổi được
- C.cao quý, tốt đẹp, đáng được mọi người cùng tôn vinh
- D.cần có trước tiên thì mới làm được những việc khác
- Câu 16
Phần in đậm nào trong câu sau dùng từ chưa đúng?
Thói quen đọc sách mỗi ngày không chỉ giúp chúng ta thư giãn (A), rèn luyện (B) sự tập trung (C) mà còn mở rộng trí thức (D) về thế giới xung quanh.
- A.thư giãn
- B.rèn luyện
- C.tập trung
- D.trí thức
- Câu 17
Câu nào sau đây viết đúng ngữ pháp?
- A.Qua câu chuyện về người thợ gốm cho thấy tình yêu nghề của người lao động.
- B.Những người thợ gốm ở làng ven sông vẫn giữ nghề truyền thống của cha ông.
- C.Những người thợ gốm mà cả đời gắn bó với chiếc bàn xoay ở làng ven sông ấy.
- D.Vì nghề gốm rất vất vả nên những người thợ vẫn say mê công việc của mình.
- Câu 18
Đoạn văn sau mắc lỗi gì?
Sách giúp ta mở rộng hiểu biết về thế giới. Nó còn là người bạn hiền làm tâm hồn ta thêm phong phú. Vì vậy, ngày nay nhiều bạn trẻ dành quá nhiều thời gian cho điện thoại.
- A.Câu thứ hai thiếu chủ ngữ nên không rõ nói về điều gì
- B.Câu thứ nhất dùng từ sai nghĩa, không hợp với văn cảnh
- C.Câu thứ ba không phải là hệ quả của hai câu đứng trước
- D.Câu thứ hai dùng sai dấu câu, làm câu bị tách làm đôi
- Câu 19
Cách sửa nào sau đây làm cho câu dưới đây đúng ngữ pháp?
Với những tấm ảnh chụp cảnh làng quê xưa đã khiến người xem không khỏi bồi hồi.
- A.Thay “Với” bằng “Nhờ”, giữ nguyên các phần còn lại của câu
- B.Bỏ từ “đã”, giữ nguyên tất cả các phần còn lại của câu
- C.Bỏ từ “Với” để “những tấm ảnh…” làm chủ ngữ của câu
- D.Thêm từ “thì” vào ngay sau cụm từ “làng quê xưa”
- Câu 20
Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ cú pháp nào?
Xanh ngắt một màu những thửa ruộng bậc thang dưới chân núi.
- A.Liệt kê
- B.Câu hỏi tu từ
- C.Điệp cấu trúc
- D.Đảo ngữ
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi.
(1) Nước mắm là thứ nước chấm quen thuộc trong bữa cơm của người Việt, gắn với nhiều làng chài ven biển từ miền Trung đến Nam Bộ. Nước mắm truyền thống chỉ làm từ hai nguyên liệu là cá và muối. Cá được ưa dùng nhất là cá cơm, loài cá nhỏ, nhiều đạm, sống thành đàn lớn ở vùng biển nước ta. Ở nhiều làng biển, nghề làm nước mắm được truyền qua nhiều thế hệ, mỗi nơi có bí quyết riêng trong cách chọn cá, chọn muối.
(2) Quy trình bắt đầu ngay khi thuyền cập bến. Cá tươi được trộn đều với muối hạt theo tỉ lệ khoảng ba phần cá, một phần muối, rồi cho vào thùng gỗ lớn hoặc chum sành. Muối thường được để ráo vài tháng cho bớt vị đắng trước khi dùng. Hỗn hợp cá và muối gọi là chượp. Trên mặt chượp, người làm nghề nén một lớp vỉ tre và đá để cá không nổi lên. Tiếp theo là thời gian ủ kéo dài từ mười hai tháng trở lên. Trong thời gian ấy, enzyme có sẵn trong cá cùng các vi sinh vật chịu mặn phân giải dần thịt cá thành những chất đạm đơn giản, dễ hấp thụ. Thỉnh thoảng, người ta mở nắp cho chượp đón nắng để quá trình phân giải diễn ra đều hơn.
(3) Khi chượp đã "chín", người thợ mở vòi ở đáy thùng cho nước mắm chảy ra từng giọt. Mẻ nước rút ra đầu tiên đậm và thơm nhất, thường được gọi là nước cốt. Phần nước rút sau được đổ ngược trở lại thùng nhiều lần để lọc qua lớp xác cá, giúp nước mắm trong và có màu cánh gián. Rút hết nước cốt, phần bã còn lại có thể được ngâm thêm nước muối để rút tiếp những mẻ nước mắm loãng hơn.
(4) Chất lượng nước mắm thường được đánh giá qua độ đạm, tức số gam nitơ toàn phần có trong một lít nước mắm. Độ đạm càng cao thì nước mắm càng giàu chất dinh dưỡng và vị càng đậm. Bảng dưới đây nêu một cách phân hạng nước mắm theo độ đạm.
| Hạng | Độ đạm (g/l) |
|---|---|
| Đặc biệt | Từ 30 trở lên |
| Thượng hạng | Từ 25 đến dưới 30 |
| Hạng 1 | Từ 15 đến dưới 25 |
| Hạng 2 | Từ 10 đến dưới 15 |
(5) Tuy vậy, độ đạm không phải tiêu chí duy nhất. Nước mắm ngon còn phải có mùi thơm dịu, vị ngọt hậu tự nhiên của cá và không có mùi lạ. Vì nguyên liệu tốt và thời gian ủ kéo dài hàng năm, nước mắm truyền thống thường có giá cao hơn các loại nước chấm pha chế. Ngày nay, nhiều cơ sở đã ghi rõ độ đạm và thời gian ủ trên nhãn để người mua dễ lựa chọn. Giữ nghề làm nước mắm, vì thế, cũng là giữ một phần hương vị và kí ức của những làng biển.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 21
Theo bảng ở đoạn (4), một loại nước mắm có độ đạm 27 g/l thuộc hạng nào?
