Ester – lipid mở đầu chương trình Hóa học 12 và gần như năm nào cũng có mặt ở cả ba phần của đề: 1–2 câu nhiều lựa chọn
(danh pháp, tính chất, xà phòng), thường một câu đúng/sai về thí nghiệm điều chế ester hoặc xà phòng hóa, và một câu trả lời
ngắn tính khối lượng, hiệu suất. Nắm chắc hai phản ứng thủy phân là làm được phần lớn câu hỏi của chủ đề này.
Kiến thức trọng tâm
Ester: khái niệm, công thức, danh pháp
Khi thay nhóm −OH trong nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm −ORX′ ta được ester. Ester đơn chức có công
thức chung RCOORX′, trong đó R là H hoặc gốc hydrocarbon, R′ là gốc hydrocarbon (không phải H).
Ester no, đơn chức, mạch hở: CXnHX2nOX2 với n≥2.
Tên ester = tên gốc R′ + tên gốc acid (đổi đuôi ic acid thành ate).
Đồng phân ester: CX3HX6OX2 có 2 ester (HCOOCX2HX5, CHX3COOCHX3); CX4HX8OX2 có 4 ester
(HCOOCHX2CHX2CHX3, HCOOCH(CHX3)X2, CHX3COOCX2HX5, CX2HX5COOCHX3).
Phân tử 3D
Ethyl acetate đặt cạnh acetic acid và ethanol tạo ra nó; methyl formate vẫn còn nhóm H–C=O nên tráng bạc được; glycerol là phần alcohol của mọi chất béo. Bật Kí hiệu nguyên tố để tìm nhóm –COO–.
Đang chuẩn bị mô hình…
Tính chất vật lí của ester
Giữa các phân tử ester không có liên kết hydrogen nên ester sôi thấp hơn hẳn alcohol và acid có phân tử khối tương đương.
Ba chất cùng M=60: methyl formate sôi ở khoảng 32 °C, propan-1-ol khoảng 97 °C, acetic acid khoảng 118 °C.
Ester ít tan trong nước, các ester đơn giản thường nhẹ hơn nước (tách lớp, nổi lên trên); nhiều ester có mùi thơm của hoa quả: isoamyl acetate (chuối
chín), ethyl butanoate (dứa), benzyl acetate (hoa nhài).
Tính chất hóa học của ester
Thủy phân trong môi trường acid — phản ứng thuận nghịch (chiều ngược của phản ứng ester hóa):
HX2SOX4 đặc vừa là xúc tác vừa hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ester. Muốn tăng hiệu suất: dùng dư
một chất đầu hoặc chưng cất tách ester ra khỏi hỗn hợp. Ứng dụng: dung môi (ethyl acetate, butyl acetate trong sơn, keo dán),
hương liệu thực phẩm và mĩ phẩm, nguyên liệu sản xuất polymer (methyl methacrylate → thủy tinh hữu cơ, vinyl acetate).
Lipid và chất béo
Lipid là các hợp chất hữu cơ trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực; gồm chất
béo, sáp, steroid, phospholipid… Chất béo là triester của glycerol với acid béo (gọi chung là triglyceride).
Acid béo
Công thức
Đặc điểm
Palmitic acid
CX15HX31COOH
no
Stearic acid
CX17HX35COOH
no
Oleic acid
CX17HX33COOH
1 liên kết C=C (cis)
Linoleic acid
CX17HX31COOH
2 liên kết C=C (omega-6)
Chất béo thường gặp: tristearin (CX17HX35COO)X3CX3HX5 (M=890), tripalmitin (CX15HX31COO)X3CX3HX5 (M=806), triolein
(CX17HX33COO)X3CX3HX5 (M=884). Chất béo chứa chủ yếu gốc acid béo no thường ở thể rắn (mỡ động vật); chứa chủ
yếu gốc không no thường ở thể lỏng (dầu thực vật, dầu cá). Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Phản ứng hydrogen hóa chuyển dầu lỏng thành mỡ rắn (sản xuất bơ thực vật). Gốc acid béo không no dễ bị oxi hóa bởi oxygen không
khí, tạo sản phẩm có mùi khó chịu (dầu mỡ bị "ôi"). Chất béo là nguồn năng lượng, dung môi hòa tan vitamin A, D, E, K; acid béo
omega-3, omega-6 (liên kết đôi đầu tiên ở carbon số 3 hoặc số 6 tính từ đầu CHX3) có lợi cho tim mạch.
Xà phòng và chất giặt rửa
Xà phòng
Thành phần chính: muối sodium hoặc potassium của acid béo, như CX17HX35COONa.
Sản xuất: đun chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.
Trong nước cứng: tạo kết tủa với CaX2+, MgX2+ → giảm tác dụng giặt rửa, vải bị cứng, ố.
Dễ bị vi sinh vật phân hủy, ít gây ô nhiễm.
