Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán

Thi ngày 11/06/2026 · Đề của Bộ GD&ĐT, giữ nguyên văn · Lời giải do ToanKhonTech biên soạn

Đề chính thức của Bộ GD&ĐTMã đề 010290 phút22 câuMiễn phí

Trước khi bắt đầu

  • Thời gian làm bài 90 phút, hết giờ hệ thống tự nộp bài.
  • Câu trắc nghiệm nhiều phương án: 0,25 điểm mỗi câu.
  • Câu đúng/sai: 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1 điểm khi đúng 1 – 2 – 3 – 4 ý.
  • Câu trả lời ngắn: 0,5 điểm mỗi câu.
  • Bài làm được lưu tạm trên máy, lỡ tải lại trang vẫn làm tiếp được.
  • Đang kiểm tra đăng nhập…

Xem trước đề

Đề gồm 22 câu, làm trong 90 phút. Bấm “Bắt đầu làm bài” để làm có tính giờ, được chấm điểm và xem lời giải.

Xem toàn bộ câu hỏiBạn đang bật tính giờ: nên bắt đầu làm bài trước để luyện đúng như thi thật.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1

    Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Vectơ nào sau đây bằng vectơ AD→\overrightarrow{AD}⁠?

    DCABD'C'A'B'
    1. A.AB→\overrightarrow{AB}⁠.
    2. B.AA′→\overrightarrow{AA'}⁠.
    3. C.CD→\overrightarrow{CD}⁠.
    4. D.B′C′→\overrightarrow{B'C'}⁠.
  2. Câu 2

    Cho các hàm số y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x) có đạo hàm trên tập số thực R\mathbb{R} thỏa mãn f′(x)=2xf'(x)=2x và g′(x)=x2g'(x)=x^2⁠. Đạo hàm của hàm số y=f(x)+g(x)y=f(x)+g(x) là

    1. A.4x4x⁠.
    2. B.2x+x22x+x^2⁠.
    3. C.2+2x2+2x⁠.
    4. D.2+x22+x^2⁠.
  3. Câu 3

    Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz⁠, cho hai điểm A(2;3;1)A(2; 3; 1) và B(4;1;1)B(4; 1; 1)⁠. Vectơ AB→\overrightarrow{AB} có tọa độ là

    1. A.(3;2;1)(3; 2; 1)⁠.
    2. B.(−2;2;0)(-2; 2; 0)⁠.
    3. C.(6;4;2)(6; 4; 2)⁠.
    4. D.(2;−2;0)(2; -2; 0)⁠.
  4. Câu 4

    Cho ∫f(x) dx=sin⁡x+C\displaystyle\int f(x)\,dx=\sin x+C⁠. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. A.∫[2+f(x)]dx=2x−sin⁡x+C\displaystyle\int\left[2+f(x)\right]dx=2x-\sin x+C⁠.
    2. B.∫[2+f(x)]dx=2x+sin⁡x+C\displaystyle\int\left[2+f(x)\right]dx=2x+\sin x+C⁠.
    3. C.∫[2+f(x)]dx=2x+cos⁡x+C\displaystyle\int\left[2+f(x)\right]dx=2x+\cos x+C⁠.
    4. D.∫[2+f(x)]dx=2x−cos⁡x+C\displaystyle\int\left[2+f(x)\right]dx=2x-\cos x+C⁠.
  5. Câu 5

    Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội qq với u1≠0, q>1u_1\neq 0,\ q>1⁠. Số hạng u3u_3 là

    1. A.u3=u1.q3u_3=u_1.q^3⁠.
    2. B.u3=u1+2qu_3=u_1+2q⁠.
    3. C.u3=u1.q2u_3=u_1.q^2⁠.
    4. D.u3=u1+3qu_3=u_1+3q⁠.
  6. Câu 6

    Nghiệm của phương trình log⁡3(3x)=2\log_3(3x)=2 là

    1. A.x=2x=2⁠.
    2. B.x=3x=3⁠.
    3. C.x=83x=\dfrac{8}{3}⁠.
    4. D.x=23x=\dfrac{2}{3}⁠.
  7. Câu 7

    Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−2u_1=-2 và công sai d=3d=3⁠. Giá trị của u2u_2 bằng

    1. A.11⁠.
    2. B.−1-1⁠.
    3. C.−6-6⁠.
    4. D.−5-5⁠.
  8. Câu 8

    Hàm số F(x)=5x3F(x)=5x^3 là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

    1. A.f2(x)=5x2f_2(x)=5x^2⁠.
    2. B.f4(x)=5x4f_4(x)=5x^4⁠.
    3. C.f3(x)=15x2f_3(x)=15x^2⁠.
    4. D.f1(x)=5x44f_1(x)=\dfrac{5x^4}{4}⁠.
  9. Câu 9

    Cho hai biến cố độc lập AA và BB có xác suất thỏa mãn P(A)=0,3P(A)=0{,}3 và P(B)=0,6P(B)=0{,}6⁠. Giá trị của P(AB)P(AB) bằng

    1. A.0,90{,}9⁠.
    2. B.0,30{,}3⁠.
    3. C.0,180{,}18⁠.
    4. D.0,50{,}5⁠.
  10. Câu 10

    Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {x+y−2<0x−y+2>0\begin{cases} x+y-2<0 \\ x-y+2>0 \end{cases}⁠?