- A.Thượng hạng
- B.Đặc biệt
- C.Hạng 1
- D.Hạng 2
- Câu 22
Theo đoạn (2), người làm nghề nén vỉ tre và đá trên mặt chượp nhằm mục đích gì?
- A.Để cá không nổi lên trên mặt thùng
- B.Để nước mắm chảy ra nhanh hơn
- C.Để muối tan đều vào trong thịt cá
- D.Để ánh nắng không chiếu vào chượp
- Câu 23
Đoạn (2) và đoạn (3) chủ yếu trình bày thông tin theo cách nào?
- A.So sánh, đối chiếu hai cách làm nước mắm khác nhau
- B.Nêu nguyên nhân rồi phân tích các kết quả kéo theo
- C.Theo trình tự thời gian các bước làm nước mắm
- D.Phân loại nước mắm theo những tiêu chí chất lượng
- Câu 24
Bảng số liệu ở đoạn (4) có vai trò gì trong văn bản?
- A.Cụ thể hóa cách phân hạng theo độ đạm, giúp người đọc dễ tra
- B.Chứng minh nước mắm truyền thống đắt hơn nước chấm pha chế
- C.Trình bày các bước ủ chượp theo từng mốc thời gian cụ thể
- D.So sánh độ đạm của nước mắm ở các làng biển khác nhau
- Câu 25
Thông tin nào sau đây không được đề cập trong văn bản?
- A.Nước mắm truyền thống chỉ làm từ hai nguyên liệu là cá và muối
- B.Cách bảo quản nước mắm trong gia đình sau khi đã mở nắp chai
- C.Lí do nước mắm truyền thống thường có giá cao hơn nước chấm pha chế
- D.Vai trò của enzyme và vi sinh vật trong quá trình ủ chượp
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi.
(1) Chưa bao giờ con người có nhiều cách để nói như bây giờ. Chỉ cần một chiếc điện thoại, ai cũng có thể bày tỏ ý kiến về mọi chuyện, từ một món ăn ngon đến một vấn đề của cả xã hội. Mạng xã hội khiến mỗi người như cầm một chiếc loa riêng, và ai cũng muốn tiếng loa của mình vang xa hơn. Thế nhưng, giữa muôn vàn tiếng nói ấy, có một năng lực đang dần thưa vắng: năng lực lắng nghe.
(2) Lắng nghe không đơn giản là im lặng chờ đến lượt mình. Người biết lắng nghe dồn sự chú ý vào người đối diện, hiểu điều họ nói và cả điều họ chưa nói được thành lời. Một học sinh nói với thầy chủ nhiệm rằng mình "chỉ hơi mệt", nhưng ánh mắt và giọng nói lại cho thấy một nỗi lo lớn hơn nhiều. Nếu thầy chỉ nghe chữ "hơi mệt" rồi khuyên em đi ngủ sớm, cuộc trò chuyện coi như khép lại. Nếu thầy hỏi thêm một câu, ngồi lại thêm mười phút, rất có thể một cánh cửa sẽ mở ra.
(3) Lắng nghe đem lại cho người nói cảm giác được tôn trọng, còn người nghe thì nhận về sự thấu hiểu. Lời nói tựa như hạt giống, còn sự lắng nghe như mảnh đất để hạt nảy mầm. Người được lắng nghe sẽ cởi mở hơn, còn người biết lắng nghe thì tránh được những phán đoán vội vàng. Ở nhiều cuộc họp tổ dân phố, ý kiến hay nhất đôi khi đến từ người ít nói nhất, chỉ cần có ai đó chịu dừng lại để nghe.
(4) Đáng tiếc, nhiều người trong chúng ta nghe chỉ để chờ đáp trả. Ta vội cắt ngang, vội phán xét, vội đưa lời khuyên khi người kia chưa nói hết. Biết lắng nghe vì thế là một kĩ năng cần rèn luyện: tạm gác điện thoại, nhìn vào người đối diện, hỏi lại khi chưa hiểu. Có khi chỉ cần im lặng thêm vài giây sau khi người kia dứt lời, ta đã cho họ cơ hội nói nốt điều quan trọng nhất. Đó là những việc nhỏ, nhưng làm đều đặn sẽ thành thói quen. Trong một thế giới ồn ào, người chịu lắng nghe không hề lép vế; trái lại, họ thường là người hiểu đúng và nói đúng hơn cả.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
- Câu 26
Câu “Lời nói tựa như hạt giống, còn sự lắng nghe như mảnh đất để hạt nảy mầm.” ở đoạn (3) sử dụng biện pháp tu từ nào?
- A.So sánh
- B.Hoán dụ
- C.Nhân hóa
- D.Nói quá
- Câu 27
Hai câu cuối của đoạn (2), câu bắt đầu bằng “Nếu thầy chỉ nghe…” và câu bắt đầu bằng “Nếu thầy hỏi thêm…”, có quan hệ với nhau như thế nào?
- A.Câu sau nêu nguyên nhân dẫn tới sự việc ở câu trước
- B.Câu sau bổ sung một biểu hiện cùng loại với câu trước
- C.Hai câu đối lập hai cách ứng xử và hai kết quả khác nhau
- D.Câu trước nêu ý khái quát, câu sau là một ví dụ cụ thể
- Câu 28
Ví dụ về người học sinh nói mình “chỉ hơi mệt” trong đoạn (2) có vai trò gì?
- A.Chứng minh học sinh ngày nay thường mệt mỏi vì học quá nhiều
- B.Phê phán việc thầy cô không quan tâm đến học sinh của mình
- C.Làm rõ ý lắng nghe là hiểu cả điều người nói chưa nói thành lời
- D.Khuyên học sinh nên ngủ sớm để giữ gìn sức khỏe của bản thân
- Câu 29
Thái độ của người viết đối với việc lắng nghe được thể hiện như thế nào?
