Cách mạng tháng Tám năm 1945

Ôn bối cảnh, chuẩn bị lực lượng, diễn biến Tổng khởi nghĩa, ý nghĩa, nguyên nhân và bài học Cách mạng tháng Tám 1945 qua niên biểu, so sánh, câu tư liệu.

Kiến thức trọng tâmLớp 12
Mục lục (5 phần)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do của dân tộc. Đề thi thường hỏi: bối cảnh và thời cơ, chủ trương của Hội nghị Trung ương 8 (5-1941), các mốc chuẩn bị lực lượng, diễn biến Tổng khởi nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và bài học. Đây cũng là chủ đề hay được chọn làm tư liệu cho câu đúng/sai.

Kiến thức trọng tâm

1. Bối cảnh

  • 17-7 → 2-8-1945: Hội nghị Pốt-xđam quyết định giao việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc (phía Bắc vĩ tuyến 16) và quân Anh (phía Nam vĩ tuyến 16).
  • 6 và 9-8-1945: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki. Từ ngày 9-8, Hồng quân Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
  • 15-8-1945: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang: điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
  • Trong nước: từ tháng 3 đến tháng 8-1945, cao trào kháng Nhật cứu nước (phá kho thóc giải quyết nạn đói, khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận) đã chuẩn bị lực lượng, tập dượt quần chúng, sẵn sàng tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.

Mở rộng để đọc tư liệu (Lịch sử 9, SGK Lịch sử 12 không trình bày): Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9-1939) → Pháp đầu hàng Đức (6-1940) → quân Nhật vào Đông Dương (9-1940), Pháp – Nhật cùng thống trị, nhân dân chịu cảnh "một cổ hai tròng" → Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), độc chiếm Đông Dương. Nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 làm khoảng 2 triệu người chết.

2. Chủ trương của Đảng

Hội nghị, văn kiện Chủ trương nổi bật
Hội nghị Trung ương 8 (10 → 19‑5‑1941, Pác Bó, Cao Bằng), Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược. Cách mạng Việt Nam lúc này là cách mạng giải phóng dân tộc; giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, lập Mặt trận Việt Minh; chủ trương lập Chính phủ Dân chủ Cộng hòa; chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm; khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Quân lệnh số 1 (đêm 13‑8‑1945) Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc do Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập ra chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa
Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 → 15‑8‑1945, Tân Trào) Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa; quyết định chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền
Đại hội Quốc dân (16 → 17‑8‑1945, Tân Trào) Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

Mở rộng (ngoài SGK Lịch sử 12, dùng khi đọc tư liệu): Hội nghị Trung ương 6 (11-1939, Bà Điểm, Gia Định) do Nguyễn Văn Cừ chủ trì mở đầu sự chuyển hướng: đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. Chỉ thị "Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12-3-1945) xác định phát xít Nhật là kẻ thù chính, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

3. Chuẩn bị lực lượng (học trong bài Hồ Chí Minh)

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
28‑1‑1941 Nguyễn Ái Quốc về nước, ở Pác Bó; chọn Cao Bằng làm một trong hai căn cứ địa đầu tiên Trực tiếp lãnh đạo cách mạng
19‑5‑1941 Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) ra đời; chương trình cứu nước nhằm làm cho nước hoàn toàn độc lập, dân được sung sướng, tự do Tập hợp lực lượng chính trị
11‑1941 Tiểu đội du kích thoát li đầu tiên ra đời ở Cao Bằng Xây dựng lực lượng vũ trang
8‑1942 Nguyễn Ái Quốc lấy tên Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc Tranh thủ sự ủng hộ của Đồng minh
22‑12‑1944 Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (Võ Nguyên Giáp chỉ huy); thắng trận đầu ở Phai Khắt, Nà Ngần Đội chủ lực đầu tiên, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam
2‑1945 Hồ Chí Minh sang Côn Minh (Trung Quốc), tiếp xúc lực lượng Mỹ Tìm sự ủng hộ quốc tế
3 → 8‑1945 Cao trào kháng Nhật cứu nước Tập dượt, tạo khí thế cách mạng
5‑1945 Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân Lực lượng vũ trang thống nhất
6‑1945 Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc, thủ đô là Tân Trào Hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới

4. Diễn biến Tổng khởi nghĩa

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
13‑8‑1945 Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1 (23 giờ) Phát lệnh Tổng khởi nghĩa
14 → 15‑8 Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
16 → 17‑8 Đại hội Quốc dân ở Tân Trào; cử Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Tán thành Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh
16‑8 Đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào, tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên Mở đường tiến về Hà Nội
18‑8 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền Bốn tỉnh lị sớm nhất
19‑8 Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội Cổ vũ cả nước
23‑8 Thắng lợi ở Huế Đánh đổ trung tâm triều Nguyễn
25‑8 Thắng lợi ở Sài Gòn Giành chính quyền ở trung tâm Nam Bộ
28‑8 Đồng Nai Thượng, Hà Tiên giành chính quyền sau cùng Tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước
30‑8 Vua Bảo Đại thoái vị Chế độ quân chủ sụp đổ
2‑9‑1945 Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và nhiều địa phương án binh bất động, không can thiệp, nên khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

5. Ý nghĩa

Đối với Việt Nam:

  • Chấm dứt ách thống trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của phát xít Nhật; xóa bỏ chế độ quân chủ tồn tại hơn một nghìn năm.
  • Lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; nhân dân từ nô lệ trở thành người làm chủ.
  • Mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự do; Đảng từ hoạt động bí mật trở thành đảng cầm quyền.

Đối với thế giới: góp phần vào thắng lợi chống chủ nghĩa phát xít; góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân; cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên tự giải phóng, ảnh hưởng trực tiếp tới Lào và Cam-pu-chia.

6. Nguyên nhân thắng lợi

  • Chủ quan (quyết định): truyền thống yêu nước, đoàn kết; sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh; sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh khi chớp thời cơ; quá trình chuẩn bị liên tục 15 năm (từ năm 1930) qua các phong trào 1930–1931, 1936–1939, 1939–1945.
  • Khách quan: thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trước phát xít, nhất là trước quân phiệt Nhật, tạo thời cơ thuận lợi.

7. Bài học kinh nghiệm

  • Sự lãnh đạo của Đảng: đường lối đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam; chủ động, linh hoạt.
  • Khối đại đoàn kết dân tộc: tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong một mặt trận rộng rãi (Mặt trận Việt Minh).
  • Thời cơ: xác định đúng, chủ động tạo và kịp thời chớp thời cơ.
  • Phương pháp và sức mạnh: kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

8. Nhân vật – văn kiện quan trọng

Nhân vật / văn kiện Dấu ấn
Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh Chủ trì Trung ương 8; sáng lập Việt Minh; chỉ thị lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân và Khu giải phóng; Chủ tịch Ủy ban Dân tộc giải phóng; đọc Tuyên ngôn Độc lập
Võ Nguyên Giáp Chỉ huy Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân; chỉ huy đơn vị Giải phóng quân tiến về Thái Nguyên (16‑8‑1945)
Chương trình Việt Minh Hai mục tiêu: nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, dân Việt Nam được sung sướng, tự do
Quân lệnh số 1 Lệnh tổng khởi nghĩa (13‑8‑1945)
Tuyên ngôn Độc lập Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2‑9‑1945)

Dạng câu hỏi trong đề

Phần I có 24 câu nhiều lựa chọn ở ba mức: nhận biết (mốc, sự kiện, nhân vật), thông hiểu (nguyên nhân, ý nghĩa), vận dụng (so sánh, liên hệ, rút bài học). Phần II có 4 câu đúng/sai, mỗi câu dựa trên một đoạn tư liệu. Các ví dụ dưới đây đi lần lượt qua từng mức và kết thúc bằng một bẫy hay gặp.