    1. A.(1;0)(1; 0)⁠.
    2. B.(0;3)(0; 3)⁠.
    3. C.(−3;0)(-3; 0)⁠.
    4. D.(1;2)(1; 2)⁠.
  11. Câu 11

    Khảo sát thời gian (đơn vị: phút) học trực tuyến trong một ngày của 4242 học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

    Thời gian học trực tuyến Số học sinh
    [10;20)[10; 20) 55
    [20;30)[20; 30) 77
    [30;40)[30; 40) 1515
    [40;50)[40; 50) 66
    [50;60)[50; 60) 55
    [60;70)[60; 70) 44

    Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

    1. A.[40;50)[40; 50)⁠.
    2. B.[20;30)[20; 30)⁠.
    3. C.[30;40)[30; 40)⁠.
    4. D.[50;60)[50; 60)⁠.
  12. Câu 12

    Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} (c≠0, ad−bc≠0)(c\neq 0,\ ad-bc\neq 0) có bảng biến thiên như hình dưới đây:

    Bảng biến thiên của hàm số; tại x bằng 1 hàm số không xác định, y' dương trên hai khoảng, y tăng từ -2 đến dương vô cực rồi từ âm vô cực đến -2
    xâm vô cựckhoảng từ âm vô cực đến 11khoảng từ 1 đến dương vô cựcdương vô cực
    y phẩydấu cộngkhông xác địnhdấu cộng
    yâm 2mũi tên đi lênkhông xác định; bên trái dương vô cực; bên phải âm vô cựcmũi tên đi lênâm 2

    Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    1. A.x=−2x=-2⁠.
    2. B.y=1y=1⁠.
    3. C.y=−2y=-2⁠.
    4. D.x=1x=1⁠.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 13

    Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi F(t)F(t) là năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm tt⁠, trong đó tt là thời gian tính theo giờ (0≤t≤12)(0\le t\le 12) và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với t=0t=0⁠. Biết rằng F(0)=0F(0)=0⁠.

    Tốc độ lưu trữ năng lượng điện (kW) của hệ thống này là hàm số f(t)=F′(t)f(t)=F'(t) với 0≤t≤120\le t\le 12⁠. Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy f(t)=−0,15t2+1,8tf(t)=-0{,}15t^2+1{,}8t với 0≤t≤120\le t\le 12⁠.

    1. a)F(t)=−0,05t3+0,9t2F(t)=-0{,}05t^3+0{,}9t^2 với 0≤t≤120\le t\le 12⁠.
    2. b)Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm t=at=a đến thời điểm t=bt=b (0≤a<b≤12)(0\le a<b\le 12) là ∫abf(t) dt\displaystyle\int_a^b f(t)\,dt⁠.
    3. c)Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t=1 đến thời điểm t=5t=5 nhỏ hơn 15,315{,}3 kWh.
    4. d)Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t=1 đến thời điểm t=9t=9 gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t=1 đến thời điểm t=5t=5⁠.
  2. Câu 14

    Cho hàm số f(x)=13x3−2x2+3x+8f(x)=\dfrac{1}{3}x^3-2x^2+3x+8⁠.

    1. a)Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=x2−4x+3f'(x)=x^2-4x+3⁠.
    2. b)Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có tập nghiệm là S={1;3}S=\{1; 3\}⁠.
    3. c)Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;3)(1; 3)⁠.
    4. d)Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 283\dfrac{28}{3}⁠.
  3. Câu 15

    Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ. Khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, ứng dụng này sẽ gửi cảnh báo để giúp người dân đi khám bệnh kịp thời. Người ta dùng ứng dụng này để tầm soát nguy cơ mắc một loại bệnh.

    Kết quả thu được khi quét thử nghiệm hồ sơ y tế của 1000010000 người như sau: Có 10001000 người nhận được cảnh báo và 90009000 người còn lại không nhận được cảnh báo từ ứng dụng. Trong số 10001000 người nhận được cảnh báo thì có 600600 người có bệnh và 400400 người không có bệnh. Trong số 90009000 người không nhận được cảnh báo thì có 200200 người có bệnh và 88008800 người không có bệnh.

    Chọn ngẫu nhiên một người trong số 1000010000 người nói trên.