- A.Trân trọng, coi lắng nghe là kĩ năng quý cần được rèn luyện
- B.Hoài nghi, cho rằng người lắng nghe dễ bị người khác lấn át
- C.Thờ ơ, xem lắng nghe là chuyện tùy ý riêng của mỗi người
- D.Bi quan, tin rằng năng lực lắng nghe đã mất hẳn trong xã hội
- Câu 30
Ý nào sau đây không được đề cập trong văn bản?
- A.Điện thoại giúp mọi người dễ dàng bày tỏ ý kiến về nhiều chuyện
- B.Được lắng nghe khiến người nói cảm thấy mình được tôn trọng
- C.Biết lắng nghe giúp học sinh đạt kết quả học tập cao hơn
- D.Có thể rèn khả năng lắng nghe bằng cách hỏi lại khi chưa hiểu
Phần 2. Sử dụng ngôn ngữ — Tiếng Anh
Choose the option that best completes each sentence.
- Câu 31
By the time Lan got to the cinema, the film _____, so she missed the opening scene.
- A.starts
- B.had started
- C.has started
- D.was starting
- Câu 32
The longer Grandpa's ghost stories went on, _____ the children became, and nobody wanted to go to bed.
- A.the most excited
- B.more excited
- C.the excited more
- D.the more excited
- Câu 33
There was _____ milk left in the fridge, so Mum asked me to buy some on my way home.
- A.little
- B.few
- C.a few
- D.many
- Câu 34
If you come across a new word in the article, _____ its meaning in the dictionary before asking the teacher.
- A.look after
- B.look up
- C.look out
- D.look forward
- Câu 35
Since the new coastal road was built, the old fishing village has become a popular tourist _____.
- A.attract
- B.attractive
- C.attractively
- D.attraction
In each sentence, four parts are printed in bold and labelled (A)–(D). One of them is incorrect. Choose the part that must be corrected.
- Câu 36
Every morning, my grandparents walk (A) along (B) the river before (C) the streets becomes (D) busy.
- A.walk
- B.along
- C.before
- D.becomes
- Câu 37
The students who (A) took part in the workshop were (B) asked to introduce themself (C) in (D) English.
- A.who
- B.were
- C.themself
- D.in
- Câu 38
Many young people today spend (A) the (B) most of their free time online instead of (C) going outdoors (D).
- A.spend
- B.the
- C.instead of
- D.outdoors
- Câu 39
Lan is (A) very good (B) at drawing, and she is interested (C) on (D) studying graphic design.
- A.is
- B.good
- C.is interested
- D.on
- Câu 40
The weather was extremely (A) cold, so (B) the children still went (C) swimming in (D) the lake.
- A.extremely
- B.so
- C.went
- D.in
Choose the sentence that is closest in meaning to the given sentence.
- Câu 41
Students planted these trees along the school fence last spring.
- A.These trees planted students along the school fence last spring.
- B.These trees have been planted along the school fence since last spring.
- C.Students were planted these trees along the school fence last spring.
- D.These trees were planted along the school fence by students last spring.
- Câu 42
The soup was too hot for the little boy to eat.
- A.The soup was so hot that the little boy could eat it.
- B.The soup was not hot enough for the little boy to eat.
- C.The soup was such hot that the little boy couldn't eat it.
- D.The soup was so hot that the little boy couldn't eat it.
- Câu 43
I don't have enough free time, so I can't join the school drama club.
- A.If I had enough free time, I couldn't join the school drama club.
- B.If I have enough free time, I can join the school drama club.
- C.If I had enough free time, I could join the school drama club.
- D.If I had had enough free time, I could have joined the school drama club.
- Câu 44
Perhaps Nam left his umbrella on the bus this morning.
- A.Nam must have left his umbrella on the bus this morning.
- B.Nam can't have left his umbrella on the bus this morning.
- C.Nam might have left his umbrella on the bus this morning.
- D.Nam should have left his umbrella on the bus this morning.
- Câu 45
“Where did you buy this dictionary?” Mai asked me.
- A.Mai asked me where did I buy that dictionary.
- B.Mai asked me where I buy this dictionary.
- C.Mai asked me if I had bought that dictionary.
- D.Mai asked me where I had bought that dictionary.
Read the passage and choose the best answer to each question.
Many schools now encourage students to try "job shadowing", in which a teenager spends a whole working day beside an adult, usually a parent or a family friend. Unlike a school trip to a factory or a museum, job shadowing lets students see what an ordinary working day really looks like, from the first task in the morning to the last one before going home. The idea is simple, but for many teenagers it is the first time they have seen a real workplace from the inside.
Last month, sixteen-year-old Linh followed her father, a nurse at a district hospital, for an entire shift. She had expected to see dramatic emergencies like those on television. Instead, she spent hours watching him check patients' temperatures, update records and explain medicines to worried families. "I was surprised by how much of his job is talking and listening," she said. "He knows every patient's name, and he remembers which ones are afraid of needles."
Teachers say that experiences like Linh's help students make more realistic career choices. A student who dreams of becoming a vet may discover that the job involves long hours and difficult conversations with pet owners, not just playing with animals. Others find that a job they had never considered is actually a good match for their interests. In both cases, the decision they finally make is better informed.
Job shadowing can also change the way teenagers see their parents. Many admit that they had little idea what their mothers and fathers did all day. After following her father, Linh began to understand why he was often too tired to chat at dinner. "Now I make him a cup of tea when he gets home," she said, "and he tells me about his day instead of just saying it was fine."
- Câu 46
Which of the following best states the main idea of the passage?
- A.Spending a working day beside an adult helps teenagers understand jobs and their parents better.
- B.Hospitals are the most popular workplaces for students who want to try job shadowing.
- C.Television programmes give teenagers a false picture of what nurses do every day.
- D.Schools should replace trips to factories and museums with longer summer holidays.
- Câu 47
The word ones in paragraph 2 refers to _____.