Dạng 1: Phân biệt các hội nghị (nhận biết)

Xem lời giải

Chọn B. Hội nghị Trung ương 8 (5-1941, Pác Bó) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng và lập Mặt trận Việt Minh.

  • A (Trung ương 6) mở đầu chuyển hướng, lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (kiến thức mở rộng, ngoài SGK Lịch sử 12; chỉ cần biết Việt Minh ra đời năm 1941 là loại được A).
  • C ra chỉ thị xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
  • D thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

Dạng 2: Thông hiểu lí do chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Câu thông hiểu thường hỏi lí do của một chủ trương. Hãy gắn chủ trương đó với mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ.

Xem lời giải

Chọn D. Trong chiến tranh, cả dân tộc bị ách thống trị của Pháp – Nhật đè nặng, vơ vét sức người, sức của. Quyền lợi của mọi giai cấp, tầng lớp đều bị xâm phạm, nên giành độc lập trở thành yêu cầu bức thiết nhất. Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu để tập hợp mọi lực lượng yêu nước vào Mặt trận Việt Minh.

  • A sai: địa chủ phong kiến vẫn tồn tại; Đảng chỉ tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để đoàn kết cả những người địa chủ yêu nước.
  • B sai: không có yêu cầu như vậy; ngược lại, Hội nghị coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm.
  • C sai: năm 1941 chiến tranh đang diễn ra ác liệt; phát xít chỉ bị đánh bại hoàn toàn năm 1945.

Cần nhớ: Trung ương 8 đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu, lập Việt Minh, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm. (Mở rộng, ngoài SGK Lịch sử 12: chủ trương này đã được mở đầu từ Hội nghị Trung ương 6, tháng 11-1939.)

Dạng 3: Vận dụng – liên hệ bài học với hiện nay

Câu vận dụng thường mô tả một tình huống hiện nay rồi hỏi tình huống đó gắn với bài học nào. Có khi cả bốn phương án đều là bài học có thật; phải chọn bài học khớp với tình huống.

Xem lời giải

Chọn A. Tình huống có hai vế: chuẩn bị (thể chế, doanh nghiệp) và tận dụng cơ hội (thị trường mà các hiệp định mở ra). Điều đó tương ứng với bài học năm 1945: chuẩn bị lực lượng suốt 15 năm, khi thời cơ đến thì kiên quyết hành động.

  • B, C: là bài học có thật về phương pháp khởi nghĩa, nhưng không khớp với một tình huống kinh tế.
  • D sai: thắng lợi năm 1945 chủ yếu do sức mạnh của dân tộc; Đồng minh chỉ tạo điều kiện khách quan.

Cần nhớ: thời cơ chỉ có ý nghĩa khi đã có lực lượng sẵn sàng nắm lấy nó.

Dạng 4: Câu đúng/sai có tư liệu

Khi đọc tư liệu về Cách mạng tháng Tám, hãy xác định: ai ra quyết định, khi nào, quyết định gì (phát động cao trào hay phát động tổng khởi nghĩa?). Bẫy thường gặp là đánh tráo hai hành động gần nhau về thời gian. Ví dụ thứ nhất nói về tháng 3-1945, giai đoạn SGK Lịch sử 12 chỉ nhắc lướt: mọi thông tin cần dùng đều nằm trong đoạn tư liệu, chỉ cần đọc kĩ.

Xem lời giải
  • a) Đúng. Tư liệu viết Nhật lật đổ chính quyền Pháp, "một mình nắm quyền thống trị Đông Dương".
  • b) Sai. Tư liệu ghi Hội nghị họp ở làng Đình Bảng (Bắc Ninh). Tân Trào (Tuyên Quang) gắn với Khu giải phóng, Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội Quốc dân tháng 8-1945 – đánh tráo địa điểm là bẫy hay gặp.
  • c) Đúng. Khi Pháp mất quyền thống trị, kẻ thù trực tiếp chỉ còn Nhật; đổi khẩu hiệu giúp tập trung mũi nhọn đấu tranh – biểu hiện sự chỉ đạo nhạy bén.
  • d) Sai. Chỉ thị phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa. Lệnh tổng khởi nghĩa là Quân lệnh số 1 (đêm 13-8-1945), ban bố khi có tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh.