    1. a)Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng 0,90{,}9⁠.
    2. b)Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn 0,970{,}97⁠.
    3. c)Xác suất để người đó không có bệnh bằng 0,90{,}9⁠.
    4. d)Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, lớn hơn 0,950{,}95⁠.
  4. Câu 16

    Trong không gian xét hệ tọa độ OxyzOxyz có một đơn vị dài trên các trục tương ứng với 1010 mét trên thực tế. Một mục tiêu cần được bảo vệ có vị trí ở gốc tọa độ OO⁠. Người ta thiết lập một vành đai bảo vệ quanh mục tiêu theo một đường tròn tâm OO có bán kính bằng 66 đơn vị (tương ứng 6060 mét trên thực tế) nằm trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy)⁠. Một máy bay không người lái (được coi như một hạt) bay theo một đường thẳng từ vị trí M(2;11;3)M(2; 11; 3) đến vị trí N(14;2;3)N(14; 2; 3)⁠. Tại mỗi vị trí của máy bay, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là độ dài ngắn nhất của các đoạn thẳng nối từ vị trí đó đến một điểm bất kì trên vành đai.

    1. a)MN→=(12;−9;0)\overrightarrow{MN}=(12; -9; 0)⁠.
    2. b)Phương trình tham số của đường thẳng MNMN là {x=2+4ty=11−3tz=0\begin{cases} x=2+4t \\ y=11-3t \\ z=0 \end{cases} với t∈Rt\in\mathbb{R}⁠.
    3. c)Trong quá trình bay từ MM đến NN⁠, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 100100 mét.
    4. d)Trong quá trình bay từ MM đến NN⁠, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là (6;8;3)(6; 8; 3)⁠.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 17

    Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục OxOx và nửa trên của elip x21,52+y212=1\dfrac{x^2}{1{,}5^2}+\dfrac{y^2}{1^2}=1 (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục OxOx⁠; sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính 0,10{,}1 cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay.

    Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Bán kính lỗ khoanMũi khoanTrục xoay 0,1 O x y x2/1,52 + y2/12 = 1
    Oxyy = 0,1 x2/1,52 + y2/12 = 1

    Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.

  2. Câu 18

    Cho hình lập phương ABCD.MNPQABCD.MNPQ có cạnh bằng 1414⁠. Gọi EE là trung điểm của đoạn thẳng ABAB⁠. Khoảng cách từ điểm PP đến mặt phẳng (MED)(MED) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

  3. Câu 19

    Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 1515 số thuộc tập hợp {1;2;3;4;5;6;7;8;\{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;11;12;13;16;17;21}9; 11; 12; 13; 16; 17; 21\} vào 1515 ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

    • Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;
    • Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho 55⁠;
    • Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho 55⁠.

    Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong 1515 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 1515 ô vuông). Gọi HH là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của H10\dfrac{H}{10} bằng bao nhiêu?

    Hàng 1 Hàng 2 Hàng 3 Hàng 4 Hàng 5 Cột 1 Cột 2 Cột 3 Cột 4 Cột 5
  4. Câu 20

    Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 180180 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến xx tấn nguyên liệu trong một tháng (1≤x≤180)(1\le x\le 180) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là C(x)=0,002x3+30x+20C(x)=0{,}002x^3+30x+20 (triệu đồng) và R(x)=90xR(x)=90x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

  5. Câu 21

    Một nông trại cung cấp rau quả cho siêu thị A với số liệu bán hàng của bốn ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

    Ngày Rau muống (kg) Bí xanh (kg) Cà chua (kg) Tổng số tiền (nghìn đồng)
    Thứ Tư 1919 1515 1010 615615
    Thứ Năm 2020 1212 88 540540
    Thứ Sáu 2525 1212 77 570570
    Thứ Bảy 5050 3030 2020 ?

    Biết rằng đơn giá theo ki-lô-gam của mỗi loại rau quả trong bảng trên là không đổi. Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên khi cung cấp cho siêu thị A là bao nhiêu nghìn đồng?

  6. Câu 22

    Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 1212 cạnh A1A2…A12A_1A_2\ldots A_{12} (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 1212 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên 1212 bóng đèn trên vào 1212 đỉnh A1,A2,…,A12A_1, A_2, \ldots, A_{12} sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi PP là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của 4565P4565P bằng bao nhiêu?

    A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12

Về đề thi này

Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán (mã đề 0102): phần I là 12 câu cơ bản trải từ lớp 10 đến lớp 12; phần II và III dày bối cảnh thực tiễn (pin mặt trời, AI cảnh báo bệnh, máy bay không người lái, hạt cườm tròn xoay, lợi nhuận nông sản, bán rau quả) và có hai câu đếm – xác suất phân hóa điểm cao: điền số vào lưới bậc thang và lắp đèn trên đa giác đều 12 đỉnh.

Thi ngày 11/06/2026. Đề và đáp án của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữ nguyên văn (nguồn: VnExpress – ảnh đề thi Toán mã 0102, Bộ GD&ĐT – công bố đáp án các môn thi tốt nghiệp THPT 2026, VnExpress – bản đáp án của Bộ GD&ĐT (có dấu)). Lời giải chi tiết, chủ đề và mức độ từng câu do ToanKhonTech biên soạn.