- A.patients
- B.families
- C.medicines
- D.records
- Câu 48
According to paragraph 2, what did Linh expect to see at the hospital?
- A.Patients who were afraid of needles
- B.Her father explaining medicines to families
- C.Dramatic emergencies like those on television
- D.Nurses updating patients' records for hours
- Câu 49
The word realistic in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
- A.practical
- B.exciting
- C.ambitious
- D.imaginary
- Câu 50
According to the passage, which of the following is NOT true about job shadowing?
- A.It usually involves spending a day with a parent or a family friend.
- B.It shows students what an ordinary working day looks like.
- C.It is only offered to students who want to work in hospitals.
- D.It can help students discover jobs they had never considered.
- Câu 51
According to paragraph 4, how has Linh's behaviour at home changed?
- A.She asks her father to stop working long shifts.
- B.She makes her father a cup of tea when he gets home.
- C.She helps her father update his patients' records.
- D.She talks less at dinner so that her father can rest.
- Câu 52
What can be inferred about Linh's father from the passage?
- A.He would prefer that his daughter not become a nurse.
- B.He cares about his patients' feelings as well as their health.
- C.He finds talking to patients the hardest part of his job.
- D.He used to work in a much larger hospital in the city.
Read the passage and choose the best answer to each question.
Deserts receive less than 250 millimetres of rain a year, and in some places no rain falls for several years in a row. Daytime temperatures can rise above 45°C, while nights may be close to freezing. Yet deserts are far from empty. Thousands of plant species have developed remarkable ways to survive conditions that would kill most garden plants within days.
The most obvious strategy is storing water. Cacti and other succulents have thick, fleshy stems or leaves that act like water tanks. After a rare storm, a large cactus can absorb hundreds of litres of water and then live on this supply for months. Its surface is often covered with a waxy layer that slows down evaporation, and its folded stem can expand like an accordion as it fills up.
Other plants rely on finding water rather than storing it. Some desert shrubs send roots more than twenty metres deep to reach underground water. Others spread a wide network of shallow roots just below the surface, ready to collect even a light shower before the water evaporates. Such roots often reach much further sideways than the plant above them.
Reducing water loss is just as important. Many desert plants have tiny leaves, or no leaves at all, because leaves lose water through small openings called stomata. Some species keep their stomata closed during the hot day and open them only at night, when the air is cooler and more humid. This allows them to take in carbon dioxide while losing far less water.
A final group avoids the dry season altogether. The seeds of many desert annuals can lie in the soil for years, waiting. When enough rain finally falls, they germinate, grow, flower and produce new seeds within a few weeks, turning the desert briefly into a carpet of colour.
Scientists study these strategies closely. As droughts become more common in many farming regions, understanding how desert plants save water may help researchers develop crops that need less irrigation.
- Câu 53
Which of the following could be the best title for the passage?
- A.Surviving the Drought: Strategies of Desert Plants
- B.Why Deserts Are Becoming Larger Every Year
- C.The Cactus: The Only Plant That Can Live in Deserts
- D.How Farmers Water Their Crops in Dry Regions
- Câu 54
The word Its in paragraph 2 refers to _____.
- A.a rare storm
- B.this supply
- C.a water tank
- D.a large cactus
- Câu 55
The word germinate in paragraph 5 is closest in meaning to _____.
- A.begin to grow
- B.dry out
- C.fall to the ground
- D.lose their colour
- Câu 56
According to paragraph 3, why do some desert shrubs have a wide network of shallow roots?
- A.To collect water from light rain before it evaporates
- B.To reach water stored more than twenty metres underground
- C.To store water in their roots for several months
- D.To keep the soil around them cool during the day
- Câu 57
Which of the following is NOT mentioned as a way desert plants deal with dry conditions?
- A.Storing water in thick stems or leaves
- B.Opening their stomata only at night
- C.Dropping all their seeds into nearby rivers
- D.Growing very deep roots to reach underground water
- Câu 58
Why does the author mention an accordion in paragraph 2?
- A.To show how a cactus stem can expand as it absorbs water
- B.To explain why cacti are popular as garden plants
- C.To compare the sound of rain with a musical instrument
- D.To describe the shape of desert plants' leaves
- Câu 59
What can be inferred from paragraph 4?
- A.Plants with large leaves lose less water than plants with small leaves.
- B.A plant that opens its stomata during the hot day would lose more water.
- C.Desert plants do not need carbon dioxide in order to survive.
- D.The air in deserts is more humid during the day than at night.
- Câu 60
How is the information in the passage mainly organised?
- A.A problem is described, and then one single solution is recommended.
- B.Events are presented in the order in which they happened.
- C.A general situation is introduced, followed by several different strategies.
- D.Two kinds of deserts are compared with each other point by point.
Phần 3. Toán học
- Câu 61
Với là số thực dương tùy ý, bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 62
Tập nghiệm của phương trình là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 63
Số nghiệm của phương trình trên đoạn là
- A.4
- B.2
- C.3
- D.6
- Câu 64
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để phương trình có hai nghiệm phân biệt đều dương?
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
- Câu 65
bằng
- A.0
- B.2
- C.
- D.4
- Câu 66
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là
- A. và
- B. và
- C. và
- D. và
- Câu 67
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và đường thẳng bằng
- A.
- B.
- C.4
- D.
- Câu 68
Từ ngã ba , hai con đường thẳng tạo với nhau một góc . Nhà An nằm trên đường thứ nhất, cách là ; nhà Bình nằm trên đường thứ hai, cách là . Khoảng cách theo đường chim bay giữa hai nhà là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 69
Một lớp có 12 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn 2 học sinh gồm 1 nam và 1 nữ để dự hội nghị?
- A.27
- B.351
- C.360
- D.180
- Câu 70
Một nhà vườn cân 40 quả bưởi vừa thu hoạch và ghi lại kết quả trong bảng sau.