Ví dụ thứ hai kể diễn biến khởi nghĩa ở Hà Nội. Gặp các ý so sánh trước – sau, hãy đặt các mốc lên cùng một trục thời gian.

Xem lời giải
  • a) Đúng. Tư liệu: "Sáng 19-8, hàng chục vạn người kéo về quảng trường Nhà hát Lớn dự mít tinh".
  • b) Đúng. Hội nghị toàn quốc kết thúc ngày 15-8; khởi nghĩa ở Hà Nội nổ ra ngày 19-8.
  • c) Sai. Ngày 18-8, trước Hà Nội một ngày, bốn tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam đã giành chính quyền ở tỉnh lị. Hà Nội cùng Huế, Sài Gòn là các trung tâm có ý nghĩa quyết định, nhưng không phải nơi giành chính quyền sớm nhất.
  • d) Đúng. Lực lượng chủ yếu là hàng chục vạn quần chúng mít tinh, biểu tình; các đội tự vệ đi đầu, hỗ trợ.

Cần nhớ: 18-8 (bốn tỉnh lị) → 19-8 (Hà Nội) → 23-8 (Huế) → 25-8 (Sài Gòn) → 28-8 (cả nước).

Dạng 5: Bẫy thường gặp – văn kiện nào phát lệnh Tổng khởi nghĩa?

Xem lời giải

Chọn C. Ngay khi có tin Nhật sắp đầu hàng, đêm 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

Bẫy: nhiều bạn chọn A vì nghĩ phải họp hội nghị xong mới ra lệnh. Thực ra lệnh khởi nghĩa có trước; Hội nghị toàn quốc (14 – 15-8) thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và chính sách sau khi giành chính quyền.

  • B: Đại hội Quốc dân tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
  • D: Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Tổng khởi nghĩa đã thành công.

Cách nhớ: 13-8 phát lệnh → 14, 15-8 Hội nghị toàn quốc → 16, 17-8 Đại hội Quốc dân → 19-8 Hà Nội → 2-9 Tuyên ngôn Độc lập.

Lỗi thường gặp

Mẹo làm bài

Tự kiểm tra nhanh

  1. Quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám gồm những mặt nào? Với mỗi mặt, nêu một sự kiện tiêu biểu kèm thời gian.
Xem đáp án

Ba mặt: lực lượng chính trị – Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941); lực lượng vũ trang – Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập (22-12-1944), đến tháng 5-1945 hợp nhất thành Việt Nam Giải phóng quân; căn cứ địa cách mạng – Khu giải phóng Việt Bắc ra đời (6-1945).

  1. Kể tên bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất.
Xem đáp án

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam (18-8-1945).

  1. Sắp xếp theo thời gian: (1) Khu giải phóng Việt Bắc ra đời; (2) Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập; (3) Mặt trận Việt Minh ra đời; (4) Đại hội Quốc dân Tân Trào.
Xem đáp án

(3) 5-1941 → (2) 12-1944 → (1) 6-1945 → (4) 16 – 17-8-1945.

  1. Đúng hay sai: "Quân lệnh số 1 phát lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh (15-8-1945)."
Xem đáp án

Sai. Quân lệnh số 1 được ban bố đêm 13-8-1945, ngay khi có tin Nhật sắp đầu hàng, tức là trước ngày Nhật tuyên bố đầu hàng (15-8). Đảng chủ động phát lệnh ngay khi thời cơ vừa xuất hiện.

  1. Nêu một bài học của Cách mạng tháng Tám còn giá trị trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Xem đáp án

Ví dụ: phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; hoặc chủ động nắm bắt và tận dụng thời cơ; hoặc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn

Làm 10 câu luyện tập về cách mạng tháng tám năm 1945 và xem lời giải ngay sau mỗi câu.

Luyện tập ngay

Đề có câu hỏi về chủ đề này