Chất giặt rửa tổng hợp
Thành phần chính: muối sodium alkylsulfate ROSOX3Na, sodium alkylbenzenesulfonate RCX6HX4SOX3Na.
Sản xuất từ sản phẩm của dầu mỏ.
Muối calcium, magnesium tan được → vẫn giặt rửa tốt trong nước cứng.
Loại có gốc hydrocarbon phân nhánh khó bị vi sinh vật phân hủy, gây ô nhiễm nguồn nước.
Cơ chế giặt rửa: phân tử có đầu ưa nước (COOX−, SOX3X−) và đuôi kị nước (gốc hydrocarbon dài). Đuôi kị nước
cắm vào vết dầu mỡ, đầu ưa nước quay ra ngoài, chia vết bẩn thành giọt nhỏ phân tán vào nước — đây là quá trình vật lí, không
phải phản ứng hóa học với dầu mỡ.
Dạng bài thường gặp trong đề thi
Dạng 1: Thí nghiệm thủy phân ester (đúng/sai)
Xem lời giải
a) Đúng. Ethyl acetate ít tan trong nước, nhẹ hơn nước nên nổi thành lớp trên.
b) Đúng. Ống (1): phản ứng thuận nghịch, còn ester dư nên vẫn phân lớp. Ống (2): phản ứng một chiều, sản phẩm
CHX3COONa và CX2HX5OH đều tan tốt nên chất lỏng đồng nhất.
c) Sai. Ống (1) vẫn phân lớp; thủy phân trong acid không hoàn toàn vì là phản ứng thuận nghịch.
d) Đúng.KOH cũng là base mạnh, xà phòng hóa tạo CHX3COOK và ethanol đều tan.
Chất rắn khan gồm muối RCOONa (0,1 mol) và NaOH dư (0,05 · 40 = 2 g).
Khối lượng muối =11,6−2=9,6 g → MRCOONa=0,19,6=96=MCX2HX5COONa.
Gốc acid có 3 C nên gốc alcohol có 2 C: X là CX2HX5COOCX2HX5 (ethyl propanoate).
Sai lầm hay gặp: coi cả 11,6 g là muối → M=116, không ứng với muối nào.
Dạng 3: Chất béo – sản xuất xà phòng
Xem lời giải
mtristearin=89 kg → n=89089=0,1 kmol.
nCX17HX35COONa=3⋅0,1⋅90%=0,27 kmol → m=0,27⋅306=82,62 kg.
Khối lượng xà phòng =72%82,62=114,75≈115 kg.
Dạng 4: Đếm phát biểu đúng
Xem lời giải
(a) đúng: vinyl alcohol tạo ra chuyển ngay thành CHX3CHO.
(b) sai: ester không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, sôi thấp hơn acid cùng M=60.
(c) đúng: mọi chất béo là triester của glycerol.
(d) sai: triolein có gốc oleic không no → thể lỏng.
(e) đúng: tạo kết tủa calcium, magnesium stearate.
Có 3 phát biểu đúng.
Lỗi thường gặp
Mẹo làm bài
Tự kiểm tra nhanh
Viết công thức và gọi tên các ester đồng phân có công thức CX3HX6OX2.
Xem đáp án
HCOOCX2HX5 (ethyl formate) và CHX3COOCHX3 (methyl acetate).
Đun 6,0 g acetic acid với 6,9 g ethanol (xúc tác HX2SOX4 đặc) thu được 6,6 g ethyl acetate. Tính hiệu suất phản ứng.
Xem đáp án
nacid=0,1 mol, nethanol=0,15 mol → tính theo acid. Khối lượng ester theo lí thuyết =0,1⋅88=8,8 g →
H=8,86,6=75%.
Cho 6,8 g phenyl acetate tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng. Tính số mol NaOH phản ứng và khối lượng muối.
Xem đáp án
n=1366,8=0,05 mol → nNaOH=0,1 mol. Muối: 0,05 mol CHX3COONa (4,1 g) và 0,05 mol CX6HX5ONa
(5,8 g) → tổng 9,9 g.
Thể tích HX2 (điều kiện chuẩn, 24,79 L/mol) cần để hydrogen hóa hoàn toàn 17,68 g triolein là bao nhiêu?
Xem đáp án
ntriolein=88417,68=0,02 mol; mỗi phân tử có 3 liên kết C=C → nHX2=0,06 mol →
V=0,06⋅24,79≈1,49 L.
Vì sao chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng còn xà phòng thì kém?
Xem đáp án
Muối calcium, magnesium của acid béo không tan (kết tủa, bám lên vải) nên xà phòng bị tiêu hao; muối calcium, magnesium của
alkylsulfate, alkylbenzenesulfonate tan được nên chất giặt rửa tổng hợp vẫn hoạt động.
Kiểm tra lại kiến thức vừa ôn
Làm 10 câu luyện tập về ester – lipid và xem lời giải ngay sau mỗi câu.