Khối lượng (kg) Số quả 3 11 15 8 3 Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
- A.1,08 kg
- B.1,20 kg
- C.1,28 kg
- D.1,30 kg
- Câu 71
Một ứng dụng học từ vựng hiện có 20 000 người dùng. Giả sử từ nay, mỗi tháng số người dùng tăng 8% so với tháng trước. Sau ít nhất bao nhiêu tháng thì số người dùng vượt 50 000?
- A.11 tháng
- B.12 tháng
- C.19 tháng
- D.13 tháng
- Câu 72
Một cửa hàng giao hàng từ kho tới các điểm , , , . Sơ đồ dưới đây biểu diễn các tuyến đường giữa các điểm; số ghi trên mỗi đoạn là thời gian đi hết đoạn đó (phút). Một đường đi từ tới là một dãy các đoạn nối liền nhau, thời gian của đường đi bằng tổng thời gian các đoạn trên đường đi đó.
Thời gian ngắn nhất để đi từ kho tới điểm là
- A.11 phút
- B.12 phút
- C.14 phút
- D.15 phút
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Cho hàm số , với là tham số thực. Các câu hỏi dưới đây xét hai trường hợp: nhận một giá trị cụ thể, và thay đổi trên . Nhắc lại: hàm số nghịch biến trên một khoảng nếu với mọi thuộc khoảng đó và dấu bằng chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm.
- Câu 73
Khi , hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 74
Khi , giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn bằng
- A.1
- B.
- C.19
- D.3
- Câu 75
Tập hợp tất cả các giá trị của để hàm số nghịch biến trên là
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Theo kế hoạch tập luyện, số vòng sân bạn Minh chạy mỗi ngày tạo thành cấp số cộng , trong đó là số vòng chạy ở ngày thứ . Biết ngày thứ ba Minh chạy vòng và ngày thứ tám chạy vòng. Gọi là tổng số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.
- Câu 76
Công sai và số hạng đầu của cấp số cộng là
- A.,
- B.,
- C.,
- D.,
- Câu 77
bằng
- A.3
- B.0
- C.
- D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Một xưởng mộc làm bàn và ghế. Mỗi chiếc bàn cần 2 tấm gỗ và 3 giờ công; mỗi chiếc ghế cần 1 tấm gỗ và 2 giờ công. Mỗi tuần xưởng có không quá 40 tấm gỗ và không quá 66 giờ công. Tiền lãi của mỗi chiếc bàn là 500 nghìn đồng, của mỗi chiếc ghế là 300 nghìn đồng. Gọi , lần lượt là số bàn và số ghế xưởng làm trong một tuần.
- Câu 78
Hệ bất phương trình nào sau đây mô tả đúng các điều kiện của bài toán?
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 79
Tiền lãi lớn nhất xưởng có thể thu được trong một tuần là
- A.10,6 triệu đồng
- B.10 triệu đồng
- C.9,9 triệu đồng
- D.19,9 triệu đồng
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Ở một trạm y tế, trong số người đến khám có 10% mắc bệnh X. Một loại que xét nghiệm nhanh bệnh X có độ nhạy 90% (trong số người mắc bệnh, 90% cho kết quả dương tính) và độ đặc hiệu 95% (trong số người không mắc bệnh, 95% cho kết quả âm tính). Chọn ngẫu nhiên một người đến khám và cho người đó làm xét nghiệm.
- Câu 80
Xác suất người được chọn vừa mắc bệnh X vừa có kết quả dương tính là
- A.0,9
- B.0,1
- C.0,09
- D.0,045
- Câu 81
Xác suất người được chọn có kết quả dương tính là
- A.0,135
- B.0,09
- C.0,945
- D.0,095
- Câu 82
Biết người được chọn có kết quả dương tính, xác suất người đó thật sự mắc bệnh X là (làm tròn đến hàng phần trăm)
- A.0,90
- B.0,09
- C.0,67
- D.0,33
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Trên bản đồ một khu đất, người ta gắn hệ trục tọa độ (mỗi đơn vị trên trục ứng với 10 m). Ba cột mốc ranh giới đặt tại , và , tạo thành tam giác .
- Câu 83
Tọa độ trọng tâm của tam giác là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 84
Phương trình đường cao kẻ từ của tam giác là
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Một chiếc chặn giấy bằng thủy tinh có dạng hình chóp tam giác đều với cạnh đáy bằng và chiều cao , trong đó là tâm của tam giác đều (hình vẽ).
- Câu 85
Thể tích của khối chóp là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 86
Độ dài cạnh bên là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 87
Góc giữa cạnh bên và mặt phẳng (làm tròn đến độ) xấp xỉ bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi.
Trong không gian (đơn vị trên mỗi trục là mét), một tấm kính phẳng được đỡ tại ba điểm , và . Một bóng đèn được treo tại điểm .
- Câu 88
Tọa độ của vectơ là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 89
Phương trình mặt phẳng là
- A.
- B.
- C.
- D.
- Câu 90
Khoảng cách từ bóng đèn đến mặt phẳng chứa tấm kính bằng
- A.9 m
- B.3 m
- C. m
- D.1 m
Phần 4. Tư duy khoa học
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Trong buổi hội thảo khoa học của học sinh, sáu nhóm lần lượt trình bày sáu bài thuộc sáu lĩnh vực: Toán, Lí, Hóa, Sinh, Tin và Địa. Các bài được xếp vào sáu lượt liên tiếp, đánh số từ 1 đến 6, mỗi lượt đúng một bài. Lịch trình bày phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Bài Hóa trình bày ngay sau bài Sinh.
- Bài Toán trình bày trước bài Lí (không nhất thiết liền kề).
- Bài Tin không trình bày liền trước hoặc liền sau bài Toán.
- Bài Địa trình bày ở lượt 1 hoặc lượt 6.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
- Câu 91
Thứ tự nào sau đây (từ lượt 1 đến lượt 6) có thể là lịch trình bày?
- A.Toán, Sinh, Hóa, Tin, Địa, Lí
- B.Địa, Toán, Sinh, Hóa, Lí, Tin
- C.Địa, Toán, Hóa, Sinh, Lí, Tin
- D.Địa, Toán, Tin, Sinh, Hóa, Lí
- Câu 92
Nếu bài Sinh trình bày ở lượt 4 thì bài Hóa trình bày ở lượt nào?
- A.Lượt 3
- B.Lượt 6
- C.Lượt 5
- D.Lượt 2
- Câu 93
Nếu bài Toán trình bày ở lượt 4 thì điều nào sau đây phải đúng?
- A.Bài Tin trình bày ở lượt 1.
- B.Bài Lí trình bày ở lượt 5.
- C.Bài Địa trình bày ở lượt 6.
- D.Bài Sinh trình bày ở lượt 3.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Sáu tình nguyện viên An, Bình, Châu, Dũng, Hà và Khôi được chia về ba điểm phát sách I, II và III, mỗi điểm đúng 2 người. Việc phân công phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- An và Bình không ở cùng một điểm.
- Châu ở điểm II.
- Dũng và Hà không ở cùng một điểm.
- Khôi không ở điểm I.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
- Câu 94
Cách phân công nào sau đây thỏa mãn mọi điều kiện?
- A.Điểm I – An, Dũng; điểm II – Bình, Châu; điểm III – Hà, Khôi
- B.Điểm I – An, Khôi; điểm II – Châu, Hà; điểm III – Bình, Dũng
- C.Điểm I – Bình, Dũng; điểm II – An, Hà; điểm III – Châu, Khôi
- D.Điểm I – Dũng, Hà; điểm II – An, Châu; điểm III – Bình, Khôi
- Câu 95
Hai người nào sau đây có thể cùng phát sách ở điểm III?
- A.An và Bình
- B.Dũng và Hà
- C.Châu và Khôi
- D.Bình và Hà
- Câu 96
Điều nào sau đây phải đúng?
- A.Khôi phát sách ở điểm III.
- B.Dũng phát sách ở điểm I.
- C.Một trong hai bạn An, Bình ở điểm I.
- D.Hà và Khôi phát sách ở cùng một điểm.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Một trường trung học lắp hệ thống điện mặt trời trên mái các dãy phòng học. Biểu đồ dưới đây cho biết sản lượng điện của hệ thống trong 6 tháng đầu năm 2026 (T1 là tháng 1, T2 là tháng 2,…).
| Sản lượng điện (k | |
|---|---|
| T1 | 800 |
| T2 | 900 |
| T3 | 1100 |
| T4 | 1200 |
| T5 | 1300 |
| T6 | 1000 |
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 97
Tháng nào hệ thống cho sản lượng điện cao nhất?
- A.Tháng 3
- B.Tháng 4
- C.Tháng 5
- D.Tháng 6
- Câu 98
So với tháng 1, sản lượng điện của tháng 4 tăng bao nhiêu phần trăm?
- A.50%
- B.33,3%
- C.150%
- D.66,7%
- Câu 99
Biết trường tiêu thụ trung bình 2 000 kWh điện mỗi tháng. Trong 6 tháng đầu năm 2026, điện mặt trời áp mái đáp ứng bao nhiêu phần trăm tổng lượng điện trường đã tiêu thụ?
- A.65%
- B.40%
- C.47,5%
- D.52,5%
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Một trường khảo sát thời gian đi từ nhà đến trường (một chiều, tính bằng phút) của 240 học sinh trong một ngày học bình thường và thu được bảng tần số ghép nhóm sau.
| Thời gian (phút) | Số học sinh |
|---|---|
| 30 | |
| 72 | |
| 84 | |
| 36 | |
| 18 |
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 100
Có bao nhiêu học sinh mất dưới 20 phút để đi từ nhà đến trường?
- A.72
- B.84
- C.102
- D.186
- Câu 101
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là
- A.25,0 phút
- B.20,0 phút
- C.22,5 phút
- D.22,0 phút
- Câu 102
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười) là
- A.29,3 phút
- B.25,0 phút
- C.14,2 phút
- D.19,3 phút
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, giải phóng khí carbon dioxide:
Một nhóm học sinh làm hai thí nghiệm ở 25 °C. Mỗi thí nghiệm cho 2,0 g đá vôi (coi như tinh khiết, ) vào 100 mL dung dịch 1 M; lượng acid này dư so với đá vôi. Thí nghiệm 1 dùng một viên đá vôi nguyên khối, thí nghiệm 2 dùng đá vôi đã nghiền thành bột; các điều kiện khác giữ như nhau. Nhóm dự đoán rằng đá vôi càng được nghiền nhỏ thì diện tích tiếp xúc với acid càng lớn và khí thoát ra càng nhanh. Thể tích khí thu được đo ở 25 °C, 1 bar (ở điều kiện này, 1 mol khí chiếm 24,79 L) và được ghi lại theo thời gian.
| Thời gian (s) | Thí nghiệm 1 (m |
Thí nghiệm 2 (m |
|---|---|---|
| 0 | 0 | 0 |
| 30 | 110 | 300 |
| 60 | 200 | 430 |
| 90 | 270 | 480 |
| 120 | 330 | 496 |
| 180 | 410 | 496 |
| 600 | 496 | 496 |
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 103
Ở thí nghiệm 2, thể tích khí thu được trong 30 giây đầu là
- A.300 mL
- B.110 mL
- C.190 mL
- D.496 mL
- Câu 104
Trong hai thí nghiệm trên, biến độc lập (yếu tố được chủ động thay đổi) là
- A.thể tích khí thu được theo thời gian
- B.nồng độ của dung dịch hydrochloric acid
- C.nhiệt độ khi tiến hành thí nghiệm
- D.kích thước hạt (mức độ nghiền) của đá vôi
- Câu 105
Nếu lặp lại thí nghiệm 2 nhưng chỉ dùng 1,0 g bột đá vôi (các điều kiện khác giữ nguyên) thì khi phản ứng kết thúc, thể tích khí thu được khoảng
- A.124 mL
- B.248 mL
- C.496 mL
- D.992 mL
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Để đo nhiệt dung riêng của kim loại, một nhóm học sinh dùng nhiệt lượng kế chứa nước ở . Lần lượt với từng mẫu kim loại X, Y, Z (mỗi mẫu có khối lượng ), nhóm nung mẫu trong nước sôi đến rồi thả thật nhanh vào nhiệt lượng kế, để kim loại không kịp tỏa nhiệt ra không khí trước khi chạm nước. Sau đó khuấy nhẹ và ghi nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Trước mỗi lần đo, nước trong nhiệt lượng kế được thay mới, trở lại .
Bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với nhiệt lượng kế và môi trường, nhiệt dung riêng của kim loại tính theo phương trình cân bằng nhiệt
trong đó là nhiệt dung riêng của nước.
| Mẫu | Nhiệt độ cân bằng (°C) |
|---|---|
| X | 44 |
| Y | 25 |
| Z | 32 |
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 106
Trong ba mẫu, mẫu nào làm nước trong nhiệt lượng kế nóng lên ít nhất?
- A.Mẫu Y
- B.Mẫu X
- C.Mẫu Z
- D.Ba mẫu như nhau
- Câu 107
Theo bài, vì sao nhóm phải thả thật nhanh mẫu kim loại vào nhiệt lượng kế?
- A.Để nước trong nhiệt lượng kế nhanh chóng sôi lên
- B.Để khối lượng nước trong nhiệt lượng kế không đổi
- C.Để kim loại không kịp tỏa nhiệt ra không khí
- D.Để nhiệt kế không bị hỏng khi gặp kim loại nóng
- Câu 108
Nhiệt dung riêng của mẫu X tính theo phương trình trong bài là
- A.900 J/(kg·K)
- B.1 800 J/(kg·K)
- C.3 600 J/(kg·K)
- D.630 J/(kg·K)
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường. Dung dịch iodine có màu vàng nâu, chuyển sang xanh tím khi gặp tinh bột; khi tinh bột đã bị phân giải hết, giọt dung dịch nhỏ vào iodine không còn chuyển màu xanh tím. Enzyme là protein nên có thể bị biến tính, mất hoạt tính ở nhiệt độ cao.
Một nhóm học sinh chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống chứa 5 mL dung dịch tinh bột 1%. Ống 1 đến ống 5 được thêm 1 mL dung dịch amylase rồi ủ ở các nhiệt độ khác nhau; ống 6 được thêm 1 mL nước cất thay cho amylase và ủ ở 37 °C. Các ống đều được lắc đều ngay sau khi thêm dung dịch. Cứ mỗi phút, nhóm lấy một giọt từ mỗi ống nhỏ vào dung dịch iodine và ghi thời gian đến khi giọt thử không còn chuyển màu xanh tím (thời gian mất màu).
| Ống | Nhiệt độ ủ (°C) | Thời gian mất màu (phút) |
|---|---|---|
| 1 | 10 | 18 |
| 2 | 20 | 9 |
| 3 | 37 | 3 |
| 4 | 50 | 6 |
| 5 | 70 | Sau 30 phút chưa mất màu |
| 6 | 37 | Sau 30 phút chưa mất màu |
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 109
Trong các nhiệt độ đã thử, amylase hoạt động mạnh nhất ở nhiệt độ nào?
- A.10 °C
- B.37 °C
- C.50 °C
- D.70 °C
- Câu 110
Ống 6 (thay amylase bằng nước cất) có vai trò gì trong thí nghiệm?
- A.Làm tăng tốc độ phân giải tinh bột ở 37 °C
- B.Kiểm tra xem nhiệt độ có làm iodine đổi màu không
- C.Đối chứng, cho thấy tinh bột chỉ bị phân giải khi có amylase
- D.Bổ sung nước để amylase ở các ống khác hoạt động tốt hơn
- Câu 111
Cho các phát biểu sau:
(1) Từ 10 °C đến 37 °C, nhiệt độ càng cao thì thời gian mất màu càng ngắn.
(2) Ở 70 °C, amylase có thể đã bị biến tính nên không phân giải được tinh bột.
(3) Nếu coi tốc độ phân giải tỉ lệ nghịch với thời gian mất màu thì tốc độ ở 20 °C gấp 2 lần ở 10 °C.
(4) Thí nghiệm chứng tỏ amylase hoạt động mạnh nhất ở đúng 37 °C, không có nhiệt độ nào tốt hơn.
Các phát biểu đúng là
- A.(1), (2), (3)
- B.(1), (3), (4)
- C.(2), (4)
- D.(1), (4)
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Quốc gia X đang đô thị hóa nhanh, một phần lớn nhờ dòng người từ nông thôn chuyển ra thành phố sinh sống. Bảng dưới đây cho biết dân số của quốc gia X ở bốn mốc thời gian.
| Năm | Tổng dân số (triệu người) | Dân thành thị (triệu người) | Tỉ lệ dân thành thị (%) |
|---|---|---|---|
| 2000 | 40,0 | 10,0 | 25,0 |
| 2010 | 45,0 | 13,5 | 30,0 |
| 2020 | 50,0 | 18,0 | 36,0 |
| 2025 | 52,0 | 20,8 | 40,0 |
Một cuộc điều tra năm 2025 cho thấy phần lớn người di cư từ nông thôn ra thành thị ở độ tuổi 15–29. Lí do di cư được nêu nhiều nhất là tìm việc làm (55%), tiếp đến là đi học (25%), theo gia đình (15%) và các lí do khác (5%). Dòng di cư giúp các thành phố có thêm lực lượng lao động trẻ, nhưng cũng làm tăng áp lực về nhà ở, giao thông và trường học. Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, tỉ lệ người cao tuổi và trẻ em trong dân số tăng lên vì nhiều người trong độ tuổi lao động đã rời quê, khiến một số làng thiếu lao động vào mùa vụ.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 112
Theo điều tra năm 2025, lí do di cư từ nông thôn ra thành thị được nêu nhiều nhất là
- A.đi học
- B.theo gia đình
- C.tìm việc làm
- D.các lí do khác
- Câu 113
Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của quốc gia X trong giai đoạn 2000–2025?
- A.Giảm liên tục từ 40,0% xuống 25,0%
- B.Tăng liên tục từ 25,0% lên 40,0%
- C.Tăng đến năm 2010 rồi giảm dần
- D.Hầu như không thay đổi qua các năm
- Câu 114
Giai đoạn 2000–2025, số dân thành thị của quốc gia X tăng gấp bao nhiêu lần?
- A.1,30 lần
- B.1,60 lần
- C.10,8 lần
- D.2,08 lần
Đọc tư liệu sau và trả lời các câu hỏi.
Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII, nước Anh bước vào cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới. Ngành dệt đi đầu: năm 1764, máy kéo sợi Gien-ni ra đời, giúp một người thợ cùng lúc kéo được nhiều sợi. Năm 1784, Giêm Oát hoàn thiện máy hơi nước. Máy hơi nước chạy bằng than, không phụ thuộc vào sức nước hay sức gió, nên nhà máy có thể đặt ở nhiều nơi, nhất là gần mỏ than và bến cảng. Năm 1814, đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước ra đời, mở ra thời kì vận tải đường sắt.
Máy móc làm năng suất lao động tăng vọt, hàng hóa nhiều và rẻ hơn, nhưng cũng khiến nhiều thợ thủ công phá sản. Nông dân rời làng vào thành phố làm thuê, các thành phố công nghiệp mọc lên và phình to nhanh chóng. Xã hội hình thành hai giai cấp chính: tư sản công nghiệp nắm nhà máy, máy móc và vô sản công nghiệp chỉ có sức lao động để bán. Công nhân, kể cả phụ nữ và trẻ em, thường phải làm việc nhiều giờ mỗi ngày với đồng lương thấp; mâu thuẫn giữa hai giai cấp ngày càng gay gắt.
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn)
- Câu 115
Theo tư liệu, ngành nào đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh?
- A.Dệt
- B.Đường sắt
- C.Khai thác than
- D.Đóng tàu
- Câu 116
Theo tư liệu, đặc điểm nào của máy hơi nước giúp nhà máy có thể đặt ở nhiều nơi?
- A.Chạy được mà hoàn toàn không cần nhiên liệu
- B.Không phụ thuộc vào sức nước hay sức gió
- C.Một người thợ cùng lúc điều khiển nhiều máy
- D.Chỉ hoạt động được khi đặt trên đường ray
- Câu 117
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp được nêu trong tư liệu?
- A.Thợ thủ công giàu lên nhờ bán được nhiều hàng giá rẻ
- B.Dân cư rời thành phố về nông thôn để làm ruộng
- C.Nhà máy bắt buộc phải xây cạnh các dòng sông lớn
- D.Hình thành tư sản và vô sản công nghiệp đối lập nhau
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế theo thời gian, làm giảm sức mua của đồng tiền. Căn cứ tỉ lệ lạm phát, người ta chia thành: lạm phát vừa phải (dưới 10%/năm), lạm phát phi mã (từ 10% đến dưới 1 000%/năm) và siêu lạm phát (từ 1 000%/năm trở lên).
Năm 2024, gia đình anh H. có thu nhập 20,0 triệu đồng/tháng. Năm 2025, thu nhập của gia đình tăng lên 20,4 triệu đồng/tháng, trong khi tỉ lệ lạm phát cả năm 2025 của nền kinh tế giả định nơi anh H. sống là 4%. Giả sử nhu cầu chi tiêu của gia đình không thay đổi giữa hai năm. Để so sánh sức mua, có thể dùng công thức:
Thu nhập thực tế = Thu nhập danh nghĩa : (1 + tỉ lệ lạm phát).
(Ngữ liệu do ToanKhonTech biên soạn; số liệu minh họa)
- Câu 118
Với tỉ lệ lạm phát 4%/năm, nền kinh tế giả định trong tình huống đang ở mức lạm phát nào?
- A.Siêu lạm phát
- B.Lạm phát vừa phải
- C.Lạm phát phi mã
- D.Không có lạm phát
- Câu 119
Thu nhập thực tế năm 2025 của gia đình anh H. (tính theo mức giá năm 2024, làm tròn đến hàng phần mười) xấp xỉ
- A.21,2 triệu đồng
- B.20,4 triệu đồng
- C.20,0 triệu đồng
- D.19,6 triệu đồng
- Câu 120
Đầu năm 2025, anh H. gửi tiết kiệm 100 triệu đồng, kì hạn 1 năm, lãi suất 3%/năm. Với tỉ lệ lạm phát 4% trong năm đó, sức mua của số tiền nhận về cuối kì (cả gốc và lãi) so với sức mua của 100 triệu đồng lúc gửi thay đổi thế nào?
- A.Tăng khoảng 3%
- B.Tăng khoảng 7%
- C.Giảm khoảng 1%
- D.Giảm khoảng 4%
Nội dung đề
Đề cơ bản do ToanKhonTech tự soạn theo cấu trúc kì thi ĐGNL ĐHQG-HCM (V-ACT) 2025–2026, dễ hơn đề thật: bài đọc về nước mắm truyền thống, bài đọc tiếng Anh về cây sa mạc vượt mùa khô, Bayes của que xét nghiệm nhanh, thí nghiệm nhiệt độ và enzyme amylase; số đẹp, ít điều kiện, hợp để làm quen dạng đề.